Luận án tiến sĩ hus ứng dụng kỹ thuật chiết pha rắn và phương pháp phân tích hóa lý hiện đại để xác định và đánh giá hàm lượng một số ion kim loại nặng trong mẫu nước

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chiết pha rắn và phương pháp phân tích hiện đại để xác định ion kim loại nặng trong nước.

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2011

212
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về kim loại nặng và phƣơng pháp xác định kim loại nặng

1.2. Trạng thái tự nhiên và nguồn phát tán kim loại nặng

1.3. Độc tố của kim loại nặng

1.4. Các phƣơng pháp xác định lƣợng vết kim loại nặng

1.4.1. Phƣơng pháp plasma cao tần cảm ứng - khối phổ (ICP-MS)

1.4.2. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

1.4.3. Phƣơng pháp phân tích điện hóa

1.5. Phƣơng pháp chiết pha rắn và một số phƣơng pháp khác tách và làm giàu lƣợng vết kim loại nặng

1.5.1. Cơ sở lý thuyết chung về chiết pha rắn

1.5.1.1. Khái niệm về chiết pha rắn (SPE)
1.5.1.2. Cơ chế lƣu giữ chất phân tích trên cột chiết pha rắn (SPE)
1.5.1.3. Ƣu điểm của chiết pha rắn để tách, làm giàu lƣợng vết kim loại nặng

1.5.2. Một số phƣơng pháp tách và làm giàu lƣợng vết kim loại nặng

1.5.2.1. Phƣơng pháp cộng kết
1.5.2.2. Phƣơng pháp chiết lỏng – lỏng
1.5.2.3. Phƣơng pháp chiết pha rắn

1.6. Phƣơng pháp phân tích thống kê đa biến xác định nguồn gốc và phân loại đối tƣợng gây ô nhiễm

1.6.1. Phân tích thành phần chính (PCA)

1.6.2. Phân tích nhóm (CA)

1.7. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu

1.8. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu

1.8.1. Nội dung nghiên cứu

1.8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.8.2.1. Phƣơng pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng ICP-MS xác định các kim loại nặng
1.8.2.2. Phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) xác định thủy ngân, asen
1.8.2.3. Phƣơng pháp kính hiển vi điện tử quét SEM
1.8.2.4. Phƣơng pháp xác định diện tích bề mặt bằng thuyết hấp phụ BET
1.8.2.5. Phƣơng pháp phổ hồng ngoại
1.8.2.6. Phƣơng pháp xác định cỡ hạt

1.9. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

1.9.1. Thiết bị thí nghiệm

1.9.2. Dụng cụ thí nghiệm

1.10. Tiến hành thí nghiệm

1.10.1. Điều chế vật liệu hấp phụ

1.10.2. Nghiên cứu tách và làm giàu lƣợng vết asen

1.10.3. Nghiên cứu tách chất và làm giàu lƣợng vết thủy ngân

1.10.4. Lấy mẫu, bảo quản mẫu nƣớc ngầm

1.10.4.1. Vị trí lấy mẫu
1.10.4.2. Lấy mẫu và tiền xử lý mẫu

1.11. Phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu phân tích

1.11.1. Phƣơng pháp đánh giá mức độ ô nhiễm

1.11.2. Phƣơng pháp đánh giá nguồn gốc, phân bố ô nhiễm

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu ứng dụng phƣơng pháp ICP-MS và HVG-AAS, CV-AAS xác định lƣợng vết các kim loại nặng

3.2. Xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp khối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS)

3.3. Xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp HVG-AAS xác định asen và phƣơng pháp CV-AAS xác định thủy ngân

3.4. Nghiên cứu tách các dạng asen vô cơ và làm giàu asen, thủy ngân bằng phƣơng pháp chiết pha rắn

3.4.1. Nghiên cứu điều kiện biến tính bề mặt γ-Al2O3 làm pha tĩnh trong kĩ thuật chiết pha rắn

3.4.2. Chế tạo vật liệu γ-Al2O3-SDS-APDC (M1)

3.4.3. Chế tạo vật liệu γ-Al2O3-SDS-dithizon (M2)

3.4.4. Xác định tính chất vật lý của vật liệu hấp phụ

3.4.4.1. Khảo sát độ bền của vật liệu đối với axít
3.4.4.2. Hình dạng SEM của vật liệu
3.4.4.3. Xác định diện tích bề mặt riêng (BET) và thể tích lỗ xốp của vật liệu
3.4.4.4. Xác định kích thƣớc vật liệu
3.4.4.5. Xác định các nhóm chức

3.4.5. Ứng dụng vật liệu hấp phụ để tách, làm giàu và xác định lƣợng vết Hg

3.4.5.1. Nghiên cứu khả năng làm giàu lƣợng vết Hg(II) theo phƣơng pháp tĩnh
3.4.5.2. Nghiên cứu khả năng làm giàu lƣợng vết Hg(II) theo phƣơng pháp động
3.4.5.3. Xác định hệ số làm giàu, khả năng tái sử dụng cột chiết và đánh giá phƣơng pháp SPE-CV-AAS
3.4.5.4. Ứng dụng phân tích mẫu thực tế

3.4.6. Ứng dụng vật liệu M1 làm giàu và xác định lƣợng vết asen

3.4.6.1. Nghiên cứu khả năng hấp phụ As(III), As(V) theo phƣơng pháp tĩnh
3.4.6.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ As(III) theo phƣơng pháp động
3.4.6.3. Xác định hệ số làm giàu, khả năng tái sử dụng cột chiết và đánh giá phƣơng pháp SPE-HG-AAS
3.4.6.4. Ứng dụng phân tích mẫu thực tế

3.4.7. Phân tích và đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong nƣớc ngầm Nam Tân, Nam Sách, Hải Dƣơng

3.4.7.1. Kết quả phân tích mẫu nƣớc ngầm
3.4.7.2. Đánh giá mức độ ô nhiễm, xác định phân bố không gian và nguồn gốc phát tán kim loại nặng trong nƣớc ngầm
3.4.7.3. Đánh giá mức độ ô nhiễm
3.4.7.4. Nghiên cứu ứng dụng phƣơng pháp phân tích thống kê đa biến xác định phân bố không gian và nguồn gốc phát tán các kim loại nặng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kỹ thuật chiết pha rắn trong phân tích ion kim loại nặng

Kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) đã trở thành một phương pháp quan trọng trong việc phân tích ion kim loại nặng trong nước. Phương pháp này cho phép tách và làm giàu các ion kim loại nặng từ mẫu nước, giúp nâng cao độ nhạy và độ chính xác của các phép đo. Việc ứng dụng SPE trong phân tích ion kim loại nặng không chỉ giúp cải thiện chất lượng phân tích mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

1.1. Khái niệm và nguyên lý hoạt động của kỹ thuật chiết pha rắn

Kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) là một phương pháp tách chất phân tích từ mẫu nước bằng cách sử dụng vật liệu hấp phụ. Nguyên lý hoạt động của SPE dựa trên sự tương tác giữa ion kim loại nặng và bề mặt của vật liệu hấp phụ, cho phép giữ lại các ion này trong khi loại bỏ các tạp chất khác.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn trong phân tích

Việc sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn mang lại nhiều lợi ích, bao gồm độ chọn lọc cao, khả năng làm giàu tốt và quy trình thực hiện đơn giản. Điều này giúp nâng cao hiệu quả phân tích và giảm thiểu thời gian chuẩn bị mẫu.

II. Vấn đề ô nhiễm ion kim loại nặng trong nước và thách thức phân tích

Ô nhiễm ion kim loại nặng trong nước là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường. Các ion như chì, thủy ngân, cadimi và asen có thể gây ra nhiều bệnh tật. Tuy nhiên, việc phân tích các ion này trong mẫu nước thường gặp khó khăn do nồng độ thấp và sự hiện diện của các tạp chất khác.

2.1. Nguồn gốc và tác động của ô nhiễm kim loại nặng

Ô nhiễm kim loại nặng thường xuất phát từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt. Những ion này có thể tích tụ trong cơ thể sinh vật và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm ung thư và rối loạn thần kinh.

2.2. Thách thức trong việc phân tích ion kim loại nặng

Một trong những thách thức lớn nhất trong phân tích ion kim loại nặng là nồng độ của chúng thường rất thấp, dưới giới hạn phát hiện của nhiều phương pháp phân tích truyền thống. Điều này đòi hỏi phải có các kỹ thuật tách và làm giàu hiệu quả.

III. Phương pháp chiết pha rắn trong phân tích ion kim loại nặng

Phương pháp chiết pha rắn đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả trong việc tách và làm giàu ion kim loại nặng. Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn tiết kiệm chi phí và thời gian. Việc lựa chọn vật liệu hấp phụ phù hợp là rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất.

3.1. Các loại vật liệu hấp phụ trong kỹ thuật chiết pha rắn

Có nhiều loại vật liệu hấp phụ được sử dụng trong kỹ thuật chiết pha rắn, bao gồm silica, alumina và các vật liệu tổng hợp. Mỗi loại vật liệu có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến hiệu suất tách và làm giàu.

3.2. Quy trình thực hiện kỹ thuật chiết pha rắn

Quy trình thực hiện kỹ thuật chiết pha rắn bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, tách và làm giàu ion kim loại nặng, và cuối cùng là phân tích bằng các phương pháp hiện đại như ICP-MS hoặc AAS. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật chiết pha rắn trong phân tích ion kim loại nặng

Kỹ thuật chiết pha rắn đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu và phân tích thực tế. Các kết quả cho thấy phương pháp này có thể phát hiện và định lượng chính xác các ion kim loại nặng trong mẫu nước, từ đó giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và đưa ra các biện pháp khắc phục.

4.1. Nghiên cứu ứng dụng tại các khu vực ô nhiễm

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng kỹ thuật chiết pha rắn có thể phát hiện các ion kim loại nặng trong nước ngầm và nước mặt tại các khu vực ô nhiễm. Kết quả phân tích giúp xác định nguồn gốc ô nhiễm và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

4.2. Đánh giá hiệu quả của phương pháp chiết pha rắn

Đánh giá hiệu quả của phương pháp chiết pha rắn cho thấy độ chính xác và độ nhạy cao trong việc phát hiện các ion kim loại nặng. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của phương pháp trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Kỹ thuật chiết pha rắn đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc phân tích ion kim loại nặng trong nước. Với sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới, phương pháp này hứa hẹn sẽ tiếp tục được cải tiến và mở rộng ứng dụng trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kỹ thuật chiết pha rắn có thể tách và làm giàu hiệu quả các ion kim loại nặng, từ đó nâng cao độ chính xác của các phép phân tích. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5.2. Triển vọng phát triển kỹ thuật chiết pha rắn

Triển vọng phát triển kỹ thuật chiết pha rắn trong tương lai bao gồm việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu hấp phụ mới, cải tiến quy trình thực hiện và mở rộng ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau như y tế và công nghiệp.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần II: Nội dung luận án Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu Chƣơng 2: Thực nghiệm Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận Phần III: Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục PHẦN II: NỘI DUNG LUẬN ÁN Chƣơng 1. Tổng quan 8 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@a Chƣơng 1 đƣợc trình bày trong 25 trang, trong đó giới thiệu chung về kim loại nặng: độc tố của kim loại nặng, trạng thái tự nhiên và nguồn phát tán kim loại nặng. Chúng tôi giới thiệu một số phƣơng pháp xác định lƣợng vết kim loại nặng trong môi trƣờng nƣớc và tổng kết một số phƣơng pháp tách và làm giàu lƣợng vết kim loại nặng. Tiếp đó, chúng tôi giới thiệu chung về lý thuyết chiết pha rắn làm giàu lƣợng vết ion kim loại nặng: Khái niệm về chiết pha rắn, cơ chế lƣu giữ chất phân tích trên cột chiết pha rắn, ƣu điểm của kỹ thuật chiết pha rắn so với chiết lỏng-lỏng.

Cuối cùng, chúng tôi giới thiệu về phƣơng pháp phân tích thống kê đa biến xác định nguồn gốc và phân loại đối tƣợng gây ô nhiễm. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu phát triển phƣơng pháp phân tích lƣợng vết thủy ngân vô cơ, phân tích dạng As(III), As(V) vô cơ bằng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi làm giàu bằng kỹ thuật chiết pha rắn và phân tích lƣợng vết các ion đồng, chì, cadimi, kẽm, coban, niken, mangan, sắt, crom trong môi trƣờng nƣớc ngầm bằng phƣơng pháp ICP-MS. Đối tƣợng nghiên cứu là mẫu nƣớc ngầm có chứa lƣợng vết các kim loại nặng độc hại nhƣ asen, thuỷ ngân, đồng, chì, cadimi, kẽm, coban, niken, mangan, sắt, crom. Mẫu nƣớc đƣợc lấy theo khoảng cách và độ sâu để đánh giá nguồn gốc, sự phân bố và mức độ lan truyền ô nhiễm.

Ngoài ra mẫu đƣợc lấy theo mùa mƣa và mùa khô để đánh giá sự biến đổi hàm lƣợng các kim loại nặng theo mùa. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 9 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@a 2. Nội dung nghiên cứu Để đạt đƣợc các mục tiêu đề ra, luận án đã thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể sau: 1. Nghiên cứu chế tạo vật liệu chiết pha rắn để tách và làm giàu lƣợng vết các dạng As(III), As(V) vô cơ, làm giàu lƣợng vết Hg(II) trong môi trƣờng nƣớc.

Nghiên cứu xây dựng quy trình tách và làm giàu As(III), As(V) trong môi trƣờng nƣớc bằng vật liệu chiết pha rắn sau đó xác định bằng phƣơng pháp HG-AAS. Nghiên cứu quy trình tách, làm giàu Hg(II) trong môi trƣờng nƣớc sử dụng vật liệu chiết pha rắn và xác định bằng phƣơng pháp CV-AAS. Ứng dụng kết quả phân tích, kết hợp phƣơng pháp phân tích thống kê đa biến đánh giá sự phân bố về không gian, nguồn gốc, khả năng lan truyền ô nhiễm các kim loại nặng trong môi trƣờng nƣớc ngầm thuộc huyện Nam Sách - Hải Dƣơng. Phương pháp nghiên cứu Trong luận án, chúng tôi sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Các phƣơng pháp nghiên cứu cấu trúc vật liệu bao gồm: Phƣơng pháp kính hiển vi điện tử quét SEM, phƣơng pháp xác định diện tích bề mặt bằng thuyết hấp phụ BET, phƣơng pháp phổ hồng ngoại (IR), phƣơng pháp xác định cỡ hạt.

- Sự hấp thu các ion As(III), As(V) trên vật liệu γ-Al2O3- SDS-APDC (M1) và ion Hg(II) trên vật liệu γ-Al2O3-SDS- APDC (M1) và γ-Al2O3-SDS-dithizon (M2) đƣợc nghiên cứu bằng cả hai phƣơng pháp tĩnh và phƣơng pháp động. Để xác định hàm lƣợng As, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp quang phổ 10 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@a hấp thụ nguyên tử ngọn lửa kĩ thuật hidrua hóa (HG-AAS), xác định hàm lƣợng thủy ngân sử dụng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh (CV-AAS). - Xác định hàm lƣợng kim loại nặng, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng ICP-MS xác định các kim loại: đồng, chì, cadimi, kẽm, coban, niken, mangan, sắt, crom. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm Trang thiết bị chính là máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AA-6800, Shimadzu, Nhật Bản; máy khối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS) Elan 9000, PerkinElmer.

Máy quang phổ hồng ngoại, máy đo phân bố kích thƣớc hạt,. Trang thiết bị phụ trợ và dụng cụ, hóa chất chủ yếu. Kết quả và thảo luận 3. Nghiên cứu ứng dụng phƣơng pháp ICP-MS và HVG- AAS, CV-AAS xác định lƣợng vết các kim loại nặng 3.

Xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp khối phổ plasma cảm ứng (ICP-MS) Phƣơng pháp ICP-MS đƣợc xem là phƣơng pháp hiệu dụng trong việc xác định lƣợng vết và siêu vết các ion kim loại, nhờ hiệu quả phân tích nhanh, phân tích đƣợc nhiều nguyên tố cùng một lúc, có độ chính xác và độ lặp lại cao. Các điều kiện phân tích lƣợng vết các ion kim loại nặng Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Cd, Pb đƣợc chỉ ra trong mục 2. Chúng tôi tiến hành xây dựng đƣờng chuẩn trong khoảng tuyến tính phép đo mỗi nguyên tố, tính giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng đối với mỗi nguyên tố, đánh giá độ chính xác của phép đo đối với các ion kim loại của các nguyên tố Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Pb, Cd thu đƣợc kết quả nhƣ sau: sai số tƣơng đối, độ lệch 11 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@a chuẩn tƣơng đối nhỏ khi phân tích các ion kim loại, phép đo các nguyên tố Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, As, Pb có độ chụm (precision) cao hay phép đo có độ lặp lại tốt, độ tái lặp giữa các ngày đo của các nguyên tố Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Cd, Pb nhỏ hơn 7,0%. Điều này chứng tỏ phƣơng pháp xử lý mẫu và phƣơng pháp đo ICP – MS có độ chính xác rất cao.

Nhƣ vậy hiệu suất thu hồi của toàn bộ quá trình thí nghiệm đối với việc xác định các nguyên tố Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Cd, Hg, Pb thấp nhất là 91,5%, chứng tỏ quá trình xử lý mẫu và phƣơng pháp đo ICP – MS đạt kết quả tốt. Hiệu suất thu hồi đối với As bằng 114%, chứng tỏ có ảnh hƣởng của thành phần nền mẫu có chứa ion clo làm cho nồng độ As đo đƣợc cao hơn so với hàm lƣợng thực trong mẫu. Để khắc phục ảnh hƣởng này, chúng tôi sử dụng phƣơng pháp đo quang phổ hấp thụ nguyên tử trên hệ HG-AAS để xác định asen trong mẫu nƣớc ngầm. Đồng thời kết hợp kĩ thuật chiết pha rắn để tách, làm giàu và xác định các dạng As(III), As(V) vô cơ.

Đối với thủy ngân, do hàm lƣợng thủy ngân trong mẫu nƣớc ngầm rất nhỏ nên phƣơng pháp ICP-MS có giá trị độ lệch chuẩn tƣơng đối (RSD) lớn. Vì vậy, để xác định lƣợng vết thủy ngân trong nƣớc ngầm chúng tôi sử dụng phƣơng pháp CV- AAS kết hợp với kĩ thuật chiết pha rắn. Xác nhận giá trị sử dụng của phƣơng pháp HVG- AAS xác định asen và phƣơng pháp CV-AAS xác định thủy ngân Chúng tôi tiến hành khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính, xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng, đánh giá phép đo thủy ngân trên hệ CV-AAS và asen trên hệ HG- AAS. Kết quả thu đƣợc: giới hạn phát hiện (LOD) đối với Hg là 0,03ppb, giới hạn định lƣợng (LOQ) là 0,11ppb, khoảng 12 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@a tuyến tính từ 1-22 ppb.

Kết quả thu đƣợc đối với asen: giới hạn phát hiện (LOD) là 0,04ppb, giới hạn định lƣợng (LOQ) là 0,15ppb, khoảng tuyến tính từ 0,2 - 10ppb. Các phép đo Hg trên hệ CV-AAS, As trên hệ HG-AAS đều cho độ lặp lại, độ đúng và hiệu suất thu hồi cao. Nghiên cứu tách các dạng asen vô cơ và làm giàu asen, thủy ngân bằng phƣơng pháp chiết pha rắn 3. Nghiên cứu điều kiện biến tính bề mặt γ-Al2O3 làm pha tĩnh trong kĩ thuật chiết pha rắn 3.

Chế tạo vật liệu γ-Al2O3-SDS-APDC (M1) Với mục đích tăng dung lƣợng APDC hấp phụ lên vật liệu γ-Al2O3 đƣợc sử dụng làm chất mang, khi đó sẽ tăng các trung tâm lƣu giữ kim loại nặng, chúng tôi tiến hành tẩm APDC lên bề mặt γ-Al2O3 đã đƣợc phủ SDS. Các yếu tố đƣợc khảo sát: nồng độ SDS, pH dung dịch, thời gian đạt cân bằng hấp phụ APDC lên γ-Al2O3-SDS, nồng độ APDC ban đầu. Từ đó, chúng tôi đƣa ra quy trình điều chế vật liệu M1 nhƣ sau: Điều chế SDS-APDC: Hòa tan 80mg SDS trong nƣớc cất 2 lần, thêm 4ml APDC1%, thêm nƣớc cất hai lần đến cách vạch định mức (1-2ml), điều chỉnh pH dung dịch bằng dung dịch H2SO4 0,1M và NaOH 0,1M đến giá trị bằng 5 sau đó định mức đến 100ml bằng nƣớc cất hai lần. Cân 1g γ-Al2O3 cho vào bình nón 250ml, sau đó thêm 100ml dung dịch APDC- SDS vừa điều chế, lắc trong thời gian 60 phút.

Lọc lấy phần không tan đem sấy ở 350C trong thời gian 6 giờ, chuyển vật liệu vào bình kín và bảo quản trong bình hút ẩm. Chế tạo vật liệu γ-Al2O3-SDS-dithizon (M2) 13 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@a Các yếu tố đƣợc khảo sát: nồng độ SDS, pH dung dịch, thời gian đạt cân bằng hấp phụ dithizon lên γ-Al2O3-SDS. Chúng tôi đƣa ra quy trình điều chế vật liệu M2 nhƣ sau: Chuẩn bị dung dịch dithizon-SDS (dung dịch A): Hòa tan 700mg SDS và 30mg dithizon trong 50ml dung dịch amoniac 0,1M, định mức tới 100ml bằng nƣớc cất. Lấy 20ml dung dịch A đã chuẩn bị ở trên vào bình định mức 100ml, thêm nƣớc cất đến cách vạch định mức 1-2ml.

Điều chỉnh giá trị pH đến 2 bằng dung dịch H2SO4 0,1M và NaOH 0,1M, sau đó định mức bằng nƣớc cất hai lần đƣợc dung dịch C. Cho dung dịch C đã chuẩn bị ở trên vào bình nón thể tích 250ml chứa 2g γ-Al2O3. Tiến hành lắc bình bằng máy lắc với tốc độ 100 vòng/phút trong thời gian 30 phút. Lọc phần không tan, rửa bằng nƣớc cất hai lần để loại bỏ phần dithizon, SDS không hấp phụ trên bề mặt vật liệu.

Sấy vật liệu ở 350C trong thời gian 6 giờ sau đó bảo quản vật liệu trong lọ kín để trong bình hút ẩm. Xác định tính chất vật lý của vật liệu hấp phụ 3. Khảo sát độ bền của vật liệu đối với axít Cho axit HCl, HNO3 đặc chảy qua cột chứa các loại vật liệu M1, M2, đo độ hấp thụ quang của dung dịch qua M1 tại bƣớc sóng λ=335nm, qua M2 tại bƣớc sóng λ=469nm. Kết quả không thấy xuất hiện pic của APDC và dithizon.

Từ đó kết luận vật liệu trên bền trong môi trƣờng axít. Hình dạng SEM của vật liệu Ảnh chụp bề mặt vật liệu bằng kính hiển vi điện tử quét SEM cho thấy bề mặt vật liệu M1, M2 xốp hơn bề mặt γ-Al2O3 ban đầu. 14 N CHAT LUONG download : add luanvanchat@a Hình 3.13: Bề mặt Hình 3.14: Bề mặt Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chiết pha rắn trong phân tích ion kim loại nặng trong nước" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng kỹ thuật chiết pha rắn để phân tích các ion kim loại nặng trong nước, một vấn đề ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này không chỉ trình bày các phương pháp chiết xuất hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các ion kim loại nặng để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng trong lĩnh vực hóa học và phân tích, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ hóa học và thực phẩm nghiên cứu các đặc tính hóa lý của màng composite phân hủy sinh học dựa trên polyvinyl alcohol aloe vera và sợi nanocellulose, nơi nghiên cứu về các vật liệu sinh học có thể ứng dụng trong phân tích môi trường.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số phường trung tâm trên địa bàn thành phố thái nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về chất lượng nước và các yếu tố ô nhiễm liên quan.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về các phương pháp phân tích hiện đại trong tài liệu Phân tích cấu trúc của một số hợp chất indenoisoquinolin có mạch nhánh propyl bằng các phương pháp phổ hiện đại, giúp bạn nắm bắt các kỹ thuật phân tích tiên tiến trong hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực phân tích môi trường và hóa học.