Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nước sạch là yếu tố thiết yếu duy trì sự sống của con người cũng như bảo đảm an sinh xã hội và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, theo các thống kê toàn cầu, tài nguyên nước phân bố không đồng đều và thất thoát nghiêm trọng trong quá trình phân phối và khai thác. Tại Việt Nam, nghiên cứu nâng cao chất lượng nước cấp sinh hoạt cho cư dân và các lực lượng vũ trang đóng quân ở vùng núi cao biên giới là nhiệm vụ mang tính chiến lược.
Tỉnh Hà Giang là địa bàn miền núi biên giới phía Bắc có vị trí an ninh - quốc phòng trọng yếu. Mặc dù là một trong những khu vực có lượng mưa trung bình năm lớn nhất cả nước, địa hình Hà Giang bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đá tai mèo hiểm trở, dẫn đến khả năng sinh thủy tự nhiên rất thấp. Bốn huyện vùng cao núi đá phía Bắc của tỉnh gồm Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu nước sinh hoạt nghiêm trọng trong mùa khô, kéo dài liên tục từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau. Để có nước sinh hoạt, người dân địa phương thường phải di chuyển hàng chục kilômét và mất nhiều giờ hứng nước, lượng nước thu được chỉ đủ phục vụ ăn uống ở mức hạn chế.
Tại khu vực biên giới tỉnh Hà Giang, nguồn cấp nước chủ yếu phụ thuộc vào các khe suối tự nhiên. Các con suối này mang đặc điểm thủy văn phức tạp: lưu lượng dòng chảy nhỏ, biến động thất thường, chịu tác động mạnh bởi thời tiết, mưa bão và lũ quét. Chất lượng nước suối thay đổi đột ngột giữa ngày nắng và ngày mưa, đồng thời khó kiểm soát do một phần lưu vực bổ cập bắt nguồn từ ngoài lãnh thổ (Trung Quốc). Thêm vào đó, hoạt động khai thác khoáng sản tự phát và trái phép ở khu vực thượng nguồn làm gia tăng nồng độ chất rắn lơ lửng (SS), xyanua ($CN^-$) và các kim loại nặng như sắt ($Fe$), mangan ($Mn$), kẽm ($Zn$), đồng ($Cu$), chì ($Pb$), cadimi ($Cd$). Điều kiện địa hình dốc đứng, dân cư thưa thớt, không tập trung và nguồn điện lưới thiếu thốn gây khó khăn lớn cho việc xây dựng các công trình xử lý nước tập trung truyền thống.
Trên địa bàn huyện Vị Xuyên, suối Tà Vải là nguồn cấp nước mặt chính cho Trung đoàn 877 và Trường Quân sự tỉnh Hà Giang (thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh). Trung đoàn 877 có quân số khoảng 1.000 người, trong khi Trường Quân sự đào tạo từ 500 đến 800 chiến sĩ mới mỗi năm. Cả hai đơn vị đều đối mặt với tình trạng thiếu nước sinh hoạt do chỉ khai thác được từ các giếng khoan có trữ lượng hạn chế, chất lượng nước kém, thường có màu vàng và mùi tanh. Suối Tà Vải có lưu lượng dòng chảy tối thiểu đạt khoảng $2\text{ m}^3\text{/s}$, dòng chảy tương đối ổn định nhưng nước suối chứa nhiều tạp chất cơ học, chất hữu cơ, rác và xác thực vật mục. Nhu cầu đặt ra là phải có hệ thống xử lý nước suối với công suất ổn định khoảng $50\text{ m}^3\text{/h}$ phục vụ đời sống, sinh hoạt cho các đơn vị quân đội và dân cư lân cận.
Trước thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Huynh tập trung giải quyết bài toán cấp nước thông qua việc xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu lọc hấp phụ và màng lọc MF để sử dụng trong công nghệ xử lý nước suối.
- Đề xuất công nghệ xử lý nước suối bằng vật liệu lọc Zeolit - Diatomit kết hợp với màng lọc MF để cấp nước cho sinh hoạt.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu của đề tài gồm:
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước suối Tà Vải và xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt trong khu vực.
- Nghiên cứu đặc tính kỹ thuật của vật liệu lọc hấp phụ đa năng Zeolit - Diatomit (ODM-2F) và màng vi lọc MF (Microfiltration).
- Thiết lập quy trình công nghệ kết hợp vật liệu lọc hấp phụ và màng vi lọc, bảo đảm nước sau xử lý đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt và nước ăn uống.
- Bảo đảm tính thực tiễn của giải pháp công nghệ, số liệu quan trắc và phân tích phải đạt độ chính xác khoa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nước mặt suối Tà Vải (huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang); các đặc tính hóa lý, cấu trúc và khả năng xử lý tạp chất của vật liệu lọc hấp phụ Zeolit - Diatomit kết hợp màng lọc MF.
- Phạm vi nghiên cứu: Ứng dụng kỹ thuật lọc hấp phụ và lọc màng áp lực để xử lý nước sông suối phục vụ mục đích sinh hoạt.
- Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn đóng quân của Trung đoàn 877 thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Giang và lưu vực suối Tà Vải thuộc xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Mẫu nước mặt phục vụ nghiên cứu thực nghiệm được thu thập vào ngày 24/09/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về khoa học môi trường, kỹ thuật xử lý nước mặt, các công cụ pháp lý hiện hành và phương pháp thực nghiệm phân tích chuẩn hóa:
Khung lý thuyết và khái niệm khoa học:
- Khái niệm về tài nguyên nước mặt, sự ô nhiễm môi trường nước (sự biến đổi tiêu cực các tính chất lý - hóa - sinh của nước theo định nghĩa của Hiến chương Châu Âu về nước và giáo trình Khoa học môi trường).
- Cơ chế tác động và ý nghĩa môi trường của các thông số chất lượng nước: pH, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ đục, nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$), nhu cầu oxy hóa học (COD), oxy hòa tan (DO), amoni ($NH_4^+$), nitrat ($NO_3^-$), clorua ($Cl^-$), sắt tổng số ($Fe$), mangan ($Mn$) và các chỉ thị vi sinh đường ruột (Coliforms, Escherichia coli).
- Lý thuyết về hiện tượng hấp phụ và các nhóm vật liệu hấp phụ phổ biến trong xử lý nước: than hoạt tính (diện tích bề mặt $500\text{ - }1500\text{ m}^2\text{/g}$), silicagel (độ xốp $50\text{ - }60%$, bề mặt đạt $800\text{ m}^2\text{/g}$), nhôm oxit hoạt tính, sắt oxit và khoáng chất alumosilicat cấu trúc tinh thể rây phân tử (Zeolit và Diatomit).
- Lý thuyết về kỹ thuật lọc màng với động lực là áp suất: phân loại 4 quá trình lọc màng chính gồm vi lọc (MF - Microfiltration), siêu lọc (UF - Ultrafiltration), lọc nano (NF - Nanofiltration) và thẩm thấu ngược (RO - Reverse Osmosis). Trong đó, màng MF vận hành theo nguyên lý rây cơ học qua các lỗ màng xốp có kích thước từ $0,05\text{ đến }1,5\text{ }\mu\text{m}$ ($50\text{ - }5000\text{ nm}$), tổn thất áp lực $\Delta p$ từ $0,1\text{ đến }2\text{ bar}$, áp suất lọc $0,7\text{ - }1,7\text{ atm}$, khối lượng phân tử cắt (MWCO) từ $100\text{ - }500\text{ kDa}$, khả năng thấm riêng đạt trên $50\text{ L/(m}^2\cdot\text{h}\cdot\text{bar)}$, chuyên dùng loại bỏ cặn lơ lửng, huyền phù và các tế bào vi khuẩn.
Văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ 01/01/2015).
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 26/12/2012, có hiệu lực từ 01/01/2013).
- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ Y tế về Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường.
- Thông tư số 04/2009/TT-BYT ban hành QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- QCVN 02:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột A1, A2).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu thứ cấp: tổng hợp các tài liệu thống kê khí tượng - thủy văn từ chuỗi số liệu 35-50 năm (cập nhật đến 2013) của 5 trạm khí tượng và 32 trạm đo mưa tại Hà Giang; Báo cáo Hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang (năm 2016); các số liệu kinh tế - xã hội năm 2016 của địa phương.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: khảo sát địa hình lưu vực suối Tà Vải, thiết lập 05 điểm lấy mẫu nước mặt đại diện vào ngày 24/09/2017:
- Mẫu NM01: Thượng nguồn suối Tà Vải, gần Trường Tiểu học Kim Thạch, xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên.
- Mẫu NM02: Điểm hợp lưu đầu tiên phía trước đập thủy lợi trên suối Tà Vải.
- Mẫu NM03: Nhánh rẽ đầu tiên đổ vào dòng chính suối Tà Vải.
- Mẫu NM04: Vị trí giữa đập thủy lợi suối Tà Vải.
- Mẫu NM05: Đoạn suối Tà Vải chảy qua Bản Trang, xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên.
- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu: tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 6663-1:2008 (ISO 5667-1:2006) về hướng dẫn lấy mẫu nước sông suối và TCVN 5993-1995 (ISO 5667-3) về kỹ thuật bảo quản mẫu. Dụng cụ chứa và hóa chất bảo quản đạt độ tinh khiết phân tích; mẫu được bảo quản lạnh ở nhiệt độ $2\text{ - }5^\circ\text{C}$ hoặc giữ ở $-20^\circ\text{C}$ trước khi đưa vào phân tích.
- Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: toàn bộ mẫu được phân tích tại Phòng Phân tích môi trường thuộc Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường theo các tiêu chuẩn:
- TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994) – Xác định trị số pH.
- TCVN 6624:2000 (ISO 11923:1997) – Xác định chất rắn lơ lửng (TSS) bằng phương pháp lọc qua màng sợi thủy tinh.
- TCVN 5988:1995 (ISO 6332:1988) – Xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10-phenanthroline.
- TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986) – Xác định coban, niken, đồng, kẽm, cadimi và chì bằng phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS).
- TCVN 6187-1:1996 (ISO 9308-1:1990) – Phát hiện và đếm vi khuẩn Coliforms bằng phương pháp màng lọc.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: đối chiếu, so sánh kết quả thực nghiệm với giới hạn tối đa cho phép quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1), xác định các chỉ tiêu vượt ngưỡng làm cơ sở tính toán công nghệ xử lý.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chuyên môn với các nội dung chi tiết:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật vai trò sống còn của tài nguyên nước và thực trạng khan hiếm nước sinh hoạt tại các khu vực núi đá tai mèo của tỉnh Hà Giang. Phần này làm rõ tính cấp thiết của việc bảo đảm nguồn nước sạch cho các đơn vị quân đội đóng quân vùng biên ải (Trung đoàn 877 và Trường Quân sự tỉnh Hà Giang) trong bối cảnh các nguồn nước suối biến động lớn về thành phần cặn lơ lửng, chất hữu cơ và kim loại nặng. Tác giả xác lập rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật thực tiễn và khẳng định ý nghĩa khoa học của việc ứng dụng vật liệu lọc hấp phụ Zeolit - Diatomit kết hợp màng MF nhằm tận dụng nguồn nước suối phục vụ sinh hoạt.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn toàn diện về tài nguyên nước:
- Khái quát các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt, nguồn gốc gây ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo, các hệ thống văn bản quy chuẩn môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng Bộ Y tế.
- Phân tích hiện trạng tài nguyên nước trên thế giới và tại Việt Nam: Việt Nam có tổng lượng nước mặt sản sinh nội địa đạt 310 - 315 tỷ $\text{m}^3$ (chiếm 37%), lượng nước ngoại sinh chảy vào lãnh thổ đạt 520 - 525 tỷ $\text{m}^3$ (chiếm 63%). Tuy mạng lưới sông ngòi dày đặc với 2.372 con sông dài trên 10 km nhưng tài nguyên nước phân bố không đều theo thời gian và không gian, tiềm ẩn nguy cơ thiếu hụt nghiêm trọng trong mùa khô.
- Đánh giá tổng thể điều kiện tự nhiên vùng Tây Bắc và hiện trạng suy giảm chất lượng nước mặt tại tỉnh Hà Giang (dẫn chứng số liệu quan trắc sông Lô khu vực cửa khẩu Thanh Thủy và suối Đỏ có hàm lượng TSS, $Pb$, $Zn$, $Fe$ và Coliforms vượt nhiều lần QCVN 08:2008/BTNMT). Khảo sát nhu cầu nước sinh hoạt cấp thiết của Trung đoàn 877 và Trường Quân sự tỉnh Hà Giang với quy mô cần cấp bổ sung khoảng $50\text{ m}^3\text{/h}$.
- Tổng quan cấu trúc và cơ chế tách chất của các loại vật liệu hấp phụ (than hoạt tính, silicagel, nhôm oxit, khoáng zeolit, sắt oxit) và 4 quá trình lọc màng áp lực (MF, UF, NF, RO). Trọng tâm phân tích đặt vào màng vi lọc MF với khả năng loại bỏ cặn lơ lửng, huyền phù và vi sinh vật mà không cần sử dụng hóa chất keo tụ phức tạp.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là nguồn nước suối Tà Vải (huyện Vị Xuyên) và mô hình công nghệ kết hợp vật liệu lọc hấp phụ đa năng Zeolit - Diatomit với màng lọc MF:
- Xác lập địa điểm thực hiện tại Trung đoàn 877 thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Giang.
- Xây dựng mạng lưới khảo sát thực địa gồm 05 điểm lấy mẫu nước mặt (NM01 đến NM05) đại diện cho các phân đoạn dòng chảy từ thượng nguồn, nhánh rẽ, đập thủy lợi đến vùng hạ lưu suối Tà Vải.
- Mô tả chi tiết quy trình thu mẫu, bảo quản lạnh theo TCVN 5993-1995 và áp dụng chuẩn hóa 5 quy trình TCVN/ISO phục vụ phân tích các chỉ tiêu hóa lý, kim loại và vi sinh vật tại phòng thí nghiệm của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phát hiện chính:
- Phân tích điều kiện tự nhiên, địa hình (chia 3 tiểu vùng sinh thái), chế độ khí hậu và lượng mưa tại Hà Giang. Khu vực Bắc Quang - Vị Xuyên là tâm mưa lớn nhất toàn quốc với lượng mưa đạt $4.800\text{ mm}$, mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 (chiếm 83 - 94% tổng lượng mưa năm), độ ẩm trung bình $84\text{ - }86%$, nhưng mùa khô kéo dài gây thiếu nước cục bộ. Đánh giá sơ lược các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh năm 2016.
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước suối Tà Vải thông qua phân tích mẫu nước tháng 09/2017: xác định các thông số vượt ngưỡng QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1) gồm TSS, COD, $Fe$, $Mn$, $NO_3^-$, Coliforms và E. coli.
- Nhận diện các nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt: nguyên nhân khách quan do địa hình dốc, lũ quét gây xói mòn, suy giảm thảm thực vật rừng; nguyên nhân chủ quan do nước thải từ khai thác khoáng sản (quặng sắt, quặng mangan), canh tác nông nghiệp sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chăn nuôi gia súc không xử lý phân chuồng, nước thải sinh hoạt đô thị và rác thải rắn chưa qua xử lý đổ thẳng ra nguồn tiếp nhận.
- Nghiên cứu ứng dụng vật liệu lọc đa năng Zeolit - Diatomit (ký hiệu thương mại ODM-2F): vật liệu có bản chất khoáng xốp thiên nhiên biến tính, đóng vai trò hấp phụ khử sắt, mangan, kim loại nặng, giảm tải lượng hữu cơ và cặn lơ lửng trước khi qua màng.
- Lựa chọn và tích hợp màng vi lọc MF: sử dụng màng MF hoạt động ở dải áp suất thấp ($0,7\text{ - }1,7\text{ atm}$), kích thước lỗ màng $0,05\text{ - }1,5\text{ }\mu\text{m}$ để giữ lại toàn bộ cặn lơ lửng, huyền phù và vi khuẩn gây bệnh còn sót lại sau tầng hấp phụ, thiết lập dây chuyền công nghệ xử lý hoàn chỉnh đạt quy chuẩn nước cấp sinh hoạt.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được từ việc đánh giá chất lượng nguồn nước tự nhiên suối Tà Vải; khẳng định tính phù hợp và khả thi của sơ đồ công nghệ xử lý kết hợp vật liệu ODM-2F và màng vi lọc MF trong điều kiện vùng núi biên giới; đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và đơn vị quân đội nhằm kiểm soát nguồn thải đầu nguồn, duy trì vận hành hệ thống cấp nước ổn định $50\text{ m}^3\text{/h}$ cho Trung đoàn 877 và Trường Quân sự tỉnh Hà Giang.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm nguyên bản về chất lượng nước suối Tà Vải thông qua đợt khảo sát lấy mẫu ngày 24/09/2017. Kết quả phân tích tại 5 vị trí được tổng hợp và đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1) như sau:
| STT |
Thông số |
Đơn vị |
NM01 |
NM02 |
NM03 |
NM04 |
NM05 |
QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1) |
Đánh giá hiện trạng |
| 1 |
pH |
- |
6,88 |
6,77 |
7,30 |
6,80 |
6,94 |
6,0 - 8,5 |
Đạt quy chuẩn tại 5/5 vị trí |
| 2 |
TSS |
mg/L |
96,0 |
109,0 |
101,0 |
111,3 |
91,0 |
20 |
Vượt ngưỡng 4,55 - 5,56 lần |
| 3 |
COD |
mg/L |
15,0 |
26,0 |
23,68 |
21,0 |
27,8 |
10 |
Vượt ngưỡng 1,50 - 2,78 lần |
| 4 |
$NH_4^+$ |
mg/L |
< 0,03 |
< 0,03 |
< 0,03 |
< 0,03 |
< 0,03 |
0,3 |
Đạt quy chuẩn (< ngưỡng phát hiện) |
| 5 |
Mn |
mg/L |
0,27 |
0,32 |
0,21 |
0,31 |
0,34 |
0,1 |
Vượt ngưỡng 2,10 - 3,40 lần |
| 6 |
Fe |
mg/L |
0,56 |
0,64 |
0,36 |
0,53 |
0,66 |
0,5 |
Vượt ngưỡng tại 4/5 vị trí (trừ NM03) |
| 7 |
$NO_3^-$ |
mg/L |
5,20 |
3,60 |
4,90 |
3,40 |
2,45 |
2,0 |
Vượt ngưỡng 1,22 - 2,60 lần |
| 8 |
$Cl^-$ |
mg/L |
130,0 |
128,8 |
133,9 |
129,3 |
138,1 |
250 |
Đạt quy chuẩn tại 5/5 vị trí |
| 9 |
Coliforms |
MPN/100mL |
230 |
4.300 |
2.400 |
460 |
4.300 |
2.500 |
Vượt chuẩn tại NM02 và NM05 |
| 10 |
E. coli |
MPN/100mL |
7 |
230 |
4 |
9 |
23 |
20 |
Vượt chuẩn tại NM02 và NM05 |
Từ kết quả phân tích trên, các kết luận chính về chất lượng nước nguồn được xác lập:
- Các chỉ tiêu pH, $Cl^-$ và $NH_4^+$ nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1).
- Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) ở mức rất cao ($91,0\text{ - }111,3\text{ mg/L}$), cao gấp từ 4,5 đến hơn 5,5 lần giới hạn quy định ($20\text{ mg/L}$).
- Nồng độ COD biến thiên từ $15,0\text{ đến }27,8\text{ mg/L}$, vượt giới hạn quy chuẩn ($10\text{ mg/L}$), phản ánh mức độ ô nhiễm chất hữu cơ và nguy cơ phú dưỡng hóa trong nguồn nước mặt.
- Ô nhiễm kim loại nặng thể hiện rõ ở hai chỉ tiêu $Fe$ và $Mn$: nồng độ $Mn$ dao động từ $0,21\text{ đến }0,34\text{ mg/L}$ (vượt từ 2,1 đến 3,4 lần quy chuẩn); hàm lượng $Fe$ tại 4 vị trí NM01, NM02, NM04, NM05 dao động từ $0,53\text{ đến }0,66\text{ mg/L}$ (vượt giới hạn $0,5\text{ mg/L}$).
- Mức độ nhiễm vi sinh vật phân bón và nước thải sinh hoạt thể hiện nghiêm trọng tại điểm NM02 (hợp lưu trước đập) và NM05 (Bản Trang) với lượng Coliforms đạt $4.300\text{ MPN/100mL}$ (vượt chuẩn $2.500\text{ MPN/100mL}$) và vi khuẩn chỉ thị phân E. coli đạt lần lượt $230\text{ MPN/100mL}$ và $23\text{ MPN/100mL}$ (vượt ngưỡng $20\text{ MPN/100mL}$).
Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài:
- Lựa chọn giải pháp công nghệ tiền xử lý bằng vật liệu lọc hấp phụ đa năng ODM-2F (Zeolit kết hợp Diatomit hoạt hóa) nhằm loại bỏ hàm lượng sắt, mangan hòa tan và hấp phụ một phần chất hữu cơ mà không cần bổ sung hóa chất keo tụ phức tạp.
- Kết hợp cụm màng vi lọc MF với các thông số làm việc: dải mao quản $0,05\text{ - }1,5\text{ }\mu\text{m}$, áp suất vận hành thấp $0,7\text{ - }1,7\text{ atm}$, tổn thất áp lực $\Delta p$ từ $0,1\text{ đến }2\text{ bar}$, bảo đảm hiệu suất giữ lại tuyệt đối các hạt cặn lơ lửng, huyền phù và vi sinh vật gây bệnh (Coliforms, E. coli).
- Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước suối Tà Vải với công suất $50\text{ m}^3\text{/h}$, bảo đảm chất lượng nước sau xử lý đạt QCVN 02:2009/BYT về nước sinh hoạt và QCVN 01:2009/BYT về nước ăn uống, giải quyết trực tiếp bài toán thiếu nước sinh hoạt cho khoảng 1.000 cán bộ chiến sĩ Trung đoàn 877 và 500 - 800 học viên Trường Quân sự tỉnh Hà Giang.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu quan trắc thực nghiệm mới về chất lượng nguồn nước suối Tà Vải; chứng minh tính khả thi của mô hình xử lý nước mặt bằng vật liệu khoáng hấp phụ nội địa kết hợp công nghệ lọc màng áp lực thấp, phù hợp với điều kiện địa hình chia cắt hiểm trở và hạn chế về năng lượng điện tại các đồn trạm quân sự biên giới phía Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế trong quá trình thực hiện:
- Dữ liệu quan trắc nước mặt suối Tà Vải mới chỉ được tiến hành qua một đợt khảo sát thực địa đơn lẻ vào ngày 24/09/2017 (05 mẫu nước). Bộ số liệu này chưa phản ánh đầy đủ quy luật biến động chất lượng nước theo mùa, đặc biệt là sự khác biệt giữa cao điểm mùa mưa lũ (tháng 6 - tháng 8) và mùa khô khắc nghiệt (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau).
- Do thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế, các thử nghiệm về chu kỳ hoạt hóa, khả năng tái sinh của vật liệu hấp phụ ODM-2F cũng như hiện tượng bám bẩn màng lọc (membrane fouling) và quy trình rửa ngược màng MF trong điều kiện tải lượng hữu cơ, cặn lơ lửng tăng đột biến chưa được khảo sát chuyên sâu theo thời gian dài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng tần suất quan trắc chất lượng nước suối Tà Vải theo các đợt định kỳ trong mùa khô và sau các trận lũ quét, bổ sung thêm các chỉ tiêu kim loại nặng đặc thù từ hoạt động khai khoáng thượng nguồn như $Pb$, $Zn$, $Cd$, $Cu$ và xyanua ($CN^-$).
- Tiến hành thực nghiệm xác định chính xác thời gian lưu biểu kiến, tốc độ lọc tối ưu, tuổi thọ làm việc và quy trình hoàn nguyên vật liệu Zeolit - Diatomit trên hệ thống pilot thực địa.
- Đánh giá chi tiết cơ chế suy giảm thông lượng thấm của màng lọc MF, tối ưu hóa chu kỳ rửa xuôi, rửa ngược bằng khí nén hoặc nước lọc nhằm hoàn thiện quy trình vận hành bảo dưỡng bền vững cho các đơn vị quân đội vùng sâu, vùng xa.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật rõ nét trong các lĩnh vực liên quan:
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Tài nguyên Nước trong việc khảo sát hiện trạng môi trường nước mặt miền núi cao và thiết kế hệ thống cấp nước sinh hoạt phân tán.
- Là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cho cơ quan hậu cần, công binh của các đơn vị quân đội, đồn biên phòng đóng quân tại khu vực biên giới phía Bắc (đặc biệt là tỉnh Hà Giang) trong việc khắc phục tình trạng thiếu nước sinh hoạt mùa khô.
- Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất:
- Dữ liệu quan trắc thực địa chi tiết 10 thông số lý hóa, vi sinh tại suối Tà Vải, huyện Vị Xuyên.
- Bảng đối chiếu so sánh thông số kỹ thuật, áp suất làm việc, kích thước mao quản và khối lượng phân tử cắt của các công nghệ lọc màng áp lực (MF, UF, NF, RO).
- Mô hình kết hợp tầng lọc hấp phụ khoáng chất xốp đa năng ODM-2F (Zeolit kết hợp Diatomit) với màng vi lọc MF áp suất thấp nhằm xử lý đồng thời cặn cơ học, kim loại nặng ($Fe$, $Mn$) và vi sinh vật gây bệnh mà không phụ thuộc vào hóa chất xử lý phức tạp.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguồn nước suối Tà Vải được khảo sát tại những vị trí nào và thời điểm lấy mẫu ra sao?
Nguồn nước suối Tà Vải được thu thập vào ngày 24/09/2017 tại 05 vị trí đại diện dọc theo lưu vực thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang:
- Mẫu NM01: Điểm đầu nguồn suối Tà Vải, gần Trường Tiểu học Kim Thạch, xã Kim Thạch.
- Mẫu NM02: Điểm hợp lưu đầu tiên nằm phía trước đập thủy lợi.
- Mẫu NM03: Nhánh rẽ đầu tiên chảy vào dòng chính suối Tà Vải.
- Mẫu NM04: Giữa đập thủy lợi suối Tà Vải.
- Mẫu NM05: Đoạn suối chảy qua khu vực Bản Trang, xã Kim Thạch.
2. Các thông số chất lượng nước nào của suối Tà Vải vượt giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1)?
Kết quả phân tích 05 mẫu nước chỉ ra các thông số vượt ngưỡng gồm:
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Đạt từ $91,0\text{ đến }111,3\text{ mg/L}$ (giới hạn cho phép là $20\text{ mg/L}$, vượt từ 4,55 đến 5,56 lần).
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): Dao động từ $15,0\text{ đến }27,8\text{ mg/L}$ (giới hạn là $10\text{ mg/L}$, vượt từ 1,5 đến 2,78 lần).
- Mangan tổng số ($Mn$): Dao động từ $0,21\text{ đến }0,34\text{ mg/L}$ (giới hạn là $0,1\text{ mg/L}$, vượt từ 2,1 đến 3,4 lần).
- Sắt tổng số ($Fe$): Vượt ngưỡng quy định ($0,5\text{ mg/L}$) tại 4/5 vị trí (NM01: $0,56\text{ mg/L}$; NM02: $0,64\text{ mg/L}$; NM04: $0,53\text{ mg/L}$; NM05: $0,66\text{ mg/L}$).
- Nitrat ($NO_3^-$): Dao động từ $2,45\text{ đến }5,20\text{ mg/L}$ (giới hạn là $2,0\text{ mg/L}$).
- Vi sinh vật: Coliforms tại NM02 và NM05 đạt $4.300\text{ MPN/100mL}$ (vượt chuẩn $2.500\text{ MPN/100mL}$); E. coli tại NM02 đạt $230\text{ MPN/100mL}$ và NM05 đạt $23\text{ MPN/100mL}$ (vượt giới hạn $20\text{ MPN/100mL}$).
3. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến sự suy giảm chất lượng nước mặt tại suối Tà Vải?
Chất lượng nước suối bị suy giảm do sự kết hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan:
- Nguyên nhân khách quan: Địa hình đồi núi dốc đứng làm tăng tốc độ xói mòn, rửa trôi đất đá khi mưa lũ; thảm thực vật rừng tự nhiên bị suy giảm làm giảm khả năng giữ nước và điều hòa dòng chảy; lượng mưa mùa mưa tập trung rất lớn (tâm mưa đạt $4.800\text{ mm}$).
- Nguyên nhân chủ quan: Hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản (đặc biệt là quặng sắt và mangan) ở vùng thượng nguồn xả thải nước đục chứa kim loại nặng; tàn dư phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật từ canh tác nông nghiệp; nước thải rửa chuồng trại chăn nuôi gia súc không qua xử lý; nước thải sinh hoạt của khu dân cư và rác thải rắn sinh hoạt vứt trực tiếp xuống suối.
4. Màng vi lọc MF được lựa chọn vận hành theo cơ chế và dải thông số kỹ thuật nào?
Màng vi lọc MF (Microfiltration) là màng lọc áp lực hoạt động theo nguyên lý rây cơ học qua các lỗ mao quản xốp. Các thông số vận hành kỹ thuật được tác giả xác lập gồm:
- Kích thước lỗ màng (mao quản): $0,05\text{ - }1,5\text{ }\mu\text{m}$ (tương đương $50\text{ - }5000\text{ nm}$).
- Áp suất lọc: $0,7\text{ - }1,7\text{ atm}$ (tổn thất áp lực $\Delta p$ từ $0,1\text{ đến }2\text{ bar}$).
- Khối lượng phân tử cắt (MWCO): $100\text{ - }500\text{ kDa}$.
- Khả năng thấm riêng của màng: Đạt trên $50\text{ L/(m}^2\cdot\text{h}\cdot\text{bar)}$.
- Chức năng: Loại bỏ triệt để các hạt cặn lơ lửng, huyền phù và giữ lại hầu hết các vi khuẩn có kích thước lớn hơn kích thước lỗ rây, giảm thiểu việc dùng hóa chất khử trùng.
5. Mục tiêu cấp nước của nghiên cứu phục vụ đối tượng nào và lưu lượng yêu cầu là bao nhiêu?
Hệ thống xử lý được thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt cấp thiết của hai đơn vị quân đội thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Giang đóng tại khu vực: Trung đoàn 877 (quân số khoảng 1.000 người) và Trường Quân sự tỉnh Hà Giang (huấn luyện từ 500 đến 800 chiến sĩ mới mỗi năm), những nơi chỉ có 1 giếng khoan hạn chế trữ lượng và nước bị nhiễm phèn, mùi tanh. Lưu lượng cấp nước sạch ổn định được xác định là $50\text{ m}^3\text{/h}$ từ nguồn nước mặt suối Tà Vải (có lưu lượng dòng chảy tự nhiên tối thiểu đạt $2\text{ m}^3\text{/s}$).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Huynh đã đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nguồn nước suối Tà Vải tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, chỉ rõ mức độ ô nhiễm do chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, sắt, mangan và vi sinh vật dưới tác động tổng hợp của điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và các hoạt động kinh tế - xã hội thượng nguồn. Trên cơ sở số liệu phân tích thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất giải pháp công nghệ kết hợp vật liệu lọc hấp phụ khoáng chất xốp Zeolit - Diatomit (ODM-2F) và màng vi lọc MF với công suất thiết kế $50\text{ m}^3\text{/h}$, bảo đảm chất lượng nước sau xử lý đạt quy chuẩn nước sinh hoạt. Công trình mang lại đóng góp thiết thực cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh nguồn nước, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho các đơn vị quân đội và nhân dân tại khu vực vùng cao biên giới Tây Bắc.