Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Chế tạo vật liệu và nghiên cứu tính chất của dây nano từ tính nền Co" được thực hiện tại Bộ môn Vật lý Nhiệt độ thấp, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Tuấn Tú và PGS. Phạm Đức Thắng. Luận án thuộc chuyên ngành Vật lý (hướng Vật lý chất rắn, Vật lý nhiệt độ thấp và Vật liệu nano từ tính), tiếp cận theo phương pháp thực nghiệm vật lý kết hợp phân tích cấu trúc vi mô và khảo sát tính chất từ.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vật liệu nano từ tính dạng dây sở hữu cấu trúc hình trụ gần như một chiều với tỷ số chiều dài trên đường kính ($L/d$) lớn, tạo ra dị hướng hình dạng ưu thế và mômen từ định hướng cao so với các dạng vật liệu từ khối, màng mỏng hay hạt nano cùng thể tích. Các vật liệu này có tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực:

  • Y sinh học: dẫn truyền thuốc có hướng đích điều trị ung thư, phân tách tế bào, chọn lọc tế bào và phân tách protein.
  • Kỹ thuật công nghệ: cảm biến từ trường và thiết bị lưu trữ dữ liệu ghi từ mật độ cao.

Để chế tạo dây nano từ tính, các phương pháp chân không cao (phún xạ catốt, epitaxy chùm phân tử, lắng đọng xung laser, bốc bay nhiệt, lắng đọng hơi hóa học) đòi hỏi thiết bị đắt tiền, chi phí nguyên liệu cao và quy trình phức tạp. Ngược lại, phương pháp lắng đọng điện hóa không cần môi trường chân không, chi phí thiết bị thấp, thời gian tổng hợp nhanh, cho phép kiểm soát kích thước và cấu trúc dây thông qua khuôn mẫu xốp.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Tại Việt Nam, các nghiên cứu về vật liệu từ tính cấu trúc nanomét thời điểm đó chủ yếu tập trung vào hệ hạt nano và màng mỏng. Đối với vật liệu dạng dây, các công trình trong nước (như của nhóm PGS.TS Mai Thanh Tùng và GS. Nguyễn Hoàng Nghị tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội trên hệ CoP/Cu và FeNi/Cu) mới chỉ dừng lại ở kích thước micromét. Hướng nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất từ của vật liệu dây và thanh có cấu trúc kích thước nanomét chưa có cơ sở hay nhóm tác giả nào trong nước triển khai bài bản.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu các điều kiện công nghệ tối ưu để chế tạo các vật liệu dây nano từ tính nền Co chất lượng cao bằng phương pháp lắng đọng điện hóa.
  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các tham số công nghệ lên tính chất và cấu trúc của vật liệu chế tạo.
  3. Nghiên cứu chế tạo các dây nano nhiều đoạn Co/Au và Co-Ni-P/Au và các tính chất của chúng.

Nội dung nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về vật liệu dây nano từ tính (dị hướng từ tinh thể, dị hướng hình dạng, cấu trúc đômen từ).
  2. Nghiên cứu chế tạo vật liệu dây nano từ tính đơn đoạn và nhiều đoạn bằng phương pháp lắng đọng điện hóa.
  3. Khảo sát đặc trưng cấu trúc, vi cấu trúc và tính chất từ của các mẫu dây nano từ tính đã chế tạo.
  4. Khảo sát ảnh hưởng của một số điều kiện công nghệ (độ pH của dung dịch lắng đọng, đường kính khuôn mẫu, từ trường trong quá trình lắng đọng) đến cấu trúc và tính chất của dây nano.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Dây nano từ tính đơn đoạn: dây nano Co, Co-Pt-P và Co-Ni-P.
    • Dây nano từ tính nhiều đoạn: dây nano Co/Au và Co-Ni-P/Au.
  • Phạm vi không gian: Thực nghiệm chế tạo và phân tích được tiến hành tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội cùng một số phòng thí nghiệm chuyên ngành trong nước.
  • Phạm vi thông số công nghệ và kích thước:
    • Đường kính dây nano khảo sát: từ 100 nm đến 600 nm (sử dụng khuôn mẫu màng Polycarbonate - PC và màng Anodic Alumina Oxide - AAO).
    • Chiều dài dây nano: từ 3,5 µm đến 9 µm (tỷ số $L/d$ đạt từ hàng chục đến hàng trăm).
    • Khảo sát các dải điều kiện công nghệ: độ pH dung dịch từ 2,0 đến 6,5; từ trường lắng đọng ngoài $H_A$ từ 0 Oe đến 2010 Oe; các thời gian lắng đọng và cấu hình chiều dài đoạn từ tính/không từ tính khác nhau.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước về dây nano từ tính đơn đoạn, nhiều đoạn và hợp kim Co-Ni-P:

Các nghiên cứu về dây nano từ tính đơn đoạn và điều kiện chế tạo

  • H. và cộng sự [86, 125]: Chế tạo mảng dây nano Co trong khuôn mẫu AAO bằng lắng đọng điện hóa; khi đo từ trường song song với trục dây, lực kháng từ đạt $H_c = 2\text{ kOe}$, độ vuông góc $M_r/M_s = 0,9$; khi đo vuông góc với trục dây, $H_c = 2,6\text{ kOe}$ và $M_r/M_s = 0,9$.
  • S. và cộng sự [60]; Darques M. và cộng sự [27, 28]: Phát hiện cấu trúc tinh thể của dây nano Co chuyển từ lập phương tâm mặt (fcc) sang lục giác xếp chặt (hcp) khi tăng pH dung dịch điện phân trên màng PC.
  • Ren Y. và cộng sự [95]: Lắng đọng dây nano Co trong khuôn AAO với ba loại đường kính 20, 50, 120 nm ở dải pH từ 4,5 đến 6,7. Kết quả XRD cho thấy dây đường kính 20 nm xuất hiện đỉnh nhiễu xạ mặt (100) ở pH = 6,2 và mặt (101) ở pH = 6,4; dây đường kính 50 nm xuất hiện đỉnh (100), (002), (110) ở pH = 4,5 và tăng mạnh cường độ đỉnh (002) khi pH lên 6,4; dây đường kính 120 nm xuất hiện đỉnh (002) ở pH = 4,5 và đỉnh (100), (101) ở pH = 6,7. Lực kháng từ $H_c$ của mẫu đường kính 50 nm lớn hơn mẫu 20 nm do định hướng ưu tiên mặt (002).
  • Li F. và cộng sự [59, 105]: Xác định dây nano Co có cấu trúc đơn tinh thể fcc ở pH < 2,7; đa tinh thể hcp ở pH > 5,0; và pha trộn fcc/hcp tại pH ≈ 3,0.
  • Youwen Y. và cộng sự [123]: Chế tạo dây nano Co bằng lắng đọng điện hóa xung (pH = 5,0; thế -3 V; tần số 200 Hz; tỷ số $L/d \approx 460$). Khi đường kính tăng từ 50, 65 đến 90 nm thì $H_c$ giảm tương ứng từ 1424, 502 xuống 402 Oe; tỷ số $M_r/M_s$ giảm từ 0,5, 0,364 xuống 0,215.
  • Mary D. và cộng sự [73]: Lắng đọng dây nano Co trong từ trường ngoài từ 0 đến 10 T. Từ độ bão hòa $M_s$ tăng từ 57 lên 71 và 83,5 emu/g; $H_c$ tăng từ 500 lên 600 và 700 Oe tương ứng với từ trường 0 T, 5 T và 10 T.
  • Zafa N. và cộng sự [124]: Khảo sát dây nano Co đường kính 40 nm theo pH từ 2,4 đến 5,5, ghi nhận sự đổi chiều của trường dị hướng $H_S$ từ âm sang dương tại pH ≥ 3,5.
  • Mojgan N. và cộng sự [74]: Chế tạo dây nano $\text{Co}_{1-x}\text{Sn}_x$ có dị hướng đơn trục dọc trục dây, lực kháng từ $H_c \approx 2030\text{ Oe}$.

Các nghiên cứu về hợp kim Co-Ni-P và dây nano nhiều đoạn

  • Luborsky (1970) [66]; Hughes và cộng sự [46]: Khẳng định sự có mặt của nguyên tố P làm tăng lực kháng từ ($H_c = 1000 - 2000\text{ Oe}$) trong hợp kim Co và Co-Ni do pha không từ tính Ni-P tập trung tại biên hạt, ngăn cản sự dịch chuyển vách đômen.
  • Park D.Y. và cộng sự [83]: Nghiên cứu màng Co-Ni-P theo nồng độ $\text{NaH}_2\text{PO}_2$ (0,009 đến 0,238 M) và pH (2 đến 6). Mẫu chế tạo ở pH < 2,25 thể hiện tính từ mềm, pH > 2,25 thể hiện tính từ cứng với $H_c$ vuông góc đạt 2000 Oe và song song đạt 1000 Oe; tỷ lệ P tăng từ 1,3% đến 4,3% khối lượng, kích thước hạt pha (002) tính theo Scherrer khoảng 50 nm.
  • Homma T. và cộng sự [41]: Lắng đọng màng Co-Ni-P từ dung dịch sulfate ở pH = 8, độ dày 0,2 µm, kích thước hạt 35 nm, thu được $H_c$ vuông góc đạt 2600 Oe.
  • Takanari O. và cộng sự [108]: Chế tạo chấm nano Co-Ni-P đường kính 150 nm trên lớp đệm Cu fcc(111), cấu trúc lục giác xếp chặt (100) và (110), đạt $H_c = 3100\text{ Oe}$.
  • Sudha Rani V. và cộng sự [106]: Chế tạo dây nano Co-Ni-P trong khuôn PC ở pH = 3,2, đường kính 50 nm, cấu trúc pha trộn Co-fcc(111) và Co-hcp(101), $H_c$ tối đa đạt 500 Oe, không thể hiện rõ dị hướng từ.
  • Xiaoli H. và cộng sự [120]: Chế tạo dây nano Co-Ni-P trong khuôn AAO ở mật độ dòng $J = 1,5\text{ mA/cm}^2$, cấu trúc hcp (100) và (110). Khi nhiệt độ dung dịch tăng từ 313 K lên 328 K, $H_c$ đạt cực đại 2500 Oe (đo song song) và 2150 Oe (đo vuông góc), sau đó giảm nhanh ở 353 K.
  • P. và cộng sự [115]: Chế tạo dây nano nhiều đoạn $\text{Co}{54}\text{Ni}{46}/\text{Co}{85}\text{Ni}{15}$ trong khuôn AAO đường kính 180–200 nm, chiều dài đoạn $\text{Co}{54}\text{Ni}{46}$ là $290 \pm 30\text{ nm}$, đoạn $\text{Co}{85}\text{Ni}{15}$ là $422 \pm 50\text{ nm}$; $H_c$ đo song song và vuông góc lần lượt là 150 Oe và 194 Oe, $M_r/M_s = 0,05$.
  • S. và cộng sự [90]: Chế tạo dây nano nhiều đoạn Co-Pt-P/Au trong khuôn PC đường kính 50 nm, chiều dài 6 µm (loại 4 đoạn và 6 đoạn xen kẽ), đạt $H_c = 1,85\text{ kOe}$ và $M_r/M_s = 0,74$.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án tập trung giải quyết việc kiểm soát đồng thời cấu trúc vi mô và tính chất từ của dây nano đơn đoạn (Co, Co-Pt-P, Co-Ni-P) và dây nano nhiều đoạn (Co/Au, Co-Ni-P/Au) chế tạo bằng phương pháp lắng đọng điện hóa trên màng PC. Luận án khảo sát định lượng ảnh hưởng của độ pH, đường kính khuôn (100–600 nm) và từ trường ngoài trong quá trình lắng đọng lên dị hướng từ hiệu dụng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  1. Dị hướng từ tinh thể (Magnetocrystalline anisotropy): Năng lượng dị hướng từ đơn trục đối với tinh thể có cấu trúc lục giác xếp chặt (hcp) được biểu diễn theo góc quay $\theta$ giữa vectơ từ độ $\mathbf{M}$ và trục $c$: $$E_{Cr} = K_0 + K_1 \sin^2 \theta + K_2 \sin^4 \theta$$ Trong đó $K_0, K_1, K_2$ là các hằng số dị hướng từ tinh thể. Đối với Co ở nhiệt độ phòng, hằng số dị hướng từ đơn trục $K_1 = 45 \times 10^5\text{ erg/cm}^3$. Đối với mạng lập phương tâm khối (như Fe, Ni), năng lượng dị hướng được biểu diễn thông qua các cosin chỉ phương $(\alpha_1, \alpha_2, \alpha_3)$ của vectơ từ độ.

  2. Dị hướng hình dạng (Shape anisotropy): Dựa trên lý thuyết trường phân tử Weiss và mô hình phỏng cầu thon dài ($c > a = b$) của Sun và cộng sự (2005). Trường khử từ được xác định bởi: $$\mathbf{H}d = -N_d \mathbf{M}$$ Với các hệ số trường khử từ thỏa mãn: $N_a + N_b + N_c = 4\pi$. Năng lượng tĩnh từ: $$E_D = \frac{1}{2} N_d M_s^2$$ Khi tỷ số $m = c/a > 10$, hệ số trường khử từ đã chuẩn hóa đạt $N_a/4\pi \approx 0,5$ ($N_a = N_b = 2\pi$) và $N_c/4\pi \approx 0$ ($N_c = 0$). Năng lượng dị hướng hình dạng của dây nano được tính bằng: $$K_u = \Delta E_D = E{Da} - E_{Dc} = \pi M_s^2$$

  3. Cấu trúc đômen và kích thước tới hạn đơn đômen: Bán kính tới hạn đơn đômen $r_{sd}$ theo trục ngắn của hình phỏng cầu thon dài được tính theo công thức: $$r_{sd} = \frac{6A}{N_c M_s^2} \left[ \ln\left(\frac{2r_{sd}}{a_1}\right) - 1 \right]$$ Với $A$ là hằng số tương tác trao đổi, $a_1$ là khoảng cách lân cận gần nhất. Tính toán lý thuyết cho thấy:

    • Dây nano Ni ($m=10$): bán kính tới hạn $r_{sd} \approx 300\text{ nm}$, đường kính đơn đômen phải nhỏ hơn 600 nm.
    • Dây nano Co và Fe ($m=10$): bán kính tới hạn $r_{sd} \approx 70\text{ nm}$, đường kính đơn đômen phải nhỏ hơn 140 nm.
    • Hai cơ chế đảo chiều từ độ của hạt đơn đômen được xem xét: mô hình quay đều (coherent rotation) và mô hình xoắn (curling mode).

Phương pháp thực nghiệm và thiết bị nghiên cứu

  • Kỹ thuật chế tạo mẫu:

    • Khuôn mẫu: Màng Polycarbonate (PC) có đường kính lỗ 100, 200, 400, 600 nm và khuôn nhôm oxit (AAO).
    • Tạo lớp điện cực làm việc: Phún xạ catôt lớp kim loại dẫn điện (Au/Cu) lên một mặt khuôn PC bằng thiết bị phún xạ ATC-2000FC.
    • Hệ lắng đọng điện hóa: Sử dụng thiết bị Autolab 3020N cấu hình 3 điện cực: Điện cực làm việc (Working Electrode - WE), Điện cực đếm (Counter Electrode - CE), Điện cực so sánh (Reference Electrode - RE).
    • Lắng đọng trong từ trường: Hệ điện hóa được đặt giữa hai cực của nam châm điện tạo từ trường ngoài $H_A$ biến thiên từ 0 đến 2010 Oe song song với trục của các ống nano.
    • Thành phần dung dịch điện phân: Chứa các muối kim loại $\text{CoCl}_2$, $\text{NiCl}_2\cdot 6\text{H}_2\text{O}$, $\text{NaH}_2\text{PO}_2$, $\text{H}_3\text{BO}_3$, $\text{NaCl}$, Saccharin và dung dịch muối vàng.
  • Các kỹ thuật đặc trưng cấu trúc và tính chất:

    • Đặc trưng dòng - thế (Cyclic Voltammetry - CV): Khảo sát phản ứng khử và xác định thế lắng đọng trên thiết bị Autolab 3020N.
    • Hiển vi điện tử quét (SEM - JSM Jeol 5410 LV và FE-SEM): Quan sát hình thái học bề mặt, mặt cắt và kích thước đường kính, chiều dài dây nano sau khi hòa tan khuôn PC.
    • Hiển vi điện tử truyền qua (TEM, HR-TEM) và nhiễu xạ điện tử vùng lựa chọn (SAED): Khảo sát vi cấu trúc tinh thể, khoảng cách mặt mạng của đơn dây nano.
    • Phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX): Xác định thành phần và tỷ lệ phần trăm nguyên tử các nguyên tố (Co, Ni, P, Pt, Au).
    • Nhiễu xạ tia X (XRD): Xác định cấu trúc pha tinh thể (hcp, fcc) và định hướng ưu tiên của các mặt mạng.
    • Từ kế mẫu rung (VSM): Đo đường cong từ trễ ở nhiệt độ phòng theo phương từ trường đặt song song và vuông góc với trục dây nano, xác định lực kháng từ ($H_c$), từ dư ($M_r$), từ độ bão hòa ($M_s$), từ độ cực đại ($M_{Max}$), độ vuông góc ($M_r/M_s$, $M_r/M_{Max}$), trường dị hướng ($H_s$) và hằng số dị hướng từ hiệu dụng ($K_{eff}$).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DÂY NANO TỪ TÍNH

Chương này tổng kết cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về dây nano từ tính. Tác giả phân tích chi tiết bản chất của dị hướng từ đơn trục, sự cạnh tranh giữa dị hướng hình dạng và dị hướng từ tinh thể, sự hình thành trạng thái đơn đômen/đa đômen và hai cơ chế đảo chiều từ độ (quay đều và xoắn). Đồng thời, chương 1 tổng quan các yếu tố công nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất dây nano gồm: kích thước đường kính khuôn mẫu, độ pH dung dịch, nhiệt độ và từ trường ngoài trong quá trình lắng đọng.

Bảng tổng hợp tính chất từ của dây nano Co đường kính khoảng 40 nm theo độ pH từ công trình của Zafa N. và cộng sự [124] được tác giả điểm luận:

Độ pH dung dịch $H_c^\parallel$ (Oe) $H_c^\perp$ (Oe) $M_r/M_s^\parallel$ $M_r/M_s^\perp$ $H_S = H_S^\parallel - H_S^\perp$ (Oe)
2,4 871 224 0,2500 0,0480 -442
3,5 558 240 0,1435 0,0564 1144
4,5 524 219 0,1008 0,0995 2628
5,5 841,6 815 0,2633 0,1728 1498

Ghi chú: Ký hiệu $(\parallel)$ và $(\perp)$ chỉ phương đo song song và vuông góc với trục dây nano.

CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

Chương này mô tả chi tiết toàn bộ quy trình công nghệ chế tạo và các phép đo thực nghiệm:

  • Khảo sát đường đặc trưng dòng - thế bằng kỹ thuật quét thế vòng (CV) để xác định vùng thế lắng đọng tối ưu cho từng hệ điện ly.
  • Quy trình chế tạo lớp tiếp xúc điện cực catốt (Au/Cu) lên một mặt màng polycarbonate (PC) bằng máy phún xạ ATC-2000FC.
  • Thiết lập hệ lắng đọng điện hóa 3 điện cực trên máy Autolab 3020N kết hợp hệ gá mẫu trong từ trường ngoài $H_A$.
  • Xây dựng thành phần hóa chất của các dung dịch lắng đọng cho hệ đơn nguyên (Co, Ni), hệ đa nguyên (Co-Pt-P, Co-Ni-P) và hệ nhiều đoạn (Co/Au, Co-Ni-P/Au).
  • Quy trình hòa tan khuôn PC bằng dung môi hữu cơ để thu hồi mảng dây hoặc tách đơn dây phục vụ chụp ảnh TEM/HR-TEM.
  • Nguyên lý hoạt động và quy chuẩn đo đạc trên các thiết bị: SEM (JSM Jeol 5410 LV), TEM/HR-TEM/SAED, XRD, EDX và VSM.

CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP VẬT LIỆU DÂY NANO TỪ TÍNH NỀN Co

Chương này trình bày các kết quả chế tạo và khảo sát cấu trúc, tính chất của 3 hệ vật liệu dây nano từ tính đơn đoạn nền Co:

  1. Khảo sát đặc trưng dòng - thế (CV):
    • Đo đường đặc trưng CV của dung dịch nền $\text{NaCl} + \text{H}_3\text{BO}_3$ và dung dịch khi bổ sung $\text{CoCl}_2$, $\text{NiCl}_2$.
    • Đo đường đặc trưng CV của dung dịch ba nguyên $\text{Co-Ni-P}$ ($\text{NaCl}, \text{H}_3\text{BO}_3, \text{NiCl}_2\cdot 6\text{H}_2\text{O}, \text{NaH}_2\text{PO}_2$, Saccharin) nhằm xác định chính xác thế khử catốt của các ion kim loại để lắng đọng đồng thời.
  2. Dây nano Co đơn đoạn:
    • Ảnh SEM cho thấy mảng dây nano Co phân bố đều, thẳng, đường kính đồng nhất theo kích thước lỗ khuôn.
    • Phổ EDX xác nhận thành phần Co đơn nguyên tinh khiết.
    • Giản đồ XRD và đường cong từ trễ VSM xác định cấu trúc tinh thể và trường dị hướng $H_s$ trong mặt phẳng mẫu.
  3. Dây nano Co-Pt-P:
    • Ảnh SEM và phổ EDX xác định sự có mặt đồng thời của các nguyên tố Co, Pt, P trong dây.
    • Phân tích XRD và đường cong từ trễ VSM chứng minh dây nano Co-Pt-P có tính chất từ cứng.
  4. Dây nano Co-Ni-P:
    • Khảo sát hình thái học theo thời gian lắng đọng (8 phút, 12 phút, 23 phút); chiều dài dây tăng theo thời gian lắng đọng và đạt khoảng 5 µm ở 23 phút.
    • Phổ EDX và giản đồ XRD xác định pha cấu trúc của hợp kim ba nguyên Co-Ni-P.
    • Đường cong từ trễ VSM đo theo hai phương song song và vuông góc với trục dây xác định tính chất dị hướng từ của mảng dây nano Co-Ni-P dài ~5 µm.

CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN CÔNG NGHỆ LÊN CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT TỪ CỦA DÂY NANO TỪ TÍNH Co-Ni-P

Chương này tập trung khảo sát có hệ thống 3 tham số công nghệ chính tác động lên dây nano Co-Ni-P:

  1. Ảnh hưởng của độ pH dung dịch lắng đọng (từ 2,0 đến 6,5):

    • Kết quả EDX (Bảng 4.1 của luận án) cho thấy khi pH thay đổi, tỷ lệ % nguyên tử của Co, Ni và P biến đổi rõ rệt; thành phần P đóng vai trò tách hạt từ tính và cố định biên hạt.
    • Giản đồ XRD chỉ ra sự biến đổi định hướng các mặt mạng tinh thể theo pH.
    • Phép đo VSM (Bảng 4.2 của luận án) xác định lực kháng từ $H_c$ và tỷ số $M_r/M_{Max}$ phụ thuộc mạnh vào pH; giá trị $H_c$ đạt cực đại ở điều kiện pH = 5,5.
  2. Ảnh hưởng của đường kính khuôn mẫu (100, 200, 400, 600 nm):

    • Đường đặc trưng mật độ dòng - thời gian tại điện thế lắng đọng -0,95 V phản ánh tốc độ phát triển dây trong các kích thước lỗ khác nhau.
    • Ảnh SEM, TEM, SAED và HR-TEM xác nhận cấu trúc tinh thể đơn dây và độ đồng đều của mảng dây.
    • Phân tích XRD theo các đường kính khác nhau.
    • Kết quả đo từ VSM: Khi đường kính dây tăng từ 100 nm lên 600 nm, lực kháng từ $H_c$, tỷ số vuông góc $M_r/M_{Max}$ và hằng số dị hướng từ hiệu dụng $K_{eff}$ đều suy giảm do đóng góp của dị hướng hình dạng giảm khi tỷ số $L/d$ giảm.
  3. Ảnh hưởng của từ trường ngoài trong quá trình lắng đọng ($H_A = 0, 750, 1200, 1500, 2010\text{ Oe}$):

    • Đường đặc trưng mật độ dòng - thời gian ghi nhận sự ổn định của quá trình truyền khối điện hóa dưới tác dụng của từ trường.
    • Ảnh HR-TEM và giản đồ XRD chứng minh từ trường ngoài $H_A$ thúc đẩy định hướng trật tự tinh thể dọc theo trục dây.
    • Phép đo từ VSM cho thấy lực kháng từ $H_c$ và tỷ số $M_r/M_{Max}$ tăng đơn điệu theo cường độ từ trường lắng đọng $H_A$, đạt giá trị cao nhất tại $H_A = 2010\text{ Oe}$.
    • Tác giả xây dựng mô hình quá trình quay mômen từ của các hạt từ dọc trục dây dưới tác động của từ trường ngoài.

CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU DÂY NANO TỪ TÍNH NHIỀU ĐOẠN

Chương này nghiên cứu cấu trúc và tính chất từ của hệ dây nano nhiều đoạn cấu tạo từ các đoạn sắt từ xen kẽ đoạn phi từ:

  1. Dây nano nhiều đoạn Co/Au:
    • Ảnh SEM/TEM và phổ EDX xác nhận sự hình thành các đoạn Co và Au riêng biệt, tiếp xúc tốt dọc theo chiều dài dây.
    • Khảo sát các mẫu có chiều dài đoạn sắt từ Co thay đổi: 750 nm, 1500 nm và 2500 nm.
    • Đường cong từ trễ VSM chỉ ra rằng trường dị hướng $H_s$ và hằng số dị hướng từ hiệu dụng $K_{eff}$ tăng tỷ lệ thuận với chiều dài đoạn Co, do sự gia tăng tỷ số $L/d$ của từng đoạn sắt từ độc lập.
  2. Dây nano nhiều đoạn Co-Ni-P/Au:
    • Ảnh SEM và phổ EDX xác định cấu trúc phân đoạn giữa hợp kim từ cứng Co-Ni-P và đoạn Au không từ tính.
    • Kết quả đo VSM (Bảng 5.1 của luận án) xác định lực kháng từ $H_c$ và tỷ số $M_r/M_{Max}$ của mảng dây Co-Ni-P/Au. Lớp đệm Au đóng vai trò ngắt tương tác trao đổi trực tiếp giữa các đoạn từ, cho phép điều khiển tương tác tĩnh từ lưỡng cực trong mảng dây nano.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

Theo công bố của tác giả trong văn bản luận án:

  1. Đã nghiên cứu và chế tạo thành công các loại vật liệu dây nano từ tính nền Co (dây đơn đoạn Co, Co-Pt-P, Co-Ni-P và dây nhiều đoạn Co/Au, Co-Ni-P/Au) bằng phương pháp lắng đọng điện hóa sử dụng khuôn mẫu màng polycarbonate (PC). Đường kính dây kiểm soát được trong dải từ 100 nm đến 600 nm, chiều dài dây thay đổi từ 3,5 µm đến 9 µm.
  2. Đã xác định được điều kiện công nghệ tối ưu để chế tạo dây nano từ tính ba nguyên Co-Ni-P có cấu trúc tinh thể ổn định và lực kháng từ lớn:
    • Độ pH của dung dịch lắng đọng đạt giá trị tối ưu tại pH = 5,5.
    • Cường độ từ trường ngoài đặt vào trong quá trình lắng đọng đạt giá trị tối ưu tại $H_A = 2010\text{ Oe}$.
  3. Đã chế tạo thành công và làm rõ quy luật biến đổi tính chất từ của vật liệu dây nano từ tính nhiều đoạn Co/Au và Co-Ni-P/Au; chứng minh khả năng điều khiển trường dị hướng và hằng số dị hướng từ hiệu dụng $K_{eff}$ thông qua việc thay đổi chiều dài đoạn sắt từ Co và khoảng cách ngăn cách bởi đoạn không từ tính Au.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ứng dụng quy trình lắng đọng điện hóa kết hợp khuôn mẫu PC và từ trường định hướng ngoài như một giải pháp công nghệ chi phí thấp để tổng hợp dây nano từ tính có độ đồng đều cao.
  • Định hướng sử dụng các mảng dây nano Co-Ni-P có lực kháng từ cao và dây nano nhiều đoạn Co-Ni-P/Au trong các nghiên cứu phát triển cảm biến từ trường và thử nghiệm các chức năng y sinh (phân tách tế bào, chọn lọc protein và dẫn truyền thuốc).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Các kích thước đường kính dây nano khảo sát bị giới hạn bởi kích thước lỗ thương mại của màng polycarbonate (100 nm, 200 nm, 400 nm, 600 nm), chưa khảo sát liên tục dải đường kính dưới 100 nm trên cùng hệ khuôn PC.
  • Cường độ từ trường ngoài áp dụng trong quá trình lắng đọng điện hóa tại phòng thí nghiệm mới đạt mức tối đa 2010 Oe do giới hạn thiết bị tạo trường.
  • Các khảo sát tính chất từ chủ yếu thực hiện ở nhiệt độ phòng đối với trạng thái từ tĩnh, chưa mở rộng đo từ trở động hoặc đo từ nhiệt độ thấp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu lắng đọng điện hóa dây nano trong điều kiện từ trường ngoài cao hơn (cỡ Tesla) để đánh giá giới hạn định hướng tinh thể.
  • Khảo sát các đặc trưng từ động lực học, hiệu ứng từ trở (GMR/TMR) trên các cấu trúc dây nano đơn sợi và nhiều đoạn.
  • Nghiên cứu chức năng hóa bề mặt đoạn Au trong dây nano nhiều đoạn Co-Ni-P/Au nhằm thử nghiệm liên kết kh