Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trên 70 tuổi

Luận văn thạc sĩ y tế nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trên 70 tuổi tại, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.2. Thời gian phát hiện bệnh

3.3. Tiền sử hút thuốc

3.4. Tiền sử bệnh tật bản thân, bệnh kèm theo

3.5. Tiền sử ung thư gia đình

3.6. Đặc điểm lâm sàng

3.7. Lý do vào viện

3.8. Các triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm thể trạng bệnh nhân

3.9. Đặc điểm cận lâm sàng

3.10. Chẩn đoán hình ảnh

3.11. Mô bệnh học

3.12. Đặc điểm chẩn đoán và điều trị. Chẩn đoán giai đoạn bệnh

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm bệnh nhân. Thời gian phát hiện bệnh

4.2. Tiền sử hút thuốc

4.3. Tiền sử bệnh tật bản thân

4.4. Tiền sử ung thư gia đình

4.5. Đặc điểm lâm sàng

4.6. Lý do vào viện

4.7. Các triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm thể trạng bệnh nhân

4.8. Đặc điểm cận lâm sàng

4.9. Chẩn đoán hình ảnh

4.10. Mô bệnh học

4.11. Các yếu tố liên quan đến tiên lượng

4.12. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trên 70 tuổi. Một số yếu tố liên quan đến tiên lượng bệnh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trên 70 tuổi

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất, đặc biệt ở những bệnh nhân trên 70 tuổi. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc UTPKTBN đang gia tăng, với nhiều bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn muộn. Theo thống kê, UTPKTBN chiếm khoảng 75-80% tổng số ca ung thư phổi. Bệnh viện Bạch Mai là một trong những cơ sở y tế hàng đầu trong việc điều trị và nghiên cứu về loại ung thư này.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ

Các triệu chứng lâm sàng của UTPKTBN thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu. Bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như ho, khó thở, và ho ra máu. Những triệu chứng này thường bị nhầm lẫn với các bệnh lý hô hấp khác, dẫn đến chẩn đoán muộn.

1.2. Tình hình ung thư phổi tại Việt Nam

Theo Globocan 2012, UTP là loại ung thư phổ biến nhất tại Việt Nam, đứng thứ hai sau ung thư gan. Tỷ lệ tử vong do UTP chiếm 20,6% trong tổng số ca tử vong do ung thư. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và phát hiện sớm bệnh.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ

Chẩn đoán UTPKTBN ở bệnh nhân trên 70 tuổi gặp nhiều thách thức. Đặc biệt, triệu chứng lâm sàng không điển hình và sự chậm trễ trong việc phát hiện bệnh có thể dẫn đến tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn. Việc thiếu thông tin và kiến thức về bệnh cũng là một rào cản lớn.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện sớm

Nhiều bệnh nhân không nhận ra triệu chứng của UTPKTBN cho đến khi bệnh đã tiến triển. Điều này dẫn đến việc chẩn đoán muộn và giảm khả năng điều trị hiệu quả.

2.2. Tác động của tuổi tác đến chẩn đoán

Tuổi tác có thể ảnh hưởng đến khả năng phát hiện và điều trị UTPKTBN. Bệnh nhân trên 70 tuổi thường có nhiều bệnh lý kèm theo, làm phức tạp thêm quá trình chẩn đoán và điều trị.

III. Phương pháp nghiên cứu ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân cao tuổi

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu từ bệnh nhân trên 70 tuổi tại Bệnh viện Bạch Mai. Các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân được chọn phải từ 70 tuổi trở lên, có chẩn đoán xác định UTPKTBN và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các bệnh lý nặng khác có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, phỏng vấn bệnh nhân và gia đình. Các thông tin về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị được ghi nhận chi tiết.

IV. Kết quả nghiên cứu về ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trên 70 tuổi

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc UTPKTBN ở bệnh nhân trên 70 tuổi cao hơn so với nhóm tuổi trẻ hơn. Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng cũng cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tuổi.

4.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

Bệnh nhân trên 70 tuổi thường có triệu chứng nặng hơn, với tỷ lệ ho và khó thở cao hơn. Điều này có thể liên quan đến tình trạng sức khỏe tổng quát của họ.

4.2. Kết quả điều trị và tiên lượng

Mặc dù tuổi tác là một yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng, nhưng nhiều bệnh nhân trên 70 tuổi vẫn có thể đạt được kết quả điều trị tốt nếu được chăm sóc và điều trị kịp thời.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu ung thư phổi không tế bào nhỏ

Nghiên cứu về UTPKTBN ở bệnh nhân trên 70 tuổi tại Bệnh viện Bạch Mai đã chỉ ra rằng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để cải thiện hiểu biết về bệnh và nâng cao chất lượng điều trị cho nhóm bệnh nhân này.

5.1. Tương lai của nghiên cứu ung thư phổi

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân cao tuổi. Việc nâng cao nhận thức về bệnh cũng là một yếu tố quan trọng trong việc giảm tỷ lệ tử vong.

5.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện điều trị

Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và gia đình, nhằm nâng cao nhận thức về triệu chứng và tầm quan trọng của việc phát hiện sớm UTPKTBN.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trên 70 tuổi tại bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề cần phải hiểu thấu đáo về đặc điểm gen của tế bào ung thư [20]. Nhiều đột biến đã được biết đến như [18]: Bảng 1. Danh sách một số đột biến Đột biến % Test Thuốc tác động đích Biểu mô tuyến Đột biến gen EGFR 15 Sequence Gefitinib, erlotinib, afatinib Sắp xếp lại gen ALK 5-7 FISH Crizotinib, ceritinib Sắp xếp lại gen ROS1 1-2 FISH Crizotinib Đột biến HER2 2-4 Sequence Traztuzumab, afatinib, lapatinib Đột bến gen BRAF 2-3 Sequence Vemurafenib, dabrafenib Sắp xếp lại gen RET 1-2 FISH Carbozantinib Biểu mô vảy Đột biến gen DDR2 3-5 Sequence Dasatinib Trong danh sách các đột biến trên, đột biến gen mã hóa cho thụ thể của yếu tố phát triển biểu mô (epidermal growth factor receptor: EGFR) được chú ý nhiều vì kết quả nhanh và mạnh khi sử dụng thuốc điều trị đích [18]. Thập kỷ vừa qua, 11 VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhân loại đã phát minh ra nhiều thuốc điều trị đích, đã làm chiến lượt điều trị ở bệnh nhân UTPKTBN thay đổi sâu sắc, trong đó đột biến gen EGFR đã đáp ứng tốt với chất ức chế tyrosine kinase (tyrosine kinase inhibitors: TKIs) bao gồm các thuốc: gefitinib, erlotinib, afatinib và có thời gian sống không tiến triển dài hơn (longer progression free survival, là tình trạng có ung thư, nhưng bệnh không tiến triển – không tăng trưởng hay phát tán u trong và sau điều trị) [35].

Tuy nhiên, không phải loại đột biến nào trên gen EGFR cũng gây đáp ứng với thuốc TKIs. Đột biến gen EGFR còn được chia thành 2 nhóm chính: một nhóm liên quan đến tính nhạy cảm với thuốc TKIs (bao gồm đột biến: mất đoạn trên exon 19 và đột biến thay thế ở codon 858 trên exon 21(phổ biến nhất), biến arginine thành leucine (viết tắt là L858R), một nhóm liên quan đến tính kháng thuốc TKIs [22]. Theo nghiên cứu của Mai Trọng Khoa và cộng sự (Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội) trên 479 trường hợp bệnh nhân được xét nghiệm đột biến gen EGFR, tỷ lệ có đột biến EGFR chiếm 40,5% (trong đó các yếu tố: giới tính nam, có hút thuốc, mô bệnh học loại biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao hơn), tỷ lệ đột biến mất đoạn trên exon 19 và thay thế L858R trên exon 21 chiếm tỷ lệ lần lượt là 53,3% và 40,8% [6], như vậy các đột biến liên quan đến đáp ứng thuốc TKIs chiếm tỷ lệ cao. Chẩn đoán giai đoạn ung thư phổi không tế bào nhỏ Giai đoạn UTP được phân loại theo TNM gồm các yếu tố về kích thước khối u (giai đoạn T – tumor), sự xâm lấn của khối u đến hạch (giai đoạn N – node) và vị trí di căn xa (giai đoạn M – metastasis).

Gần đây, hiệp hội quốc tế về nghiên cứu UTP (international association for the study of lung cancer IASLC, thống kê dữ liệu của hơn 100,000 bệnh nhân, từ năm 1990 đến năm 2000 ở 46 nguồn từ 19 quốc gia ở Nam Mỹ, Châu Á, Australia và Châu Âu, đã thống nhất sự phân nhóm UTPKTBN như sau [24, 41], [37]: 12 VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Định nghĩa T, N, M và các dưới nhóm theo AJCC 7 Dưới nhóm Mục Định nghĩa (a) T T0 Không khối u Khối u <=3 cm (b), bao quanh bởi phổi hoặc màng phổi, T1 không gần hơn đầu gần phế quản thùy T1a Khối u <=2 cm (b) T1a T1b Khối u >2 nhưng <=3 cm (b) T1b Khối u >3 nhưng <=7 cm (b) hoặc khối u với 1 trong các điều sau (c): Xâm lấn màng phổi tạng, liên quan với phế T2 quản chính cách carina về phía ngoại biên ≥2 cm, xẹp phổi/viêm phổi tắc nghẽn mở rộng về rốn phổi nhưng không liên quan đến toàn bộ phổi T2a U >3 nhưng <=5 cm (b) T2a T2b U >5 nhưng <=7 cm(b) T2b U >7 cm(a) T3>7 hoặc xâm lấn trực tiếp vào thành ngực, cơ hoành, thần T3Inv kinh hoành, màng phổi trung thất, ngoại tâm mạc T3 hoặc khối u ở phế quản chính <2 cm ngoai vi từ carina T3Centr (d) T3Satell hoặc xẹp phổi/viêm phổi tắc nghẽn toàn bộ phổi hoặc nốt u riêng rẽ trong cùng 1 thùy Khối u ở bất kỳ kích thường với xâm lấn tim, mạch máu T4Inv T4 lớn, khí quản, thần kinh thanh quản quặt ngược, thực quản, thân đốt sống T4Ipsi Nod 13 VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoặc carina hoặc nốt u riêng rẽ trong thùy cùng bên khác nhau N N0 Không di căn hạch vùng Di căn hạch xung quanh phế quản cùng bên và/hoặc xung N1 quanh rốn phổi và hạch trong phổi, bao gồm sự mở rộng trực tiếp (involvement by direct extension) N2 Di căn hạch trung thất cùng bên và/hoặc dưới carina Di căn hạch trung thất đối bên, rốn phổi đối bên, cơ bậc N3 thang hoặc trên xương đòn cùng bên hay đối bên M M0 Không di căn xa Nốt u riêng rẽ trong thùy phổi đối bên hoặc u với nốt M1aContr Nod M1a màng phổi M1aPI Dissem hoặc thâm nhiễm màng phổi ác tính (e) M1b Di căn xa M1b TX, T, N, hoặc M không có khả năng đánh giá NX, MX Tis Ung thư tại chỗ Tis U trải ra nông ở bất kỳ kích thướng nhưng giới hạn ở T1ss T1(d) thành của khí quản hay phế quản chính Chú thích: a: Không định rõ theo hiệp hội quốc tế về nghiên cứu UTP công bố b: Lấy kích thước lớn nhất 14 VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com c: Khối u T2 với đặc điểm này được phân nhóm là T2a nếu <=5 cm d: Khối u xâm lấn ra nông ít gặp trong đường dẫn khí trung tâm phân loại là T1 e: Tràn dịch màng phổi bị loại trừ khi lâm sàng và cận lâm sàng cho rằng không do ung thư Inv (invasion): xâm lấn, Satell (satellite): vệ tinh; Ipsi Nod (ipsilateral nodule): nốt cùng bên; Contra Nod (contralateral nodule): nốt đối bên; PI Dissem (pleural dissemination): xâm lấn màng phổi, Centr (centre): trung tâm, Centr Nod (central nodule): nốt trung tâm Sự phân loại giai đoạn UTP được dựa vào TNM như sau [17]: Bảng 1. Bảng phân loại giai đoạn theo TNM T/M Dưới nhóm N0 N1 N2 N3 T1a Ia IIa IIIa IIIb T1 T1b Ia IIa IIIa IIIb T2a Ib IIa IIIa IIIb T2 T2b IIa IIb IIIa IIIb T3 (>7) IIb IIIa IIIa IIIb T3 T2 (inv) IIb IIIa IIIa IIIb T3 (satell) IIb IIIa IIIa IIIb T4 (inv) IIIa IIIa IIIb IIIb T4 T4 (ipsi nod) IIIa IIIa IIIb IIIb M1a IV IV IV IV M1 M1b IV IV IV IV 15 VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ 1.

Phẫu thuật Phẫu thuật nhằm cắt bỏ hoàn toàn khối u và nạo vét hạch xung quanh, trong một số trường hợp có thể cần mở rộng cắt bỏ các cấu trúc bị xâu lấn xung quanh, chỉ định khi UTPKTBN giai đoạn 0, I, II, IIIA [5]. Phẫu thuật là phương pháp điều trị triệt căn duy nhất của UTPKTBN [3]. Phẫu thuật thường áp dụng đối với trường hợp u khu trú, không xâm lấn trung thất, không di căn xa ở bệnh nhân trẻ và toàn trạng tốt [3]. Xạ trị Khi bệnh nhân từ chối phẫu thuật, hóa chất, xạ trị có thể được sử dụng như là phương pháp triệt căn cho giai đoạn I, II và IIIA [5].

Có thể xạ trị trước phẫu thuật (nhằm làm giảm kích thước khối u, áp dụng cho giai đoạn IIIB) hoặc sau phẫu thuật (áp dụng cho các trường hợp phẫu thuật không cắt bỏ được hoàn toàn tổ chức ung thư ở các giai đoạn II và IIIA) [5]. Ngoài ra xạ trị còn giúp giảm đau, chống chèn ép hoặc xạ trị toàn não [5]. Hóa chất Mục đích của điều trị hóa chất là điều trị khi bệnh lan ra toàn thân (di căn hạch, di căn xa) từ vị trí u ban đầu [3]. Áp dụng cho các giai đoạn muộn: IIIA, IIIB và IV.

Cần xem xét giai đoạn IB và IIA một cách thận trọng [5]. Điều trị đích Áp dụng cho giai đoạn IV, tái phát, thất bại sau hóa trị và ung thư biểu mô tuyến có đột biến gen EGFR dương tính [5]. Hiện nay, thuốc ức chế EGFR (TKIs) bao gồm: Erlotinib (Tarceva) và gefitinib (Iressa); thuốc ức chế phát triển mạch máu: Bevacizumab (Avastin) được chỉ định trong UTPKTBN giai đoạn muộn (di căn) [5]. 16 VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các nghiên cứu về hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ ở bệnh nhân trên 70 tuổi 1. Trên Thế giới Ở người trên 70 tuổi xuất hiện nhiều bệnh kèm theo, bao gồm cả suy giảm chức năng gan hoặc thận đã ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị. Nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả và an toàn của điều trị hóa chất ở người trên 70 tuổi chỉ ra toàn trạng và bệnh kèm theo đóng vai trò quan trọng trong tiên lượng bệnh, chứ không phải là tuổi [14]. Một nghiên cứu khác của Sabrina Rossi (2016) nhằm đánh giá thời gian sống không tiến triển trên 49 bệnh nhân được chẩn đoán UTPKTBN, có đột biến gen EGFR, được điều trị với TKIs, được chia thành 2 nhóm: nhóm tuổi <70 (29 người) và nhóm tuổi >70 (20 người).

Tỷ lệ sống không tiến triển ở nhóm người >70 tuổi là 12,6 tháng, so với nhóm người <70 tuổi là 5,6 tháng, với p = 0,008. Kết quả cũng cho thấy, người trên 70 tuổi điều trị với gefitinib, các triệu chứng giảm và tăng thể trạng. Như vậy, TKIs có hiệu quả hơn ở người trên 70 tuổi so với người trẻ trong UTPKTBN có đột biến gen EGFR. Một giả thuyết được đề cập là do chức năng đào thải thuốc của người trên 70 tuổi giảm, làm tăng nồng độ TKIs trong huyết tương [36].

Trong điều tra của Hoa Kỳ về dịch tễ học và phân tích dữ liệu trong hiệu quả điều trị UTP từ 1988 đến 2003, quần thể được chia thành 3 nhóm tuổi: nhóm tuổi ≥80, nhóm tuổi từ 70-79 và nhóm tuổi <70. Tỷ lệ sống 5 năm được thống kê là 7,4%, 12,3% và 15,5%, tương ứng, với p<0,001. Khả năng áp dụng liệu pháp tại chỗ tưng ứng là 19%, 28% và 47%. Như vậy, người trên 70 tuổi giảm về chỉ định điều trị tại chỗ và hiệu quả điều trị UTP hơn người trẻ [44].

Xem xét dữ liệu từ British Columbia, trên 558 bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn 1, 310 (56%) được phẫu thuật và 248 (44%) được xạ trị. Người trên 70 tuổi (trong nghiên cứu này lấy tuổi từ 75 trở lên) ít khả năng phẫu thuật cắt bỏ hơn người trẻ (43% so với 72%, p < 0,0001), tỷ lệ sống sau phẫu thuật của người trên 70 tuổi là 87% sau 2 năm và 69% sau 5 năm. Trong các điều tra khác, khả năng 17 VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sống sau phẫu thuật phụ thuộc giai đoạn u (p=0,034) và thể trạng chung (p=0,03), nhưng không phải tuổi (p=0,87). Sau xạ trị, tỷ lệ sống ở người trên 70 tuổi là 53% ở 2 năm và 23% ở 5 năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ