phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng, trong đó: - Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU - Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Chƣơng 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Không gian xanh, hành lang xanh, vành đai xanh Hệ thống không gian xanh bao gồm ruộng lúa, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, cây xanh công cộng, cây xanh đƣờng phố, cây xanh cách ly, chuyên dụng [6]. Theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 thì Hành lang xanh gồm khu vực nông thôn, hệ thống sông hồ, đồi núi, rừng tự nhiên, vùng nông nghiệp.
đƣợc bảo vệ nghiêm ngặt để trở thành khu hậu cần phục vụ đô thị, giữ gìn cảnh quan và đảm bảo môi trƣờng sống đô thị. Vành đai xanh là thuật ngữ chỉ những vùng đất tự nhiên, chƣa hoặc ít chịu tác động của con ngƣời, thƣờng ở gần hoặc ngoài rìa những khu đô thị. Vành đai xanh cũng có thể là những vùng đã phát triển cung cấp không gian mở, tạo ra những cơ hội giải trí ngoài trời và phát triển. Trong giới hạn của luận văn tập trung vào Vành đai xanh bao gồm: nông nghiệp, các không gian xanh công cộng (công viên, cây xanh đƣờng phố.), công trình xây dựng có gắn kết với không gian xanh (vƣờn trong nhà, nhà sinh thái.
Cây xanh công cộng trong đô thị (theo TCXDVN 362:2005 – Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế) Cây xanh công viên: Là khu cây xanh lớn phục vụ cho mục tiêu sinh hoạt ngoài trời cho ngƣời dân đô thị vui chơi giải trí, triển khai các hoạt động văn hóa quần chúng, tiếp xúc với thiên nhiên, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Cây xanh đường phố: thƣờng bao gồm bulova, dải cây xanh ven đƣờng đi bộ (vỉa hè), dải cây xanh trang trí, dải cây xanh ngăn cách giữa các đƣờng, hƣớng giao thông. Công viên rừng trong đô thị có thể xếp vào loại rừng sản xuất, trong đó bao gồm mục tiêu bảo vệ và bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên và sự đa dạng sinh học, đồng thời tổ chức không gian của khu rừng nhƣ một công viên để phục vụ 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc tham quan, du lịch, nghỉ dƣỡng, học tập, nghiên cứu của mọi đối tƣợng trong xã hội. Phần xanh có công trình xây dựng Kiến trúc sinh thái Khái niệm Kiến trúc sinh thái có thể hiểu theo “Tuyên ngôn” của Kiến trúc sƣ Ken Yeang (Malaysia): Thiết kế sinh thái là những nghiên cứu đầy đủ, toàn diện, bao gồm việc sử dụng có cân nhắc nguồn năng lƣợng và vật liệu trong suốt tuổi thọ của hệ thống thiết kế, và qua thiết kế để giảm ảnh hƣởng của quá trình sử dụng công trình đối với môi trƣờng tự nhiên, hoặc hòa làm một với môi trƣờng tự nhiên.
Nói một cách tổng quát thì Kiến trúc sinh thái là kiến trúc hƣớng tới giải quyết mối quan hệ giữa con ngƣời, kiến trúc và thiên nhiên, nó phải vừa vì con ngƣời mà sáng tạo ra một môi trƣờng không gian nhỏ dễ chịu, vừa phải bảo vệ môi trƣờng lớn chung quanh Hình 1.1 – Mối quan hệ của kiến trúc sinh thái Nhà chung cư cao tầng Chung cƣ cao tầng nói chung là loại nhà phổ biến ở các thành phố hiện đại ngày nay, nhất là ở các nƣớc phát triển và một số nƣớc đang phát triển. Loại nhà này có số tầng là từ 7 tầng trở lên hoặc có độ cao trên 21 m so với mặt đất (nếu tầng cao trung bình là 3m), với phƣơng tiện đi lại chủ yếu bằng thang máy, đƣợc hình thành từ các căn hộ hiện đại kiểu hộ khép, có sử dụng chung các phƣơng tiện giao thông trong nhà nhƣ: cầu thang bộ, hành lang, thang máy và một số dịch vụ công cộng khác. Các chung cƣ cao tầng này để phục vụ chủ yếu cho những ngƣời có thu 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhập trung bình và thấp: những gia đình viên chức, những cán bộ xa gia đình sống độc thân, những gia đình trẻ chƣa có con hoặc ngƣời nghèo đô thị [14]. Tuy nhiên nhà cao tầng cũng còn gặp ở những chung cƣ tiêu chuẩn cao kiểu khách sạn với các căn hộ rất sang trọng Nhà cao tầng có nhiều quan điểm khác nhau.
Mỹ coi nhà cao tầng là các công trình có 10 tầng trở lên. Nhật Bản quy định nhà cao tầng là nhà có trên 11 tầng. Trung Quốc thì quy định nhà cao tầng là nhà có từ 10 tầng trở lên. Theo hội thảo Quốc tế lần thứ IV về nhà cao tầng do Hội nhà cao tầng của Liên hiệp quốc tổ chức tại Hồng Kông (1990), quy định nhà cao tầng là những công trình có từ 9 tầng trở lên.
Quy định này cũng phù hợp với quan niệm của Việt Nam. Các chuyên gia đã phân chia nhà cao tầng thành 4 loại: + Loại 1: từ 9 đến 16 tầng + Loại 2: từ 17 đến 25 tầng + Loại 3: từ 26 đến 40 tầng + Loại 4: trên 40 tầng Nhà vườn Nhà vƣờn là một khái niệm chỉ một loại nhà kết hợp giữa kiến trúc nhà ở với vƣờn cây bao quanh. Phong cánh thiết kế nhà vƣờn, kiến trúc nhà vƣờn sử dụng nhiều cây xanh, hồ nƣớc, thảm cỏ đan xen để tạo cảm giác xanh mát và gần gũi với thiên nhiên cho ngôi nhà. Các chỉ số xanh trong đô thị [9] Cây xanh – không gian xanh trong đô thị ngày nay không chỉ là yếu tố cảnh quan, là chỉ tiêu đánh giá môi trƣờng sinh thái mà còn là tiêu chí đánh giá tính đồng bộ, tính bền vững trong phát triển đô thị.
Ở nƣớc ngoài cũng nhƣ ở Việt Nam hiện nay, xem xét đến không gian xanh đều đề cập đến các yếu tố: - Hệ thống (mạng lƣới) công viên, vƣờn hoa - Hệ thống cây xanh đƣờng phố (độ che phủ) - Hệ thống cây xanh trong các đơn vị ở 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cây xanh (khoảng trống) trong các nhà máy, xí nghiệp, trong các công trình công cộng (bệnh viện, trƣờng học, công trình văn hóa.), trong các di tích lịch sử - Cây xanh cách ly (hành lang xanh) cho các khu công nghiệp, các tuyến đƣờng giao thông liên vùng, quốc lộ - Cây xanh chống sụt lở, bảo vệ các sông hồ - Hệ thống vƣờn quốc gia, vƣờn cấp đô thị, các vành đai xanh, khu du lịch ngoại vi đô thị - Cây xanh (độ che phủ) trong các khu công trình thể dục thể thao, bãi đỗ xe, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (hồ điều hòa, khu xử lý, nguồn cấp nƣớc.) Đánh giá chất lượng, số lượng không gian xanh thông qua các chỉ tiêu sau: - Tỷ lệ che phủ (%) hay còn gọi là độ che phủ của cây xanh, chỉ tiêu này đƣợc đánh giá bằng tỷ lệ phần trăm diện tích có cây xanh (kể cả cây xanh đƣờng phố) so với diện tích tự nhiên của một khu vực hay một đơn vị hành chính cụ thể. Trong trƣờng hợp cần thiết cần làm rõ chỉ tiêu của từng nhóm cây: cây cao, cây bụi và cây cỏ. Đây là chỉ số khái quát nhất, thƣờng dùng cho các vùng rộng, các khu đô thị có quy mô lớn. - Diện tích thảm xanh bình quân theo đầu người (m2/người) hay diện tích cây xanh, là chỉ tiêu về diện tích cây xanh với số dân cƣ thông thƣờng tính bình quân cho một địa bàn, một khu vực hay cả đô thị.
Tuy nhiên, do phân bố mảng xanh không đều, dân cƣ đƣợc phân bố có mật độ khác nhau tùy theo hình thái tổ chức không gian kiến trúc (cao tầng, thấp tầng), số lƣợng dân thƣờng trú (không kể đến các tác động của dân lƣu trú) nên một số nghiên cứu cho rằng đây chỉ là số ảo. - Diện tích cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị, trong các đô thị còn có chỉ tiêu đất cây xanh công cộng gồm công viên, vƣờn dạo, vƣờn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hay vùng; bao gồm cả diện tích mặt nƣớc (nhƣng không đƣợc tính quá 50% - tính quy đổi). Chỉ tiêu này không bao gồm cây xanh chuyên dụng và thƣờng đƣợc áp dụng trong các quy định tại quy chuẩn xây 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chỉ tiêu này cần đƣợc xác định trong các đồ án quy hoạch chi tiết cho đơn vị ở, khu đô thị mới, một đơn vị hành chính, một khu vực.
- Số cây xanh bình quân tính trên đầu người (số cây thân gỗ ở tuổi định hình/đầu người), là chỉ số hay dùng cho các đô thị thể hiện tính truyền thống, tính bền vững và ổn định môi trƣờng. Trong một số hội nghị chuyên ngành quốc tế đã đƣa ra một chỉ số lý tƣởng cho đô thị là 1 cây/ngƣời. Cây thƣờng phân thành 3 nhóm: cây cao 6m + 7m trở lên, tuổi thọ dài, độ che phủ lớn; cây cao từ 1m + 2m đến 4m + 5m ở tầng thấp, sống lƣu niên; cây bụi (cây non, cây cảnh) ở tầng sát mặt đất. - Chỉ tiêu cây xanh trong diện tích công trình công cộng, xác định trong quy định về mật độ xây dựng trong tiêu chuẩn thiết kế công trình hoặc trong quy hoạch chi tiết.
Thông thƣờng chỉ tiêu tính toán này đƣợc tính lồng ghép trong các chỉ tiêu trên vì vậy, chỉ tiêu này chỉ mang tính chất tham khảo. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 1. Điều kiện môi trường tự nhiên 1. Điều kiện về địa lý, địa hình a.
Vị trí địa lý Hà Nội nằm chếch về phía Tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, vó vị trí trải dài từ 20053’ đến 21023’ vĩ độ Bắc và 105044’ đến 106002’ kinh độ Đông. Hà Nội nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với 8 tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc, Bắc Giang phía Đông Bắc; Bắc Ninh, Hƣng Yên phía Đông; Hà Nam ở phía Nam, Hòa Bình phía Tây Nam; Phú Thọ phía Tây; Vĩnh Phúc phía Tây Bắc. Sau đợt mở rộng địa giới hành chính năm 2008 Hà Nội có diện tích 3.328,89 km2 (Nguồn: Niên giám thống kê Hà Nội 2011), nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, nhƣng tập trung chủ yếu bên hữu ngạn. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguồn: Internet Hình 1.