Nghiên cứu bào chế và ứng dụng nano lipid retinyl palmitat trong mỹ phẩm

Nghiên cứu bào chế nano lipid retinyl palmitat ứng dụng vào mỹ phẩm, mang lại hiệu quả cao trong việc chăm sóc da và cải thiện sắc đẹp.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.5. TỔNG QUAN VỀ RETINYL PALMITAT

1.5.1. Công thức hóa học, tên gọi

1.5.2. Tính chất vật lí, hóa học

1.5.3. Độ ổn định

1.5.4. Con đường chuyển hóa

1.5.5. Tác dụng trên da

1.5.6. Hạn chế trong ứng dụng

1.6. TỔNG QUAN VỀ HỆ NANO LIPID (NLC)

1.6.1. Giới thiệu

1.6.2. Thành phần chính

1.6.2.1. Lipid

1.7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Đối tượng nghiên cứu

1.7.2. Hóa chất, nguyên liệu và thiết bị thí nghiệm

1.7.2.1. Hóa chất và nguyên liệu

1.7.3. Nội dung nghiên cứu

1.7.4. Phương pháp nghiên cứu

1.7.5. Phương pháp bào chế

1.7.6. Phương pháp định lượng retinyl palmitat

1.7.7. Phương pháp đánh giá một số đặc tính của tiểu phân NLC-RP

1.7.8. Phương pháp xử lí số liệu

1.8. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.8.1. Thẩm tra độ tuyến tính của phương pháp định lượng retinyl palmitat bằng phương pháp đo độ hấp thụ quang UV-VIS

1.8.2. Xác định điểm hấp thụ cực đại

1.8.3. Xây dựng đường chuẩn

1.8.4. Khảo sát thông số kĩ thuật và công thức bào chế tiểu phân NLC-RP

1.8.4.1. Khảo sát tốc độ khuấy từ
1.8.4.2. Khảo sát tỉ lệ chất diện hoạt
1.8.4.3. Khảo sát tỉ lệ lipid rắn
1.8.4.4. Khảo sát tỉ lệ lipid rắn và lipid lỏng

1.8.5. Đánh giá một số đặc tính của tiểu phân NLC-RP

1.8.5.1. Đánh giá hình thái tiểu phân NLC-RP
1.8.5.2. Đánh giá mức độ tái kết tinh
1.8.5.3. Đánh giá khả năng thấm và lưu trữ trên da
1.8.5.4. Đánh giá đặc tính bít giữ của gel chứa NLC-RP

1.9. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu nano lipid retinyl palmitat trong mỹ phẩm

Nghiên cứu về nano lipid retinyl palmitat đang thu hút sự chú ý trong ngành công nghiệp mỹ phẩm. Retinyl palmitat, một dẫn xuất của vitamin A, được biết đến với khả năng chống lão hóa và cải thiện sức khỏe làn da. Tuy nhiên, việc ứng dụng nó trong mỹ phẩm gặp nhiều thách thức do tính chất vật lý của nó. Việc bào chế nano lipid giúp cải thiện khả năng thẩm thấu và hiệu quả của retinyl palmitat trên da.

1.1. Đặc điểm và công dụng của retinyl palmitat trong mỹ phẩm

Retinyl palmitat có khả năng kích thích sản xuất collagen và làm giảm nếp nhăn. Nó cũng giúp bảo vệ da khỏi tác hại của tia UVB. Tuy nhiên, việc sử dụng retinyl palmitat trong mỹ phẩm vẫn gặp khó khăn do tính thân dầu và trọng lượng phân tử lớn.

1.2. Tại sao cần nghiên cứu nano lipid cho retinyl palmitat

Việc bọc retinyl palmitat trong nano lipid giúp cải thiện khả năng thẩm thấu vào da, tăng cường hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Hệ tiểu phân nano lipid cũng giúp bảo vệ hoạt chất khỏi sự oxy hóa và phân hủy.

II. Vấn đề và thách thức trong ứng dụng retinyl palmitat

Mặc dù retinyl palmitat có nhiều lợi ích, nhưng việc ứng dụng nó trong mỹ phẩm vẫn gặp phải nhiều thách thức. Tính chất vật lý của retinyl palmitat, như trọng lượng phân tử lớn và tính thân dầu, làm cho nó khó thẩm thấu vào da. Ngoài ra, retinyl palmitat cũng dễ bị oxy hóa và phân hủy khi tiếp xúc với ánh sáng và không khí.

2.1. Những hạn chế trong việc thẩm thấu của retinyl palmitat

Chỉ khoảng 18% retinyl palmitat có thể thẩm thấu vào da sau 30 giờ. Điều này làm giảm hiệu quả của sản phẩm chứa retinyl palmitat trong việc chống lão hóa.

2.2. Tác dụng phụ và rủi ro khi sử dụng retinyl palmitat

Sử dụng retinyl palmitat có thể gây ra cảm giác ngứa, nóng rát và nhạy cảm với ánh nắng. Những tác dụng phụ này có thể làm giảm sự chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm.

III. Phương pháp bào chế nano lipid chứa retinyl palmitat

Bào chế nano lipid chứa retinyl palmitat là một giải pháp tiềm năng để cải thiện khả năng thẩm thấu và hiệu quả của hoạt chất này. Các phương pháp bào chế như đảo pha (PIT) và các phương pháp khác đã được nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Phương pháp đảo pha PIT trong bào chế nano lipid

Phương pháp đảo pha (PIT) giúp tạo ra các hạt nano lipid với kích thước đồng nhất và ổn định. Điều này giúp cải thiện khả năng thẩm thấu của retinyl palmitat vào da.

3.2. Các phương pháp bào chế khác cho nano lipid

Ngoài PIT, còn có nhiều phương pháp khác như phương pháp đồng nhất áp suất cao và phương pháp sử dụng chất hoạt động bề mặt để tạo ra nano lipid hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nano lipid retinyl palmitat trong mỹ phẩm

Việc ứng dụng nano lipid chứa retinyl palmitat trong mỹ phẩm đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các sản phẩm chứa nano lipid không chỉ cải thiện khả năng thẩm thấu mà còn tăng cường hiệu quả chống lão hóa và bảo vệ da.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của nano lipid retinyl palmitat

Nghiên cứu cho thấy rằng sản phẩm chứa nano lipid retinyl palmitat giúp cải thiện độ ẩm và độ đàn hồi của da, đồng thời giảm nếp nhăn rõ rệt sau một thời gian sử dụng.

4.2. Tương lai của nano lipid trong ngành mỹ phẩm

Với những lợi ích vượt trội, nano lipid sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển trong ngành mỹ phẩm. Điều này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều sản phẩm hiệu quả hơn cho người tiêu dùng.

V. Kết luận về nghiên cứu nano lipid retinyl palmitat

Nghiên cứu về nano lipid retinyl palmitat mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện hiệu quả của các sản phẩm mỹ phẩm chống lão hóa. Việc bào chế thành công hệ tiểu phân nano lipid sẽ giúp tăng cường khả năng thẩm thấu và giảm thiểu tác dụng phụ của retinyl palmitat.

5.1. Tóm tắt những lợi ích của nano lipid retinyl palmitat

Hệ tiểu phân nano lipid giúp cải thiện sự ổn định và khả năng thẩm thấu của retinyl palmitat, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và bảo vệ da.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình bào chế và mở rộng ứng dụng của nano lipid trong các sản phẩm mỹ phẩm khác.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Lão hóa da biểu hiện bằng sự suy yếu chức năng của da, làm mỏng lớp biếu bì và hạ bì, làm giảm lượng collagen và elastin, khiến da mất đi độ săn chắc và đàn hồi cũng như bắt đầu xuất hiện các nếp nhăn [37], [41]. Lão hóa là quy luật tự nhiên vậy nên con người chỉ có thể làm chậm lại chứ không thế ngăn chặn được quá trình này. Chính vì thế, các sản phấm chống lão hóa da luôn nhặn được sự quan tâm đặc biệt và nằm ở phân khúc cao cấp trong thị trường mỹ phẩm. Retinyl palmitat là dẫn xuất este của vitamin A, nằm trong nhóm hoạt chất retinoids được đánh giá là có hiệu quả cao nhất trong các nhóm chất chống lão hóa da.

Retinyl palmitat làm giảm sự thoái hóa của collagen thông qua việc ức chế enzym collagenase (một loại enzym phá hủy collagen), tăng sinh biểu bì, trung hòa các gốc oxy hóa tự do trong da, giúp da mau lành thương tổn, bảo vệ da trước tia UVB,. Tuy nhiên, retinyl palmitat vẫn tồn tại những hạn chế trong việc ứng dụng vào mỹ phẩm. Retinyl palmitat có trọng lượng phân tử lớn (524,9 Da) và đặc tính rất thân dầu (log p=13,8) nên khó thấm vào da [8]. Chỉ có khoảng 18% retinyl palmitat trong aceton thấm được vào da sau 30 giờ [10].

cấu trúc mặc dù đã được este hóa nhưng vẫn có thế bị oxy hóa, đồng phân hóa, phân hủy và gây kích ứng cho da. Vì vậy các nghiên cứu để bọc retinyl palmitat trong một hệ phân phối thuốc đã được thực hiện và phát triển. Hệ tiểu phân nano lipid từ lâu đã chứng minh được ưu điểm trong việc ứng dụng vào ngành công nghiệp mỹ phẩm nhờ sử dụng các thành phần tương thích sinh học và phân hủy sinh học. Hệ tiếu phân nano lipid có sự ổn định vật lí tốt và giúp cải thiện sự on định hóa học của dược chất.

Chúng bám dính và hình thành một lớp màng trên da, ngăn ngừa da mất độ ầm, tăng hydrat hóa da và từ đó giúp hoạt chất có thể thấm sâu hơn vào da [11], [44], [66]. Đẻ bước đầu góp phần ứng dụng hệ tiểu phân nano lipid cho dược chất thân dầu, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu bào chế nano lipid retinyl palmỉtat ứng dụng vào mỹ phấm” với các mục tiêu: 1. Bào chế được hệ nano lipid chứa retinyl palmitat. Đánh giá được một số đặc tính của tiểu phân nano lipid chứa retinyl palmitat.

Tổng quan về retinyl palmỉtat 1. Công thức hóa học, tên gọi All-trans-retinyl palmitat là dẫn xuất este của vitamin A, thuộc nhóm chất retinoids, thu được bằng cách ngưng tụ nhóm cacboxy của acid palmitic với nhóm hydroxy của all-trans-retinol (Hình 1. Cấu trúc phân tử của retiny 1 palmitat - Tên gọi theo IUPAC: [(2E,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethyl cyclohexen- l-yl)nona-2,4,6,8-tetraenyl] hexadecanoate. - Tên gọi khác: vitamin A palmi tat, retinol palmi tat.

Tính chất vật lí, hóa học - Dạng vật lí: màu vàng, tồn tại ở trạng thái lỏng [3J. - Tính tan: tan trong hầu hết các dung môi hữu cơ (ethanol, isopropanol, cloroform, aceton), chất béo và dầu. Không tan trong nước và glycerol [55]. - Bị đồng phân hóa và phân húy dưới tác động của tia uv.

Khi tiếp xúc với không khí hoặc khí oxy sẽ bị oxy hóa thành chất không có hoạt tính [55]. Độ ổn định Tính ổn định của retinoids phụ thuộc vào giá trị pH, các chất chống oxy hóa và điều kiện môi trường bảo quản. Tính ổn định của retinyl palmitat được cải thiện đáng kể nhờ vitamin c và E, butylated hydroxytoluen, và chất chống nắng [20]. Con đưòug chuyển hóa Hiện nay, các retinoids có trong mỹ phẩm bao gồm retinyl este, retinol, retinaldehyd, acid retinoic, isotretinoin, adapalen và tazaroten.

Tuy nhiên, các dẫn xuất cần phải chuyển hóa thành acid retinoic để có tác dụng sinh học [69]. Retinyl este đi vào trong da, dưới sự hoạt động của enzym retinyl este hydrolase (REH) sẽ được thủy phân thành retinol [51]. Mặt khác, retinol cũng có thể este hóa thành các dẫn xuất retinyl este dưới sự xúc tác của enzyme lecithimretinol acyltransferase (LRAT) [22]. Quá trình chuyển đổi retinol thành retinaldehyd được xúc tác bởi hai họ enzym, cytosolic alcohol dehydrogenases (ADHs) và chủ yếu là microsomal retinol dehydrogenases (RDHs).

Sau đó, retinaldehyd oxy hóa thành acid 2 retinoic nhờ ba retinaldehyde dehydrogenase (RALDH1, RALDH2 và RALDH3) [50]. Quá trình chuyển đổi retinol thành retinal có thể được đảo ngược nhờ enzym DHRS3, một retinal reductase (RALR) nhưng quá trình chuyển đối retinal sang acid retinoic là một chiều [69] (Hình 1. O Retinvl * Ester Hình 1. Con đường chuyển hóa của retinoids trên da Tương ứng với con đường chuyển hóa, thứ tự xếp hạng hiệu quả sau khi bôi retinoids tại chỗ như sau: acid retinoio retinaldehyd> retinol> retinyl este.

Nói cách khác, càng gần retinoic acid, chúng càng có hoạt tính retinoid cao hơn [64]. Tác dụng trên da a. Tăng sinh và biệt hóa tế bào Nhóm chất retinoids ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự biệt hóa và tăng sinh của tế bào biếu mô. Tế bào sừng được nuôi cấy ỉn vitro trong môi trường thiếu acid retinoic bị giảm tính di động và tăng độ kết dính.

Việc sản xuất keratins được điều hòa bởi nồng độ retinoids, bổ sung retinoids trong tế bào sừng biểu bì của con người được nuôi cấy dẫn đến tăng biểu hiện của keratin 7, keratin 13, keratin 15 và keratin 19, giảm biểu hiện của keratin 1, keratin 5, keratin 6, keratin 10 và keratin 14 [69], [72]. Chong lão hóa Sau khi các dẫn xuất chuyển hóa thành acid retinoic thì acid retinoic sè liên kết với thụ thể acid retinoic (RAR) và thụ thể retinoid X (RXR) để tạo ra những tác động lên gen mục tiêu [30]. Cả RAR và RXR đều có trong da người, nhưng RXR-a và RAR-y heterodimers là các thụ thể retinoid có vai trò quan trọng hơn. Tín hiệu của chúng giúp tăng sản xuất procollagen, làm tăng sự hình thành collagen loại I và III, ức chế matrix metalloproteinase (có khả năng phân hủy collagen, ức chế sự tổng hợp hình thành collagen mới) [16], [17].

Kong và cộng sự vào năm 2016 đã chỉ ra rằng sử dụng acid retinoic và retinol giúp điều hòa biểu hiện của các gen mã hóa cho collagen loại 1 (COL1A1) và collagen 3 loại 3 (C0L3A1), từ đó làm tăng sinh protein procollagen I và procollagen III. Cả hai họp chất đều làm tăng độ dày biểu bì và giúp giảm nếp nhăn trên khuôn mặt sau 12 tuần điều trị, góp phần chống lão hóa da [32]. Bảo vệ da trước tia ƯVB Vào năm 2017, Li và cộng sự đã cho thấy rằng acid retinoic hạn chế tác hại do tia UVB gây ra đối với các sợi collagen, và tăng hàm lượng collagen trong da bị ảnh hưởng [36]. Tác dụng của vitamin A như một loại kem chống nắng cũng đã được chứng minh.

Antille và cộng sự đã báo cáo rằng, sử dụng 2% retinyl palmitat bôi trên da một lần mỗi ngày trong 2 ngày có khả năng bảo vệ da khỏi ban đỏ do tia ƯVB gây ra tương đương với một sản phẩm kem chống nắng có chỉ số SPF là 20 [5J. Ngoài ra, retinyl palmitat còn được ứng dụng để bảo vệ chống lại sự phá hủy ADN do ánh sáng UVB gây ra [65]. Làm lành vết thương Sự thiếu hụt vitamin A làm chậm quá trình tế bào biểu mô di chuyển lên trên để đóng miệng vết thương, giảm tốc độ tổng hợp collagen và hình thành liên kết chéo của collagen mới. Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng việc bôi vitamin A tại chồ hoặc bổ sung bằng đường uống đều giúp kích thích tái tạo biểu bì, tăng tốc độ quá trình đóng miệng vết thương và phục hồi cấu trúc biểu mô, tăng cường sản xuất các thành phần chất nền ngoại bào như collagen loại I và fibronectin, tăng sinh tế bào sừng và nguyên bào sợi, đồng thời giảm thoái hóa chất nền metalloproteinase.

Ờ những người sử dụng glucocorticoid, sau khi bị thương, nồng độ corticosteroid cao sẽ làm chậm sự xuất hiện của các tế bào viêm, nguyên bào sợi; sự lắng đọng của chất nền, collagen và quá trình tái tạo mao mạch. Vitamin A đã được chứng minh là làm giảm sự ảnh hưởng của glucocorticoid lên quá trình làm lành vết thương, từ đó giúp tăng tốc độ làm lành vết thương [54]. Một số tác dụng khác của retinoids trên da và trên cấp độ phân tử được trình bày trong hình 1. 4 A Hàng rào l ác động cua ATRA crcn (ia Làm lành B I liệu ứng phân tử của AIR A biêu bì ^•Jl’irong C-Jun RARp tạARY MMP-3 ▼ RARY MMP-13 ị AP-1 l)ộ dày biêu bì HB-EGF t Claudin 4 ị Claudln 1 í Chông viêm Tổn thương rồng hợp lipid I bộ xương tế bào |RARa I RXRa "í Kalllkreln 6 t Kallikrein 10 ì Phát triền Hyaluronan ' mô biêu bì COL1A1 I COL3A1 l.àm phăng diêm nôi (la-biêu bì Biệt hoá keratinocyte Bình thường hõỉ RARyf Chức nâng Y sy biệt hoá nguyên bào sợi nguyên bào sựi t RXR>- ■L-® ỉ I Tái tạo mạch máu ị RARpX E3 ligase hrdl I RARa I f rargỊ Hình 1.

(A) Tác động trên các lóp và tế bào da. (B) Tác động cấp độ phân tử. Hạn chế trong ứng dụng Mặc dù retinoids có nhiều tác dụng tốt trên da nhưng ứng dụng trên lâm sàng của nó vẫn bị hạn chế do các tác dụng phụ. Tác dụng phụ thường gặp và phố biến nhất của thuốc bôi retinoids là cảm giác ngứa, nóng bỏng tại các vị trí bôi, ban đỏ và bong tróc da.

Các tác dụng phụ thường biểu hiện trong vài tuần đầu điều trị và có liên quan đến sự giải phóng các cytokine tiền viêm như IL-1, TNF-a, IL-6 và IL-8 [43]. Tác dụng phụ khác là nhạy cảm với ánh nắng, thường xảy ra khi bắt đầu điều trị. Việc tiếp xúc với ánh nắng có thể tạo ra độc tính cấp tính và mãn tính thông qua việc hình thành các sản phẩm gây độc. Retinoids hấp thụ ánh sáng trong phạm vi tia UVA (315-400 nm) nên khi bị tia ƯVA chiếu vào có thể tạo ra các gốc oxy hóa tồn tại trong thời gian ngắn, đà được chứng minh là làm hỏng ADN, protein và dẫn đến hình thành khối u [71].

Bệnh nhân đang điều trị bang retinoids nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và thực hiện các biện pháp tránh nắng như sử dụng kem chống nắng. Tuy nhiên, sau vài tháng điều trị, phản ứng của da với bức xạ uv trớ lại bình thường [43]. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và đang cho con bú được khuyên cần thận trọng hoặc ngừng sử dụng retinoids tại chỗ. Mặc dù, trong hơn 25 năm sử dụng tretinoin đường bôi cho điều trị mụn trứng cá, không có trường hợp nào gây quái thai và nghiên cứu của Jick cùng cộng sự cũng chỉ ra sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về khả năng gây quái thai của retinoids [24], [31].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng nano lipid retinyl palmitat trong mỹ phẩm" khám phá những lợi ích của việc sử dụng công nghệ nano trong ngành mỹ phẩm, đặc biệt là với thành phần retinyl palmitat. Nghiên cứu này chỉ ra rằng việc áp dụng nano lipid có thể cải thiện khả năng thẩm thấu và hiệu quả của sản phẩm, từ đó mang lại những lợi ích vượt trội cho làn da như làm sáng, chống lão hóa và cải thiện độ ẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về công nghệ nano trong mỹ phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học chế tạo nano vàng chitosan định hướng ứng dụng trong mỹ phẩm, nơi nghiên cứu về việc ứng dụng nano vàng trong sản phẩm làm đẹp. Ngoài ra, tài liệu Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật hóa học acetyl hóa lignin và tạo hạt nano ứng dụng trong kem chống nắng cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ nano trong kem chống nắng. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về độ ổn định của hỗn dịch nano lipid retinyl palmitat qua tài liệu Trương thị phương anh nghiên cứu bào chế và đánh giá độ ổn định của hỗn dịch nano lipid retinyl palmitat. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng của công nghệ nano trong mỹ phẩm.