Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn với bê tông cường độ cao cho phát triển giao thông khu vực đông nam bộ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn với bê tông cường độ cao cho phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

137
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Nhu cầu phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ

1.2. Giới thiệu về vùng Đông Nam Bộ

1.3. Tình hình phân bố dân cư và mức độ phát triển đô thị của khu vực Đông Nam Bộ

1.4. Tình hình giao thông ở các khu đô thị hiện hữu trong khu vực

1.5. Nhu cầu xây dựng và phát triển giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ

1.6. Các loại hình kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn đang được ứng dụng và phát triển trong xây dựng công trình cầu

1.7. Hiện trạng về kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn đang được sử dụng phổ biến trong các dự án xây dựng cầu ở Việt Nam và vùng Đông Nam Bộ

1.8. Tình hình ứng dụng và các xu hướng phát triển kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn trên thế giới

1.9. Tình hình ứng dụng và xu thế phát triển bê tông cường độ cao (HSC), bê tông tính năng cao (HPC) và bê tông siêu tính năng (UHPC) trong xây dựng và sửa chữa cầu

1.9.1. Tình hình ứng dụng bê tông HSC, HPC và UHPC ở nước ngoài trong xây dựng giao thông

1.9.2. Thực tiễn ứng dụng bê tông cường độ cao cho kết cấu cầu ở Việt Nam nói chung và vùng Đông Nam Bộ nói riêng

1.10. Xác lập các chủ đề nghiên cứu để đạt được mục tiêu đề tài

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO CẤP 60MPA ĐẾN 80MPA SỬ DỤNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ ỨNG DỤNG CHO DẦM BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC ĐÚC SẴN

2.1. Khái quát về bê tông cường độ cao

2.2. Cơ chế tạo thành cường độ của bê tông cường độ cao

2.3. Yêu cầu về vật liệu trong sản xuất bê tông cường độ cao

2.4. Nghiên cứu thiết kế thành phần cấp phối bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa sử dụng vật liệu địa phương vùng Đông Nam Bộ

2.5. Đánh giá sự phù hợp của vật liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ đối với việc chế tạo bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa

2.6. Thiết kế cấp phối bê tông cường độ từ 60MPa đến 80MPa (HSC) sử dụng vật liệu khu vực Đông Nam Bộ

2.7. Nghiên cứu xác định các đặc trưng cơ học của bê tông với cấp phối C60, C70, C80 sử dụng vật liệu địa phương vùng Đông Nam Bộ

2.8. Các đặc trưng cần nghiên cứu

2.9. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá và đề xuất các phương trình ước tính một số đặc trưng cơ học của bê tông với cấp phối C60, C70, C80 sử dụng vật liệu khu vực Đông Nam Bộ

2.10. Đánh giá năng lực công nghệ chế tạo dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn dùng bê tông cường độ cao để đáp ứng cho các dự án xây dựng giao thông đô thị khu vực Đông Nam Bộ

2.11. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN KẾT CẤU DẦM BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC ĐÚC SẴN VỚI BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ 60MPA ĐẾN 80MPA ỨNG DỤNG CHO XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KHU VỰC ĐÔNG NAM BỘ

3.1. Lựa chọn bộ vật liệu cho dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn và bản mặt cầu đổ tại chỗ

3.2. Phân tích lựa chọn dạng kết cấu dầm và các thông số kích thước mặt cắt ngang dầm sử dụng bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa

3.3. Lựa chọn loại hình dầm bê tông dự ứng lực nhịp giản đơn sử dụng bê tông cường độ cao ứng dụng cho giao thông khu vực Đông Nam Bộ

3.4. Lựa chọn thông số kích thước mặt cắt ngang dầm I cánh rộng sử dụng bê tông cường độ cao

3.5. Một số nội dung thiết kế chủ yếu

3.6. Kết quả tính toán kiểm toán dầm WF2300 sử dụng các cấp phối bê tông C60, C70, C80

3.7. Kết quả tính toán kiểm toán dầm WF1200 sử dụng các cấp phối bê tông C60, C70, C80

3.8. Kết quả tính toán kiểm toán dầm WF800 sử dụng các cấp phối bê tông C60, C70, C80

3.9. Kết quả tính toán kiểm toán dầm I cánh rộng với bê tông cấp 50MPa

3.10. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT KẾT CẤU NHỊP CẦU DÙNG DẦM I CÁNH RỘNG VỚI BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO SO VỚI CÁC KẾT CẤU DẦM BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC THÔNG THƯỜNG HIỆN NAY

4.1. Các phương án so sánh

4.1.1. Trường hợp 1: so sánh phương án dầm I cánh rộng với phương án dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực nhịp 24m

4.1.2. Trường hợp 2: so sánh phương án dầm I cánh rộng với phương án dầm I bê tông cốt thép dự ứng lực nhịp 33m

4.2. Phân tích so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

4.3. Đánh giá khả năng dự trữ sức kháng của các phương án so sánh

4.4. So sánh khối lượng vật liệu sử dụng của các phương án

4.5. Đánh giá các lợi ích khác khi sử dụng dầm I cánh rộng với bê tông cường độ cao

4.6. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao

Nghiên cứu ứng dụng dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao cho giao thông Đông Nam Bộ là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển hạ tầng giao thông hiện nay. Khu vực Đông Nam Bộ, với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc xây dựng hệ thống giao thông hiệu quả. Việc áp dụng bê tông cường độ cao không chỉ giúp tăng khả năng chịu lực mà còn giảm kích thước và trọng lượng của kết cấu, từ đó tiết kiệm chi phí và thời gian thi công.

1.1. Tình hình giao thông khu vực Đông Nam Bộ

Khu vực Đông Nam Bộ hiện đang gặp nhiều vấn đề về ùn tắc giao thông. Sự gia tăng dân số và phương tiện giao thông đã tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng. Việc nghiên cứu và ứng dụng bê tông dự ứng lực là cần thiết để cải thiện tình hình này.

1.2. Lợi ích của bê tông cường độ cao trong xây dựng

Sử dụng bê tông cường độ cao trong xây dựng dầm không chỉ tăng cường độ bền mà còn giảm thiểu khối lượng vật liệu cần thiết. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thi công, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế cho các dự án giao thông.

II. Vấn đề và thách thức trong ứng dụng dầm bê tông dự ứng lực

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc ứng dụng dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như chi phí đầu tư ban đầu cao, yêu cầu kỹ thuật phức tạp và thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ cao là những rào cản lớn. Cần có các giải pháp hợp lý để vượt qua những thách thức này.

2.1. Chi phí đầu tư và nguồn lực

Chi phí đầu tư cho các dự án sử dụng bê tông cường độ cao thường cao hơn so với các loại bê tông thông thường. Điều này đòi hỏi các nhà đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định.

2.2. Thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ

Việc thiếu hụt kỹ sư và công nhân có kinh nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật bê tông dự ứng lực là một thách thức lớn. Cần có các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu này.

III. Phương pháp nghiên cứu dầm bê tông cường độ cao

Nghiên cứu này áp dụng các phương pháp hiện đại trong thiết kế và chế tạo dầm bê tông dự ứng lực. Việc sử dụng các vật liệu địa phương và công nghệ tiên tiến sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Thiết kế cấp phối bê tông cường độ cao

Thiết kế cấp phối cho bê tông cường độ cao cần phải được thực hiện một cách chính xác để đảm bảo các đặc tính cơ học đạt yêu cầu. Việc nghiên cứu và thử nghiệm các loại vật liệu địa phương là rất quan trọng.

3.2. Quy trình sản xuất dầm bê tông dự ứng lực

Quy trình sản xuất dầm bê tông dự ứng lực cần tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng. Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng bê tông cường độ cao trong xây dựng dầm bê tông dự ứng lực đã mang lại nhiều lợi ích. Các dự án thử nghiệm đã chứng minh khả năng chịu lực tốt và độ bền cao của kết cấu, từ đó mở ra hướng đi mới cho phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ.

4.1. Kết quả thử nghiệm dầm bê tông

Các thử nghiệm cho thấy dầm bê tông dự ứng lực sử dụng bê tông cường độ cao có khả năng chịu tải tốt hơn so với các loại dầm thông thường. Điều này chứng tỏ tính khả thi của việc áp dụng công nghệ này trong thực tiễn.

4.2. Ứng dụng trong các dự án giao thông

Nhiều dự án giao thông lớn tại Đông Nam Bộ đã bắt đầu áp dụng bê tông cường độ cao. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng công trình mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tư.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng dầm bê tông dự ứng lực cường độ cao cho giao thông Đông Nam Bộ đã mở ra nhiều cơ hội mới. Với tiềm năng phát triển mạnh mẽ của khu vực, việc tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng công nghệ này là cần thiết để đáp ứng nhu cầu hạ tầng giao thông trong tương lai.

5.1. Tương lai của bê tông cường độ cao

Bê tông cường độ cao sẽ tiếp tục được nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong xây dựng. Việc cải tiến công nghệ sản xuất và thiết kế sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư nên xem xét áp dụng bê tông cường độ cao trong các dự án giao thông để tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng công trình. Cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan chức năng để thúc đẩy ứng dụng công nghệ này.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn với bê tông cường độ cao cho phát triển giao thông khu vực đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan - Chương 2: Nghiên cứu bê tông cường độ cao cấp 60MPa đến 80MPa sử dụng vật liệu địa phương khu vực Đông Nam Bộ ứng dụng cho dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn. 3 - Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn kết cấu dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn với bê tông cường độ 60MPa đến 80MPa ứng dụng cho xây dựng công trình giao thông khu vực Đông Nam Bộ. - Chương 4: Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật kết cấu nhịp cầu dùng dầm I cánh rộng với bê tông cường độ cao so với các kết cấu dầm bê tông dự ứng lực thông thường hiện nay - Kết luận và Kiến nghị. Ngoài ra là các phần Tài liệu tham khảo, danh mục công bố của Tác giả và phần phụ lục các bảng tính toán kiểm toán kết cấu.

Nhu cầu phát triển giao thông khu vực Đông Nam Bộ.1 Giới thiệu về vùng Đông Nam Bộ. Vùng Đông Nam Bộ bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh là một trong hai phần của miền nam Việt Nam. Trong đó Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế - xã hội lớn của miền nam, Đồng Nai và Bình Dương là hai tỉnh rất phát triển về công nghiệp, Bà Rịa-Vũng Tàu là tỉnh phát triển về du lịch, dầu khí và cả công nghiệp. Riêng hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước tình hình phát triển kinh tế - xã hội chưa cao.

Hình 1-1: Bản đồ vị trí địa lý vùng Đông Nam Bộ. Đông Nam Bộ là vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhất Việt Nam, dân số đông và dẫn đầu cả nước về xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP, cũng như nhiều yếu tố kinh tế - xã hội khác. Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của khu vực này dẫn dầu cả nước, nổi bật ở các tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh 5 và Bà Rịa - Vũng Tàu, bốn tỉnh thành này còn gọi là tứ giác kinh tế trọng điểm, chiếm 1/3 GDP cả nước, đóng góp trên 50% ngân sách. [3] Đông Nam Bộ có diện tích tự nhiên 23.597,9 km2 , Đông Nam Bộ là vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, khu vực tập trung nhiều đô thị nằm giữa các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên là những vùng giàu tài nguyên đất đai, rừng và khoáng sản.

Phía Tây và Tây - Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long nơi có tiềm năng lớn về nông nghhiệp, là vựa lúa lớn nhất nước ta; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ và khí đốt và thuận lợi xây dựng các cảng biển tạo ra đầu mối liên hệ kinh tế thương mại với các nước trong khu vực và quốc tế; phía Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối giao lưu rộng rãi với Campuchia, Thái Lan, Lào, Mianma. Với vị trí này Đông Nam Bộ là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.2 Tình hình phân bố dân cư và mức độ phát triển đô thị của khu vực Đông Nam Bộ. Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2010, dân số vùng Đông Nam Bộ là 14,566.5 nghìn người, chiếm 16,34% dân số Việt Nam , là vùng có tốc độ tăng dân số cao nhất nước, do thu hút nhiều dân nhập cư từ các vùng khác đến sinh sống. Trong đó, Bình Phước có 894.3 nghìn người, Tây Ninh có 1,075.3 nghìn người, Bình Dương có 1619.9 nghìn người, Đồng Nai có 2,569.4 nghìn người, Bà Rịa-Vũng Tàu có 1,012.0 nghìn người và Thành Phố Hồ Chí Minh có 7,396.5 nghìn người.

Dân số Đông Nam Bộ có cơ cấu trẻ, tỉ lệ nữ là 51.41%, cao hơn mức trung bình của toàn quốc ( 50.8%), tỉ lệ biết chữ của dân số Đông Nam Bộ là 98%, mật độ dân số của Đông Nam Bộ là 617 người / km2, song dân cư phân bố không đều giữa các tỉnh và thành phố. Có thể thấy rằng dân số tập trung chủ yếu ở thành phố lớn, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu. Nguồn nhân lực dồi dào có truyền thống và kinh nghiệm sản xuất, có lực lượng lao động chuyên môn cao, công nhân tay nghề cao. Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao và phát triển nhanh chóng.

6 Dân thành thị là 25% trong khi các vùng khác con số này dao động ở mức trên dưới 20 %. Tài nguyên văn hóa, lịch sử với các di tích ở Đông nam Bộ khá tập trung và có mật độ cao nhất so với các vùng phía Nam. Đây là nơi có nền kinh tế hàng hóa phát triển sớm nên người dân năng động và thích ứng nhanh với sự đổi mới kinh tế, đồng thời đây cũng là thị trường tiêu thụ lớn của cả nước. Đây cũng là vùng có cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng phát triển mạnh kết họp với sự phát triển của mạng lưới đô thị đã hình thành nhiều khu công nghiệp và khu chế xuất lớn, từ đó cũng thu hút lượng công nhân lớn và kéo theo đó là đội ngũ phục vụ đông đảo.

Mật độ dân số tập trung cao ở các khu công nghiệp và vùng lân cận gây khó khăn không nhỏ cho hệ thống giao thông và tình hình an ninh trật tự khu vực. Tỷ suất nhập cư cả khu vực Đông Nam Bộ là 10.3% tính vào năm 2005 và tăng đều đến năm 2010 đạt 24.8% cao nhất cả nước. Tuy nguồn nhân lực dồi dào, nhưng lực lượng lao động vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu phát triển kinh tế của cả vùng về lượng và về chất. Do đó, sẽ có sự di chuyển lao động trong nội bộ vùng và từ ngoài vào; mặt khác do sự chênh lệch thu nhập dẫn đến làn sóng di dân tới các đô thị trong vùng, từ đó nảy sinh nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết như: - Di dân quá nhanh vào các đô thị hiện có như thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

làm quá tải so với khả năng đáp ứng về các điều kiện kết cấu hạ tầng đô thị, gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường. - Nhiều điểm dân cư tập trung đang có xu hướng trở thành đô thị, song chưa có đủ điều kiện về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội. - Nhiều khu công nghiệp tập trung đang trong quá trình hình thành và phát triển cũng có nhu cầu tạo lập thêm các điểm dân cư đô thị mới. Khu vực Đông Nam Bộ tập trung nhiều đô thị lớn, có thể điểm qua một số khu vực điển hình sau: 7 - Thành phố Hồ Chí Minh gồm nhiều khu đô thị đã và đang phát triển, hiện tại các quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, Bình Thạnh, Thủ Đức là những khu đô thị đã hình thành với quy mô rất lớn.

Các nơi khác như quận 2, quận 9, quận 12 đang có tốc độ đô thị hóa rất cao. Ngay cả ở các huyện Hóc Môn, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè cũng đang hình thành một số khu đô thị mới. Gần đây nhất, với quyết định hình thành Thành phố Thủ Đức là tiền đề cho một bước phát triển mạnh mẽ quá trình đô thị hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh. - Bình Dương hiện tại có 3 đô thị: Khu đô thị trung tâm (thành phố Thủ Dầu Một, đô thị Nam Tân Uyên, Nam Bến Cát), khu đô thị phía nam (thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An) và khu đô thị phía bắc (Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Bến Cát, Bắc Tân Uyên).

Trong đó dân số đô thị khoảng 2 triệu người, chiếm 80% dân số toàn tỉnh. - Đồng Nai hiện tại có các khu đô thị: Thành phố Biên Hòa, Đô thị Long Thành, Thành phố Long Khánh và theo quy hoạch sẽ có Thành phố Nhơn Trạch. - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm các khu đô thị: Thành phố Vũng Tàu, khu đô thị mới Phú Mỹ, thành phố Bà Rịa. Các khu đô thị lớn này có tốc độ đô thị hóa rất cao, do chênh lệch thu nhập với các vùng khác dẫn đến tình trạng di dân ồ ạt từ các tỉnh lân cận về đô thị.

Tình trạng chung của các đô thị này là: nhu cầu về nhà ở lớn, nhu cầu giao thông cá nhân và luân chuyển hàng hóa lớn vượt quá khả năng của hệ thống hạ tầng hiện hữu.3 Tình hình giao thông ở các khu đô thị hiện hữu trong khu vực. Mỗi đô thị có thể phân loại thành 2 hệ thống giao thông đường bộ: mạng lưới giao thông đối nội và mạng lưới giao thông đối ngoại. Do lịch sử hình thành và phát triển của đô thị, hệ thống mạng lưới đường đối nội của các đô thị lớn trong vùng được đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ khác nhau nên đặc điểm khá đa dạng. Trong khu vực trung tâm, hệ thống các đường đối nội thường được bố trí theo dạng hỗn hợp, tạo thành một mạng lưới đường dày đặc và thường không theo quy luật cụ thể.

Ngược lại, ở giữa khu đô thị mới và và khu vực 8 vùng ven chỉ có một số đường chính, từ các đường chính này hình thành các cụm khu dân cư với mạng lưới đường nhánh thường là mạng ô cờ. Tình hình giao thông ở khu vực trung tâm đô thị lớn thường rất phức tạp, cơ bản vẫn do tình tình phát triển phương tiện giao thông cá nhân vượt mức kiểm soát. Nhìn chung quá trình phân tích tình hình giao thông có thể chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn cao điểm và giai đoạn thấp điểm. Trong giai đoạn cao điểm, giao thông khá hỗn loạn tại các nút giao do lưu lượng xe cá nhân tập trung cao, mặt khác hầu hết các nút giao trong các đô thị là nút giao đồng mức, nên rất khó điều tiết giao thông khi lưu lượng vượt khả năng lưu thông.

Trong giai đoạn thấp điểm thường xảy ra vấn đề các phương tiện giao thông thường không tuân thủ luật giao thông ở các tuyến nhiều làn xe hỗn hợp hoặc đường không có giải phân cách cứng, dẫn đến nhiều tai nạn và sự cố phát sinh ngoài ý muốn. Hệ thống đường đối ngoại của các đô thị trong khu vực Đông Nam Bộ đa số là các tuyến đường vận tải hàng hóa trọng yếu, kết nối với các khu công nghiệp, với bến cảng, kho bãi. Tình hình giao thông điển hình là lưu lượng xe tải tập trung cao kết hợp thêm một số điểm đông dân cư lân cận các khu công nghiệp dẫn đến ùn tắc cục bộ xảy ra thường xuyên tại các điểm đông dân cư vào giờ cao điểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ