LỜI MỞ ĐẦU CHUONG 1 TONG QUAN VE CHUAN TIN HOC Y TẾ 1. Giới thiệu chung. Chudn Logical Observation Identifiers Names and Codes (LOINC). Chun International Classification ofDiseases, Tenth Revision (ICD 10).
Chodn Digital Imaging and Communications in Medicine (DICOM) 1.5, Chuin Clinical Document Architecture (CDA) CHUONG 2 CHUAN HLT V28 2. Mỗi trường truyền thông. Khung bản tin 2. Phin đoạn và nhóm: phân đoạnđỡ liệu.
Các trường đỡ liệu 2. Quy tắc xây dung bin tin, 2. Mã giả đành cho việc xi dung ban tin.2 Quy tắc cho hệ thống tiếp nhận 2. Các quy tắc xử lý bản tín 2.
Khối tạo bản tin 2. Bản tín phản hỗi sử dụng quy tắc xở lý cơ bản 26. Các giao thức trong HL7 26. Giao thức số thứ tự.
Phân đoạn dữ liệu và bản tin ni tế, 2. Giao thức khối nhóm HL7 32 2. Giao thire cho việc diễn giải các phân đoạn hoặc nhóm phân đoạn lặp lại "rong một bản in cập nhật 35 `2 65. Giao thúc để xử lý các trường đỡ liệu lấp lại trong một bán tín cập nhật.
Phân bồi thông thường, trả về lỗi 38 2. Bản tin sở đụng số thứ tực Giao thức 38 2. Bản tin phân mãnh 38 2. Bản tin phần hỗi sở dụng phương thức mir ico bản.
Bản tin phân hồi sở dụng phương thúc phân hỗi nâng cao. 4i CHUONG 3 XAY DUNG MO HINH THU THAP THONG TIN ¥ HOC HO TRO CÔNG TÁC Y TẾ DỰ PHONG TINH THAI NGUYEN.1 Chức năng, nhiệm vụ ca trong tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Nị 4 322 Quy tình yêu co trao đối, cung cắp thông tin từ cc cơ sở khám chữa bệnh cho Trung tim kiểm soát bệnh tật 4 33. Quy trảnh tro đổi thông tin trong hệ thống 4 34. Quy tình gội nhận thông tín HSBA thông qua hệ thống quản ý bản in HL7.
Quy tình phân quyền truy cập, xem thông tin HSBA trên hệ thống HL7 ENGINE bệnh viện 32 3. Quy tình gửi thông tia HSBA đắn bệnh viện HIS 4“ 3. Quy tỉnh gởi đỡ liệu phục vụ báo cáo thống kê 35 3. Giao tip gida HL7 Engine Bệnh viện và HL7 Engine Trong tim kiểm soát thệnh tật Tình 36 3.
Chuan théng digp HLT v2. Quy trình tra đổi thôngtín trong hé théng HL? ENGINE 65 3. Thuật toán đông gói bản tin HU7 từ pha người gối 6 3. Sơ đỗ giải thuật đồng gói baa tin HL.
Error! Bookmark not defined. Cai dit Module sinh ban tin HLT. Thuật toán trích rút thông tin từ bản tin HLL7 phía người nhận. Giao thức trao đổi thông tin giữa người gửi và người nhận.
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 'NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN. DANH MỤC HÌNH ẢNH "Hình 1.1: Cách qun lý thư mục của chuẩn LOINC.2: Tổ chúc cây thư mục theo chuẩn LOINC. 5 "Hình L3: Cấu trúc ảnh DICOM.1: Biển đỗ quy tắc troyền một bản tin 2 "Hình 2.2: Biển đỗ quy tắc truyền một trường đỡ liệu xuất hiện.1 Sơ đỗ trao đổi thông tin iện tại giữa TTKSBT với Bệnh viện.2: Quy tình thu thập thông tin và tạo lập bản tin HL 7 tử hệ thống HIS.
46 "Hình 3 3 Quy bình gửi nhận thông tin HSBA thông qua hệ thẳng quia i bin in HL7 50 "nh 3.4 Quy trình xác thực thông tin trong hệ thống 3 "Hình 3.5: Quy tình gửi thông in HSBA tờ HL7 Engine Bệnh viện đến HIR,.6 Sơ đỗ gửi nhận thông tin từ giữa TTKSBT và Bệnh viện 5s "Hình 3.7: Quy trình gồi nhận HSBA qua giao thức HL7 v2.8: Quy tình trao đổi đỡ lige dan mye 67 "nh 3 9: Giải thuật đồng gối bản tin HLT Error! Bookmark not defined.10: Giải thuật chèn các thành phần con va giá trị lặp trong bản tin HL7 Error! Bookmark not defined. DANH MỤC BẰNG BIỂU BăngÌ: So cánh mã chân đoán 7 Bing 3.1: Céc segment thông tin của một thông điệp HLT 56 Tăng 3.2: Các trường thông tia trong MSH.4: Các trường thông tin về đợt điền trị trí bệnh tiện V1) 60 Tăng 3.5: Các trường thông tin cơ bản TXA.Errorl Bookmark not defined.6: Các trường thông tin trong OBX.Er orl Bookmark not defined.1: Các trường thông tin MSA.8: Céc truing thong tin ERR.9: Các trường thông tin VTQ Error! Bookmark not defined.10: Các trường thông ta QAK Error! Bookmark not defined.1 : Các trường thông ta RDE Error! Bookmark not defined.12: Các trường thông ta RDT, Error! Bookmark not defined.13: Cấu trúc thông tia của thông điệp truy vẫn và tả lời 67 "Băng 3.14: Các loại tải liệu trao đổi qua hệ thốngHLT ENGINE. 68 LOIMGDAU Công nghệ thông tin (CNTT) đang dẫn chúng tổ tằm ảnh hướng rất lớn đến “mọi mặt của đời sống xã hội và trong cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 đang điễn +a mạnh m ở nhiều quốc gia. Đối với ngành y tế, có thể thấy rằng CNTT ng: cảng đồng vai trò quan trọng, không chỉ cho quá trình cải cách hành chính trong công tác quản lý, điều hành mã còn đỡ đầu cho iệc tiễn khai và ứng đọng kỹ thuật cao, hỗ trợ chấn đoán, điề tị va trong công tác xây dựng kế hoạch, công tác tắc thống kê dự phòng.
Xuất phát từ tnh bình thực tin, trong lẫn thực hiện luận văn em lựa chọn định hướng nghiên cứu chuân HL 7 2.8 - một phiên bản mối nhất của tổ chức chuẫn in học trong Y tế th giới, Tờ đồ đề xuất và xây đựng thử nghiệm mô hình thu thập dỡ liệu trợc toyển từ các trung tâm y tế của tỉnh về Trong tâm Kiểm soát bệnh tật nhằm có thông tin 43, chính xác, kịp thời để làm tốt hơn nữa các. nhiệm vụ chuyên môn trong công tác Y té dự phòng của tỉnh. CHUONG 1 TONG QUAN VE CHUAN TIN HOC ¥ TE 1. Giới thiệu chung Trên thể giới, vẫn đề chuẳn hỏa thông tia, chun ha giao thức trao đổi hông tin và chuẩn hôa danh mục danh mục chin đoán bệnh, danh mọc xết nghiệm, thi thuật và XQ trong trao y tẾ đã được đặt ra từ rất lầu.
Với mục tiêu kiện toàn hệ thống Công nghệ Thông tin (CNTT) bỂ trợ công tắc chăm sốc sức khỗe nhằm mang Tại những lợi ích thiết thực cho người bệnh `Với tắc độ phát tiễn nhanh của ngành CNTT, ủng dụng CNTT trong y tế đang cô những thay đổi cơ bản về chất. Những ứng dung hi trợ các bệnh viện và các cơ sở khẩm chữa bệnh tháo gỡ những khổ khẩn trong việc trao đổi dỡ liệu, nh THệ thống Thông tỉa trao đổi thông tin nội bộ, trao đổi dỡ liệu với các hệ thống thông tin ở nước ngoài. Nguyên nhân chính của nhồng khố khăn này là do việc không thống nhất trong khi ép đụng các danh mục tham chiếu, dỡ liệu không thống nhất đồng thời chưa thực sự cố một giao thức chung khi trao đỗi dỡ liệu và thông tinyté Tại Việt Nam, với nhận thức sâu sắc về vẫn đề kiện toàn các hệ thống công nghệ thông tin trong ý tế, n ất lượng chăm sóc sức khỏe người dân, Bộ Y tẾđã và đang có những nỗ lực trong tiệc đưa ra các định hưởng, hướng dẫn, quyết định nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân thô qua tiệc bạn ảnh ác văn bản, quyết định có th chất định hướng c thể Trong các phần sa đây, chủng tôi phân ch tập trong vào hai măng: danh mục chuẫn hỗa và các chuỗn công nghệ thông in có thể áp đọng tong việc trao đối thông tin trong y tổ. Các đanh mục chuẩn hóa được đề cập đến nh: địa bàn hành, chính, bệnh viện, nơi khẩm, chữa bệnh ban đầu, phẫu thuật thổ th là các từ điễn dữ liệu trợ giáp đắc lực cho việc trao đổi thông tin thông qua iệc áp đụng cấc chun trong truyén thông trong ĩnh vực y 1⁄2.
Chuẩn Logical Observation Identifiers Names and Codes (LOINC) Chuỗn LOINC tạo ra các định danh phổ quất và đợa trên cho các chuẩn ASTM E1238, HL7, CEN TC25I, và các bản tin báo cáo giám sát của chuẩn ĐICOM, chuẩn danh mọc mã hỏa thông tin quân lý phòng xét nghiệm, hay các hệ thống lưu trở thông tỉa bệnh nhân. Theo cách tiếp cận xây đợng ứng đọng, các định danh quy định bói chuẩn LOINC có thể được sở dụng với vai ồ là giá tr duge danh mye cho trxong “Observation Identifier” trong ban tin ORU HLT, phn doan OBX hoặc sở dụng trong các trường trơng ứng trong các chuẫn HL7. Khi sử dụng chuẩn LOINC trong bản tin HL7, thì việc nhận biết mã thông qua hệ thống mã. ký hiệu bắt đầu *UN" “ĐỂ thuận tiện cho quá trình trao đổi đỡ li, mỗi định danh yêu cầu một tên đầy đỏ được tạo chuẩn tắc sao cho người sử dụng có thể quản lý được các xét "nghiệm, thủ thuật mà đẳnthời g vẫn có mỗi lên kết ngỡ nghĩa với tên chuẩn CSDL LOINC là hỗ sơ tổng quất, chuẩn hóa tên của phần lớn các bộ xét “nghiệm chuẩn và các mã số được sở đọng trong hoạt động phòng thí nghiệm.
Do vậy, các thuật ngỡ sở dụng trong hoạt động phòng thí nghiệm cổ thể được ảnh xạ sang cic tin định danh chứa trong CSDL của LOINC. Tối với các trường hợp các hệ thống quản lý cần các dỡ liệu hoặc các giá trí tham chiếu mà hiện không cổ trong CSDL LOINC, người sử dụng có thể gấn cho chúng một giá trí mã, tên LOINC mới. Tuy nhiền cần chủ j, nên tạo mối các bộ giá trì mã, tên LOINC tuân theo nguyên ắc: mỗi đồng tương ứng với một phương pháp đo nghiệm rềng Canh mọc các mã đồng trong phòng thí nghiệm LOINC hiện nay được cập nhật thường xuyên bởi dự dn LOINC. CSDL LOINC, bin cập nhật mới nhất chứa thầu hết các thuật ngữ cập nhật đến thời điểm đó.
Về cơ bản, LOINC bao gồm các thuật ngữ được chia thành 3 nh vực Các thuật ngờ dòng trong phòng thí nghiệm (Laboratory Categories) Các thuật ng dùng trong lâm sing (Clinical Categories) Cac Claims Attachments theo HIPAA chia céc théng tin bé trợ cho các hoạt động khám, chữa bệnh, Trong mỗi lĩnh vực, LOINC lại được tổ chốc thành nhiều chuyên môn nhỗ "hơn như trong bình sau. TSSe atte serene anor Testa (SL temcary ——rn tas SLSE tren shdee Epteeceemtetr SE rom LỘC Euabeeeet SSE fem ante 1SE Misebiing es (tre OW 8A) Meixeszteee SD erate sl Range tate tte ‘SL rater at et [SE seinen formation LÊcó mmbeasgat Erertense SE =LSE teymemarmens “TC Anteusaalmvr Emeexarsudcxs mua vaiste Ea Lee “SE ‘SL bets toga Deprtnnt (409s [SLSE Gomormerigr Ieneamemer subst varie “= itary yea sector SEI roentste aon rnin sD TT ERaesekeuaReeuarser SE haat Sts aE‘SL eect SEL serine tn gry eR) SLTH telogr ses tesines| “=D watson Hin. 1: Cách quân lý dự mục của chuẩn LOINC. Ngo ra, LOINC cũng được tổ chúc theo các bộ phận chuyên miỗn trong phông thí nghiệm đến tận các mức chuyên môn sâu nh sau: congener -9 L]Meroorganlem.
nC ise toxins 9 Mise «=D Antibiotic Susceptbilties 3E] 8n teste ‘eC chemistry ‘= Dichemistry, challenge “=[]Drug/Tox >EÌĐrug doses + Hematology c=EÏCoaguiation.