BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VẢ PTNT CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ KHÁNH KHUÊ. BAO CAO TONG KET KHOA HOC VA KY THUAT DE TAI CAP NHA NUOC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI NGOẠI (YORKSRIRE, LANDRACE) GIÓNG ÔNG BÀ CAO SAN TAI TRANG TRẠ! NÔNG HỘ CHĂN NUÔI THEO PHƯƠNG THỨC CÔNG NGHIỆP Ở PHÚ XUYÊN, HÀ TAY, Đoanh nghiệp chũ trì đề tài: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VẢ DỊCH VU KHANH KHUÊ. Địa chỉ: KM 37 QUỐC LỘ 1A GUỘT, XÃ PHÚC TIỀN, HUYỆN PHỦ XUYÊN, HÀ TÂY.854443 Chủ nhiệm đề tài: PGS. VÕ TRỢNG HÓT Hà Tây, tháng 6-2007.
MỤC LỤC Trang Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài KHCN cấp NN A. Trích lược thuyết minh đề tài 3. Kết quả thực hiện đề tài 1. Đặt vấn đè II, Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 1H, Kết quả nghiên cứu 18 IV.
Kết luận và Én nghị 37 Một số hình ảnh thực hiện đề tài 60 BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ KHÁNH KHUÊ. BẢO CAO TONG KET KHOA HOC VA KY THUAT DE TÀI CÁP NHÀ NƯỚC A/ TRÍCH LƯỢC THUYÉT MINH ĐÈ TÀI 1. Tên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỳ thuật trong xây dựng mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại (Yorkshire, Landrace) giống ông bà cao sản tại trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp & Phú Xuyên Tỉnh Hà Tây” 2. Tên doanh nghiệp chũ trì đề tài; Công ty TNIIH Xây dựng vả địch vụ Khánh Khuê Địa chỉ trụ sở chính: Km 37 Quốc lộ L A Guột, Xã Phúc Tiển, Huyện Phú Xuyên, Tỉnh Hà Tây Điện thoại: 034.
Số đăng kí kinh đoanh: 0302000068 ngày cấp: 28/1 1/2000 Nội dung kinh doanh: - Chăn nuôi gia súc, mua bán thuốc thủ y, - Mua bán xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản thực phẩm ( Ngô, đậu, lạc, lợn, gà, trâu bỏ) ~ Xây dựng các công trình dân dụng, Tài khoản: 060 1902 00022 Tai Kho bạc nhà nước Huyện Phú Xuyên Tình Hà Tây Cơ quan cấp đăng kí kinh doanh: Sở Kế hoạch và Đần tư Tỉnh Hà Tây Địa chỉ: Thị xã Hà Đông, Tỉnh Hà Tây 4. Họ tên chủ nhiệm đề tài: PGS.Võ Trọng liết Chức danh khoa học: P. Cơ quan công tác: Cố vấn kỹ thuật Công ty TNHH Xây dựng và dich vụ Khánh Khuê Điện thoại: 034. quan phối hợp nghiên cứu hoặc cơ quan thực hiện nghiên cứu trên cơ sở đặt hàng: + Trường Đại học Nông nghiệp I Hả Nội.
+ Phòng NN&PTNT Huyện Phú Xuyên, Tình Hà Tây. Thời gian thực hiện từ năm 2005 đến năm 2007 7. Mục tiên của đề tài; + Ủng dụng được các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sản xuất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái ngoại giống ông bà ở trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp tại Phú Xuyên Tỉnh Hà Tây đạt tỷ lệ nái đẻ trên 80%; số lửa đề/ná¡/năm 2,I-2,2 lứa; Số con/nái/ năm 18,5-19 con, tỷ lệ nạc 53-55% + Xây dựng 2 mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại ống ông bả ở trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp tại Phú Xuyên Tỉnh Hà Tây với quy mô 100 nái và giảm giả thành con giống lúc 2 tháng tuổi từ 10-15%. + Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Kinh phí thực hiện đề tài và nguẫn kính phí: Nguễn kinh phí Tổng Trongđó số Thiết Xây Chi ậ bi, đựng | khác chuyên | năng | máy sửachữa môn | lượng | móc — "hỏ a 3 4 5 [| 6 | 7 8 Téng kinh phi 2.753,8] 71,49] 355,00 60,00 37 Trong đó: Ngân sách SNKH 550,00 120,00 | 310,00 60,00 60,00 ~ Tự có 2. Các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện để tài. Các tổ chức phối hợp tham gia thực hiện đề tài 13 “Tên tả chức Dia chi Hoạt động/đóng góp cho đề tài 1 [Công ty TNHH Km 37 Quốc lộ I A| Tổ chức thực biện các nội Xây dựng và dịch Guột, Xã Phúc Tiến, | dung của đề tải vụ Khánh Khuê |Huyện Phú Xuyên, Tinh Ha Tay. 2 |TrườngĐạihọc | Trâu Quỳ GiaLâm Hà | + Hướng dẫn các biện pháp Nông nghiệp Ï Nội kỹ thuật trong công tác bình tuyển, chọn lọc, lai tạo để tao ra din nai bd me dat chất lượng cao + Hướng dẫn ứng dựng các biện pháp kỹ thuật trong, chăm sóc, nuôi dưỡng nhằm.
tăng khả năng sinh sắu của dan lợn, + Ứng dụng phẩm mềm về quản tị con giống vào sân xuất, + Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật + Tập huấn kỹ thuật cho. nông dân vùng sản xuất + Hướng dẫn ứng dụng các biện pháp phòng trừ địch bệnh. 3 Phỏng NN &PTNT Phú Xuyên, Hà Tây + Tham gia tập huấn kỹ của Huyện thuật cho nông dân vùng, sản xuất + Xây dựng mô hình liên kết giữa trang trại sản xuất lợn giếng với các trang trại chăn nuôi lợn thương phẩm 2. Đội ngũ cân bộ thực hiện để tài T Ho và tên Cơ quan công tác Số tháng làm T việc cho để tài A | Chi nbifm O00 tài Cổ vẫn kỹ thuật Công ty| 24 thing PGS.
Võ Trọng Hốt TNHH Xây dựng và địch vụ Khánh Khuê B | Cán bộ tham gia nghiên cứu 1 Ngô Văn Khánh Giám đốc Công ty 20 tháng. 2 _— Đào Thị Thơm Phó giám đốc Công ty 20 tháng. 3 Đào Thị Xoa Trại trưởng trại chăn nuôi Thường Tín của Công ty — 20 tháng 4 | PGS.TS Trương Quang Chuyên gia kỹ thuật Trường ĐHNN I 6 tháng $ [ TS. Nguyễn Văn Kiệm Chuyên gia kỹ thuật Trường ĐHNN I 20 tháng 6 | TS.
Phan Xuan Hao Chuyên gia kỹ thuật Trường ĐHNN I 12 tháng 7 | KS. Pham Kim Đăng Chuyên gia kỹ thuật Trường ĐHNN I 12 thang 8 [K§S. Nguyễn Văn Bay Phòng NN&PTNT Huyện Phú Xuyên, Hà Tâ) 12 tháng B. KẾT QUÁ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: YU DAT VAN DE Hiện nay việc chăn nuôi lợn ngoại theo phương thức chăn nuôi công nghiệp ở Miễn Bắc Việt Nam đang phát triển mạnh, việc cung ứng con giống cho nhân đàn còn gặp nhiều khó khăn.
Chúng ta cũng đã có những, trung tâm giống lợn quốc gia như Trung tâm nghiên cửu lợn Thuy Phương, trại PIC Việt Nam tại Đồng Giao-Ninh Bình, các trại lợn giống Mỹ Văn - Hưng Yên, Tam Đáo- Vĩnh Phúc thuộc Công ty giống lợn Miễn Bắc, trại Jon giống Phú Lãm thuộc Công ty giống vật nuôi Tỉnh Hà Tây,. là những nơi có thể cung cấp những con giống tốt, tuy nhiễn với giá còn cao và không đủ đáp ứng nhu cầu con giống cho các trang trại và hộ gia đình trong, việc phát triển chăn nuôi lợn hiện nay. Ngoài các trại lợn giống của Nhà nước kế trên, ở miền Bắc hiện nay cũng đã xuất hiện một số trang trại tư nhân chuyên sản xuất con giống bố mẹ cung cấp cho sản xuất. Tuy nhiên, hau hết các trang trại còn chưa theo đúng quy trình giống, (thường trang trại lợn thương phẩm này mua của trang trại lợn thương phẩm khác về làm giống).
Chính vì vậy dẫn đến con giống thường không bảo đảm, không rõ lý lịch, nên biện tượng đồng huyết, cận huyết và khả năng thoái hoá là điều khó tránh khôi. Về tiềm lực của các cơ sở tư nhân cũng đã có nhiều trang trại với qui mỗ từ 100 lợn nái ngoại trở lên và chủ yếu là sản xuất lợn giống thương phẩm, cung cấp giếng thì chất lượng giống cũng chưa cao do thiếu kinh ng nhất là việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi tiên tiễn vào sản xuất còn hạn chế, chuồng trại thiết kế vả xây dựng chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hiện tượng đồng huyết, cận huyết đã dẫn đến nhiều trang trại 6 lon nai sinh sàn kém, lợn sinh ít con, chậm sinh, thai chết, thai gỗ, lợn con ia phan trang còn nhiều. Tắt cả điều đó đã làm cho năng suất của lợn ngoại nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp chưa được cao, ảnh hưởng đến giá thành sản xuất. Việc chọn lọc để có được con nái Landrace và Yorkshire chuẩn, để tir dé tao ra con nai lai Fi Landrace x Yorkshire ( LY) hay Fl Yorkshire x Landrace (YL) tot, rồi cho phối với con đực Duroc(D) hoặc Pietrain (P) ở các trang trại nông hộ thông qua các chương trình nghiên cứu từ năm 1981 đến nay chưa được các nhà khoa học quan tâm đến nhiều và trình độ chuyên môn của các chủ trang trại hiện nay còn han chế dẫn đến việc bán cho nhau những con giống chất lượng không cao, Xuất phát từ những tình hình trên, để tài “Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp kỹ thuật trong xây dựng mô hình chăn nuôi lợn nấi ngoại (Yorkshire, Landrace) giống ông bà cao sản tại trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp ở Phú Xuyên Tỉnh Hà Tây” đã được tiến hành với mục đích sản xuất ra lợn giống bố mẹ đạt được tiêu chuẩn chất lượng nhằm góp phan đáp ứng nhu cầu lợn giống cho chăn nuôi nông, hộ.
Đề tài nhằm những mục tiểu sau: + Ứng dụng được các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng, sản xuất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái ngoại giống ông bả ở trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp tại Phú Xuyên Tinh Hà Tây đạt tý lệ nái đẻ trên 80%; số lứa đẻ/nái/năm 2,1-2,2 lứa; Số con/nái/ năm 18,5-19 con, tỷ lệ nạc 53-59% + Xây dựng 2 mô hình chăn nuôi lợn nái ngoại giống ông bà ở trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp tại Phú Xuyên Tỉnh Hà Tây với quy mô 100 nai và giảm giá thành con giống lúc 2 tháng tuổi từ 10-15%, + Góp phan giảm thiểu 6 nhiễm môi trường, 1 ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu: + Quá trình nghiên cứu được thực hiện trên đàn lợn giống Yorkshire và Landrace thuần có nguồn gốc từ Mỹ, Anh do Viện Chãn nuôi và do công ty Charoen Pookphand Việt Nam cung cấp. + Địa điểm triển khai nghiên cứu: tại Trại lợn giống ông bà - Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Khánh khuê, xã Chương Dương, huyện Thường Tín, Hà Tây + Thời gian nghiên cứu từ 1/2004 đến 6/2007. Nội dung nghiên cứu: 1.
Nghiờn cứu ứng dụng một số giải phỏp kỹ thuật chọn lọc xðy dựng, đàn lợn hạt nhõn giống ung ba Yorkshire va Landrace cao sản để sản xuất ra đàn lợn thuần bỗ sung, duy trỡ đàn ụng bà ở trang trại nông hộ chăn nuôi theo phương thức công nghiệp.