Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc vật liệu sét chống ti cấy thêm fe n s và ứng dụng làm xúc tác cho quá trình xử lý màu trong nước thải dệt nhuộm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc vật liệu sét chống ti cấy thêm fe n s và ứng dụng làm, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU NANO TiO2 VÀ VẬT LIỆU TiO2 BIẾN TÍNH

1.1. Vật liệu nano TiO2 ( Titan đioxit )

1.2. Vật liệu nano TiO2 biến tính

1.3. Vật liệu TiO2 pha tạp Fe, N, S

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xúc tác quang hóa

1.5. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU SÉT CHỐNG

1.5.1. Cấu trúc và đặc điểm của vật liệu sét chống

1.5.2. Vật liệu bentonite chống TiO2 cấy thêm Fe, N, S

1.6. GIỚI THIỆU VỀ PHẨM NHUỘM

1.6.1. Phân loại phẩm nhuộm

1.6.2. Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ, TRANG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM

2.1.1. Dụng cụ và trang thiết bị

2.2. CHẾ TẠO VẬT LIỆU

2.2.1. Chế tạo nano TiO2

2.2.2. Chế tạo nano TiO2 pha tạp Fe, N, S

2.2.3. Chế tạo vật liệu bentonite chống TiO2 pha tạp Fe, N, S

2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VẬT LIỆU

2.3.1. Xác định một số tính chất cơ bản của bentonit – Na và chế tạo bentonit chống Ti pha tạp Fe, N, S

2.3.2. Phương pháp nhiễu xạ Rơnghen (XRD–X-Rays Diffraction)

2.3.3. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

2.3.4. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

2.3.5. Phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX – Energy Dispersive Analysis of X-rays) hay (EDS - Energy-dispersive X-ray spectroscopy)

2.3.6. Phương pháp phổ hấp thụ UV-Vis

2.3.7. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.3.8. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ – giải hấp phụ N2

2.4. KHẢO SÁT KHẢ NĂNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CỦA VẬT LIỆU

2.4.1. Chuẩn bị dung dịch

2.4.2. Lập đường chuẩn xác định nồng độ phẩm nhuộm

2.4.3. Khảo sát khả năng xử lý phẩm màu của vật liệu TiO2 và TiO2 doping Fe, N, S

2.4.4. Khảo sát khả năng xử lý phẩm màu của vật liệu bentonite chống TiO2 pha tạp Fe, N, S

2.4.5. Đánh giá hiệu xuất xử lý phẩm màu của vật liệu

2.5. THUỐC NHUỘM MÀU DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM

2.6. NGUỒN SÁNG MÔ PHỎNG ÁNH SÁNG VÙNG KHẢ KIẾN

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC VẬT LIỆU NANO TiO2 VÀ TiO2 PHA TẠP Fe, N, S

3.1.1. Cấu trúc vật liệu qua phổ nhiễu xạ tia X

3.1.2. Kết quả phổ UV-VIS

3.1.3. Kết quả phổ tán xạ năng lượng EDX

3.2. KẾT QUẢ ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC VẬT LIỆU BENTONIT CHỐNG Ti PHA TẠP Fe, N, S

3.2.1. Kết quả phổ nhiễu xạ tia X

3.2.2. Kết quả phổ UV-VIS

3.2.3. Kết quả phổ tán xạ năng lượng EDX

3.2.4. Xác định các nhóm chức đặc trưng bằng phổ hồng ngoại IR

3.2.5. Cấu tạo bề mặt sét hữu cơ qua kính hiển vi điện tử quét (SEM)

3.2.6. Kết quả ảnh hiển vi điện tử truyền qua HRTEM

3.2.7. Đường hấp phụ đẳng nhiệt BET của vật liệu Bent-TiO2-FeNS-450 (Bent 1)

3.2.8. Diện tích bề mặt riêng của vật liệu Bent-TiO2-FeNS-450 (Bent 1)

3.2.9. Sự phân bố kích thước các mao quản trên vật liệu Bent-TiO2-FeNS-450 (Bent 1)

3.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VẬT LIỆU HẤP PHỤ SÉT HỮU CƠ – Ti TRONG XỬ LÍ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM

3.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến hoạt tính xúc tác của vật liệu

3.3.2. Sự ảnh hưởng của pH đến khả năng xử lý phẩm của vật liệu TiO2-FeNS -2% và Bent/TiO2-FeNS-2%

3.3.3. Khả năng xử lý phẩm trong bóng tối của vật liệu

3.3.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol S:Ti đến hoạt tính xúc tác của vật liệu

3.3.5. Sự ảnh hưởng của hàm lượng Bent đến hoạt tính xúc tác

3.3.6. Sự ảnh hưởng của lượng vật liệu xúc tác đến khả năng xử lý phẩm màu

3.3.7. Khả năng xử lý chất hữu cơ của xúc tác

3.3.8. Khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm làng nghề Dương Nội- Hà Đông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu vật liệu sét chống TiO2 pha tạp Fe N S

Nghiên cứu vật liệu sét chống TiO2 pha tạp Fe, N, S đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ xử lý nước thải. Vật liệu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất xử lý mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường. TiO2, với tính chất quang xúc tác, có khả năng phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải dệt nhuộm. Tuy nhiên, việc pha tạp các nguyên tố như Fe, N, S vào cấu trúc TiO2 có thể nâng cao khả năng xúc tác của nó, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong xử lý nước thải.

1.1. Vật liệu sét và vai trò trong xử lý nước thải

Vật liệu sét, đặc biệt là bentonite, có khả năng hấp phụ tốt các chất ô nhiễm trong nước thải. Sự kết hợp giữa vật liệu sét và TiO2 pha tạp Fe, N, S tạo ra một hệ thống xúc tác hiệu quả, giúp tăng cường khả năng xử lý các chất màu trong nước thải dệt nhuộm.

1.2. Tính chất của TiO2 pha tạp Fe N S

TiO2 pha tạp với Fe, N, S không chỉ cải thiện khả năng quang xúc tác mà còn giúp giảm độ rộng vùng cấm, cho phép hấp thụ ánh sáng trong vùng khả kiến. Điều này làm tăng hiệu suất xử lý nước thải, đặc biệt là trong các điều kiện ánh sáng yếu.

II. Thách thức trong xử lý nước thải dệt nhuộm hiện nay

Xử lý nước thải dệt nhuộm là một thách thức lớn do sự hiện diện của các chất nhuộm khó phân hủy. Các phương pháp truyền thống thường không hiệu quả và tốn kém. Nhu cầu tìm kiếm các giải pháp mới, hiệu quả và kinh tế là rất cấp thiết. Việc áp dụng vật liệu sét chống TiO2 pha tạp Fe, N, S có thể là một giải pháp tiềm năng.

2.1. Các phương pháp xử lý nước thải hiện tại

Hiện nay, các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm bao gồm hấp phụ, keo tụ, và oxi hóa hóa học. Tuy nhiên, những phương pháp này thường gặp khó khăn trong việc xử lý các chất màu bền vững, dẫn đến hiệu suất thấp.

2.2. Tác động của ô nhiễm nước đến môi trường

Ô nhiễm nước từ ngành dệt nhuộm không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn gây hại cho hệ sinh thái. Các chất nhuộm độc hại có thể tích tụ trong môi trường, gây ra những hậu quả lâu dài cho hệ sinh thái và nguồn nước.

III. Phương pháp nghiên cứu vật liệu sét chống TiO2 pha tạp

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để tổng hợp và phân tích vật liệu sét chống TiO2 pha tạp Fe, N, S. Các phương pháp như nhiễu xạ tia X (XRD), phổ hồng ngoại (IR), và hiển vi điện tử quét (SEM) được áp dụng để xác định cấu trúc và tính chất của vật liệu.

3.1. Quy trình tổng hợp vật liệu

Quy trình tổng hợp vật liệu sét chống TiO2 pha tạp bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, pha tạp các nguyên tố Fe, N, S vào TiO2, và xử lý nhiệt để tạo ra vật liệu cuối cùng. Các điều kiện tổng hợp được tối ưu hóa để đạt được hiệu suất cao nhất.

3.2. Phân tích cấu trúc vật liệu

Các phương pháp phân tích như XRD và SEM được sử dụng để xác định cấu trúc tinh thể và hình dạng của vật liệu. Kết quả cho thấy sự hình thành các pha mới và sự phân bố đồng đều của các nguyên tố pha tạp trong cấu trúc TiO2.

IV. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu trong xử lý nước thải

Vật liệu sét chống TiO2 pha tạp Fe, N, S đã được thử nghiệm trong xử lý nước thải dệt nhuộm. Kết quả cho thấy vật liệu này có khả năng hấp phụ và phân hủy các chất màu hiệu quả, mở ra hướng đi mới cho công nghệ xử lý nước thải.

4.1. Khả năng xử lý phẩm màu trong nước thải

Thí nghiệm cho thấy vật liệu có khả năng xử lý các phẩm màu như DB 71 với hiệu suất cao. Các yếu tố như pH, nhiệt độ và nồng độ vật liệu xúc tác đều ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý.

4.2. Đánh giá hiệu suất xử lý

Hiệu suất xử lý của vật liệu được đánh giá thông qua các chỉ số như tỷ lệ khử màu và thời gian xử lý. Kết quả cho thấy vật liệu sét chống TiO2 pha tạp có hiệu suất vượt trội so với các phương pháp truyền thống.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về vật liệu sét chống TiO2 pha tạp Fe, N, S mở ra nhiều triển vọng trong lĩnh vực xử lý nước thải. Việc phát triển và ứng dụng vật liệu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất xử lý mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

5.1. Tương lai của công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải sẽ tiếp tục phát triển với sự xuất hiện của các vật liệu mới và phương pháp tiên tiến. Vật liệu sét chống TiO2 pha tạp có thể trở thành một phần quan trọng trong các giải pháp xử lý nước thải bền vững.

5.2. Nghiên cứu tiếp theo và ứng dụng mở rộng

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và mở rộng ứng dụng của vật liệu trong các lĩnh vực khác như xử lý khí thải và hấp phụ các chất ô nhiễm khác.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tổng hợp đặc trưng cấu trúc vật liệu sét chống ti cấy thêm fe n s và ứng dụng làm xúc tác cho quá trình xử lý màu trong nước thải dệt nhuộm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ô nhiễm môi trƣờng nói chung, ô nhiễm môi trƣờng nƣớc nói riêng đang là một vấn đề toàn cầu. Nguồn gốc ô nhiễm môi trƣờng nƣớc chủ yếu là do các nguồn nƣớc thải không đƣợc xử lý thải trực tiếp ra môi trƣờng bao gồm từ: các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, vui chơi giải trí. Trong nƣớc thải công nghiệp, thành phần khó xử lý nhất là chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Với bản chất khó phân hủy bởi vi sinh, tồn tại bền vững trong môi trƣờng, chất hữu cơ khó phân hủy sinh học sẽ là mối nguy hại lâu dài tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng.

Trong giới hạn luận văn này, chúng tôi đã chọn xử lý nƣớc thải ngành dệt may, cụ thể là nƣớc thải dệt nhuộm chứa thuốc nhuộm hoạt tính, một nguồn thải tƣơng đối phổ biến ở Việt Nam hiện nay và đang có xu hƣớng tăng lên do nhu cầu của thị trƣờng. Nhiều chất màu là chất độc đối với các loài sinh vật, thực vật trong nƣớc, dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng, mất cân bằng sinh thái. Hiện nay, ở Việt Nam chƣa có một phƣơng pháp nào xử lý nƣớc thải dệt nhuộm chứa thuốc nhuộm hoạt tính thực sự hiệu quả và kinh tế. Nhiều phƣơng pháp xử lý đã đƣợc nghiên cứu trên thế giới nhƣ hấp phụ, keo tụ-tạo bông kết hợp lọc, oxi hoá hoá học, phƣơng pháp điện hoá, phƣơng pháp vi sinh, các phƣơng pháp oxi hoá tiên tiến.

Phƣơng pháp đƣợc sử dụng nhiều trong thời gian này là các phƣơng pháp oxi hoá tiên tiến, chúng tôi thấy rằng phƣơng pháp oxi hoá pha lỏng có xúc tác là một phƣơng pháp xử lý chất màu hữu cơ có nhiều tiềm năng ứng dụng nhờ có tốc độ khử màu cao, hoạt động ổn định. Phƣơng pháp này có ƣu thế về khả năng xử lý chất hữu cơ, chất màu bền vi sinh và có nồng độ cao bởi tác nhân oxi hóa là O2 không khí, chuyển chúng thành những chất dễ phân hủy sinh học hoặc CO2 mà không tạo sản phẩm ô nhiễm thứ cấp. Titan đioxit (TiO2) là chất xúc tác bán dẫn và là một trong những vật liệu cơ bản trong ngành công nghệ này bởi nó có các tính chất lý hóa, quang điện tử khá đặc biệt và có độ bền cao, thân thiện với môi trƣờng. Đặc biệt TiO2 đƣợc quan tâm 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong lĩnh vực làm xúc tác quang hóa phân hủy các chất hữu cơ và xử lý môi trƣờng.

Tuy nhiên, hiệu suất của quá trình quang xúc tác này đôi khi bị ngăn cản bởi độ rộng vùng cấm của nó. Vùng cấm của TiO2 nằm giữa vùng tử ngoại (UV), mà vùng UV chỉ chiếm một phần nhỏ của năng lƣợng mặt trời (~ 4%). Do đó, một trong những mục đích khi cải tiến hiệu suất quá trình quang xúc tác của TiO2 là làm tăng hoạt tính quang xúc tác bằng cách dịch chuyển độ rộng vùng cấm từ vùng UV tới vùng khả kiến. Để làm đƣợc điều này các nhà nghiên cứu đã tiến hành biến tính vật liệu TiO2 bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau nhƣ đƣa thêm các kim loại, oxit kim loại của các nguyên tố khác nhau vào trong mạng tinh thể TiO2 nhƣ Zn, Fe, Cr, Eu, Y, Ag, Ni…hoặc đƣa thêm các phi kim nhƣ N, C, S, F, Cl… hoặc đồng thời đƣa hỗn hợp các nguyên tố vào mạng tinh thể TiO2…Hầu hết những sản phẩm đƣợc biến tính có hoạt tính xúc tác cao hơn so với TiO2 ban đầu trong vùng ánh sáng nhìn thấy.

Từ những nghiên cứu nền tảng đó, tác giả đã nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tổ ng hợp , đăc̣ trưng cấ u trúc vật liê ̣u sét ch ống Ti cấy thêm Fe N, S và ứng dụng làm xúc tác cho quá trình xử lý màu trong nước thải dệt nhuộm”. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I. VẬT LIỆU NANO TiO2 VÀ VẬT LIỆU TiO2 BIẾN TÍNH 1. Vật liệu nano TiO2 ( Titan đioxit ) Titani đioxit hay titan (IV) oxit là một hợp chất hóa học tự nhiên của titan có công thức là TiO2.

Cấu trúc Titan đioxit ( TiO2 ) là chất rắn màu trắng, khi đun nóng thì có màu vàng, khi làm lạnh thì trở lại màu trắng. Tinh thể TiO2 có độ cứng cao, khối lƣợng riêng từ 4,13 – 4,25 g/cm3 , khó nóng chảy ( tonc = 1870o), không tan trong nƣớc, không tan trong các axit sunfuric và axit clohidric ngay cả khi đun nóng Dạng anatase Dạng rutile Dạng brookite Hình 1. Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO2 TiO2 tồn tại dƣới dạng tinh thể, có 3 cấu trúc tinh thể chính là rutile,anatase và brookite (Hình 1. Trong đó, anatase và rutile phổ biến hơn.

Ở nhiệt độ từ 600o C – 1100oC thì anatase và brookite sẽ chuyển thành rutile. Anatase và rutile có khả năng xúc tác quang tốt hơn nhiều so với brookite. Tinh thể Rutile thuộc hệ tứ phƣơng, cấu tạo từ các đơn vị bát diện TiO6 2- góp chung cạnh và góc. Pha rutile có độ rộng khe năng lƣợng là 3,05 eV, khối lƣợng riêng 4,2 g/cm3.

Anatase có cấu trúc tứ phƣơng giãn dài với các bát diện TiO6 2- không đều đặn. Anatase có thể chuyển thành dạng Rutile ở các điều kiện nhiệt độ thích hợp. Anatase là dạng có hoạt tính mạnh nhất trong 3 dạng, độ rộng khe năng lƣợng là 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3,25 eV, khối lƣợng riêng là 3,84 g/cm3. Rutile là dạng bền phổ biến nhất của TiO2, có mạng lƣới tứ phƣơng trong đó mỗi ion Ti4+ đƣợc ion O2- bao quanh kiểu bát diện, đây là kiến trúc điển hình của hợp chất có công thức MX2, anatase và brookite là các dạng giả bền và chuyển thành rutile khi nung nóng.

Tất cả các dạng tinh thể đó của TiO2 tồn tại trong tự nhiên nhƣ là các khoáng, nhƣng chỉ có rutile và anatase ở dạng đơn tinh thể là đƣợc tổng hợp ở nhiệt độ thấp. Cấu trúc mạng lƣới tinh thể của rutile, anatase và brookite đều đƣợc xây dựng từ các đa diện phối trí tám mặt (octahedra) TiO6 nối với nhau qua cạnh hoặc qua đỉnh oxi chung. Mỗi ion Ti4+ đƣợc bao quanh bởi tám mặt tạo bởi sáu ion O2- Hình 1. Hình khối bát diện của TiO2 Các mạng lƣới tinh thể của rutile, anatase và brookite khác nhau bởi sự biến dạng của mỗi hình tám mặt và cách gắn kết giữa các octahedra.

Khoảng cách Ti – Ti trong anatase lớn hơn trong rutile nhƣng khoảng cách Ti - O trong anatase lại ngắn hơn so với rutile. Trong cả ba dạng tinh thể thù hình của TiO2 các octahedra đƣợc nối với nhau qua đỉnh hoặc qua cạnh (hình 1. Những sự khác nhau trong cấu trúc mạng lƣới dẫn đến sự khác nhau về mật độ điện tử giữa hai dạng thù hình rutile và anatase của TiO2 và đây là nguyên nhân của một số sự khác biệt về tính chất giữa chúng. Tính chất và ứng dụng của TiO2 phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc tinh thể các dạng thù hình và kích thƣớc hạt của các dạng thù hình này.

Chính vì vậy khi điều chế TiO2 cho mục đích ứng dụng thực tế cụ thể ngƣời ta thƣờng quan tâm đến kích thƣớc, diện tích bề mặt và cấu trúc tinh thể của sản phẩm. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài ba dạng thù hình tinh thể nói trên của TiO2, khi điều chế bằng cách thuỷ phân muối vô cơ của Ti4+ hoặc các hợp chất cơ titan trong nƣớc ở nhiệt độ thấp ngƣời ta có thể thu đƣợc kết tủa TiO2 vô định hình. Tuy vậy, dạng này không bền để lâu trong không khí ở nhiệt độ phòng hoặc khi đƣợc đun nóng thì chuyển sang anatase. Trong các dạng thù hình của TiO2 thì anatase thể hiện hoạt tính quang xúc tác cao hơn các dạng còn lại.

Sự chuyển dạng thù hình của titan đioxit Động học của quá trình chuyển pha từ anatase sang rutile là một quá trình phức tạp, phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ và thời gian nung. Quá trình chuyển dạng thù hình của TiO2 từ vô định hình → anatase → rutile bị ảnh hƣởng bởi điều kiện tổng hợp. Khoảng nhiệt độ và tốc độ chuyển pha phụ thuộc vào phƣơng pháp điều chế TiO2 và hàm lƣợng tạp chất chứa trong nó. Quá trình điều chế TiO2 từ tiền chất etoxit làm xuất hiện pha rutile ƣu thế hơn, còn butoxit lại cho kết quả trội hơn là pha anatase.

Sử dụng isopropoxit chủ yếu sản xuất ra pha anatase nhƣng nếu nhiệt độ của quá trình kết tủa tăng thì hàm lƣợng của các pha rutile thu đƣợc sẽ tăng [51]. Anatase và rutile đều ở dạng tứ phƣơng, nhƣng do sự gắn kết khác nhau của các đa diện phối trí mà tính chất của anatase và rutile cũng có sự khác nhau. Trong hai dạng thù hình này, anatase đƣợc biết là có hoạt tính xúc tác quang hóa tốt hơn. Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nếu xúc tác chứa một tỉ lệ nhất định pha rutile trong cấu trúc pha anatase sẽ làm tăng khả năng phân chia cặp điện tử – lỗ trống, không cho chúng kết hợp lại với nhau và dẫn đến hoạt tính quang xúc tác tốt hơn [26; 51].

Brookite có hoạt tính quang hoá yếu nhất. Việc điều chế đƣợc brookite sạch, không bị trộn lẫn bởi anatase hoặc rutile là điều rất khó khăn. Trong thực tế tinh thể brookite của TiO2 ít đƣợc đề cập trong các nghiên cứu và ứng dụng. Khi nung axit metatitanic H2TiO3 một sản phẩm trung gian chủ yếu của quá trình sản xuất TiO2 nhận đƣợc khi thuỷ phân các dung dịch muối titan, thì trƣớc hết tạo thành anatase.

Khi nâng nhiệt độ lên thì anatase chuyển thành rutile [3]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quá trình chuyển dạng thù hình của TiO2 vô định hình - anatase - rutile bị ảnh hƣởng rõ rệt bởi các điều kiện tổng hợp và các tạp chất, quá trình chuyển pha từ dạng vô định hình hoặc cấu trúc anatase sang cấu trúc rutile xảy ra ở nhiệt độ trên 4500C. Theo [3] thì năng lƣợng hoạt hoá của quá trình chuyển anatase thành rutile phụ thuộc vào kích thƣớc hạt của anatase, nếu kích thƣớc hạt càng bé thì năng lƣợng hoạt hoá cần thiết để chuyển anatase thành rutile càng nhỏ. Theo [4] thì sự có mặt của pha brookite có ảnh hƣởng đến sự chuyển pha anatase thành rutile.

Khi tăng nhiệt độ nung thì tốc độ chuyển pha brookite sang rutile xảy ra nhanh hơn tốc độ chuyển pha anatase sang rutile nên tạo ra nhiều mầm tinh thể rutile hơn, đặc biệt với các mẫu TiO2 chứa càng nhiều pha brookite thì sự chuyển pha anatase sang rutile xảy ra càng nhanh. Quá trình xảy ra hoàn toàn ở 9000C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu vật liệu sét chống TiO2 pha tạp Fe, N, S và ứng dụng trong xử lý nước thải dệt nhuộm" trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc phát triển vật liệu sét chống TiO2 với các nguyên tố pha tạp như Fe, N, và S. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cấu trúc và tính chất quang xúc tác của vật liệu mà còn chỉ ra khả năng ứng dụng của nó trong xử lý nước thải dệt nhuộm, một vấn đề môi trường cấp bách hiện nay.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm những hiểu biết về cách cải thiện hiệu suất xử lý nước thải và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hay tổng hợp nghiên cứu đặc trưng cấu trúc và hoạt tính quang xúc tác của vật liệu nano agins2 cho ứng dụng xử lý chất ô nhiễm trong môi trường nước thải dệt nhuộm, nơi cung cấp thêm thông tin về các vật liệu nano khác trong xử lý nước thải.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu điều chế một số chất trợ keo có nguồn gốc thực vật và ứng dụng xử lý nước thải dệt nhuộm, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải từ nguồn gốc thực vật.

Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu nano compozit trên cơ sở oxit sắt và graphen oxit làm xúc tác oxi hóa phenol trong môi trường nước cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến các ứng dụng của vật liệu nano trong xử lý ô nhiễm nước.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả.