Tổng quan về luận án

Sự bùng nổ đô thị hóa và tốc độ tăng trưởng kinh tế vượt bậc tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đặt ra áp lực nặng nề lên hạ tầng giao thông đô thị. Đông Nam Bộ (bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh) là đầu tàu kinh tế đóng góp hơn 50% ngân sách và 1/3 GDP cả nước, sở hữu tỷ suất nhập cư lên tới 24.8%. Tình trạng ùn tắc nghiêm trọng tại các nút giao huyết mạch (Linh Xuân - Linh Trung, ngã tư Vũng Tàu, Sóng Thần, Cát Lái) đòi hỏi các giải pháp kết cấu vượt trội như đường trên cao và nút giao khác mức. Tuy nhiên, rào cản kỹ thuật hiện hữu là công nghệ xây dựng cầu trong nước chỉ phổ biến bê tông cường độ dưới 50 MPa và kết cấu dầm giản đơn truyền thống (dầm I, Super-T, dầm bản) bị giới hạn khẩu độ kinh tế dưới 40 m.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được tác giả Võ Vĩnh Bảo (2022) xác định trực tiếp từ thực tiễn: "Hiện tại trong khu vực Đông Nam Bộ, các dự án xây dựng công trình cầu chỉ sử dụng bê tông có cường độ từ 50MPa trở xuống. Đây là một vấn đề còn bỏ ngỏ và cần được xem xét giải quyết." Đồng thời, kết cấu Super-T nhịp lớn thường xuyên đối mặt với nguy cơ nứt xiên do cốt thép đai quá dày đặc ở đầu dầm, còn dầm hộp đổ tại chỗ nhịp 50 m lại có chi phí quá cao và thi công kéo dài.

Luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 2 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):

  • RQ1: Làm thế nào để thiết kế cấp phối bê tông cường độ cao (HSC) đạt 60–80 MPa hoàn toàn từ nguồn cốt liệu địa phương Đông Nam Bộ mà không phụ thuộc vào tro bay hay muội silic đắt tiền?
  • RQ2: Các quy luật cơ học thực nghiệm (mô đun đàn hồi $E_c$, cường độ kéo khi uốn $f_r$, quan hệ ứng suất – biến dạng $\sigma - \varepsilon$) của bê tông địa phương có sai lệch như thế nào so với các mô hình tiêu chuẩn hiện hành?
  • RQ3: Dạng hình học kết cấu dầm đúc sẵn nào tối ưu hóa được năng lực chịu uốn và cắt để vượt khẩu độ 40–60 m đạt hiệu quả kinh tế – kỹ thuật cao nhất?
  • H1: Tối ưu hóa cấp phối hạt mịn bằng phối trộn cát sông và cát nghiền kết hợp phụ gia siêu dẻo Polycarboxylate thế hệ mới sẽ tạo ra bê tông C60–C80 đặc chắc, đáp ứng đầy đủ yêu cầu công nghệ đúc sẵn.
  • H2: Chuyển đổi sang kết cấu dầm I cánh rộng (Wide Flange Girder) bằng bê tông 60–80 MPa sẽ giải quyết triệt để xung đột chịu cắt – uốn, giảm 15–25% khối lượng bê tông và nâng giới hạn vượt nhịp giản đơn lên 60 m.

Khung lý thuyết (theoretical framework) của nghiên cứu tích hợp Cơ học môi trường liên tục, Lý thuyết bê tông dự ứng lực (Prestressed Concrete Theory), và Tiêu chuẩn thiết kế hệ số tải trọng và sức kháng (AASHTO LRFD Bridge Design Specifications / TCVN 11823). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào bài toán tĩnh học cho dầm giản đơn định hình (WF800, WF1200, WF2300) sử dụng đá bazan Bà Rịa và cát phối trộn Tân Châu - Phú Mỹ.

Literature Review và Positioning

Lịch sử phát triển dầm bê tông dự ứng lực đúc sẵn thế giới trải qua nhiều bước chuyển dịch hình học: từ dầm tiêu chuẩn AASHTO Type I–VI (thập niên 1950), dầm Bulb-Tee cải tiến phần cánh trên, dầm U-Beam (Texas U54), đến dầm Pi bằng UHPC do Cục Đường bộ Liên bang Hoa Kỳ (FHWA) thử nghiệm tại Iowa (2005) với cường độ 170 MPa. Trong phân khúc nhịp 40–60 m, dầm I cánh rộng (Wide Flange Girder) nổi lên như bước đột phá tại các bang Washington (WSDOT), California (Caltrans) và Nebraska: "Xuất phát từ ý tưởng cải tiến từ dầm I và dầm Bulb-Tee đã có trước đó để tăng cường ổn định của dầm trong quá trình thi công, đồng thời làm tăng diện tích bố trí cáp Dự ứng lực."

Tổng quan y văn ghi nhận những tranh luận học thuật sâu sắc:

  1. Tranh luận về kích cỡ cốt liệu thô cho HSC: Quan điểm kinh điển của Blick (1973) và Perenchio (1973) khống chế cỡ hạt tối đa $D_{\max} \le 10-13\text{ mm}$ để hạn chế tập trung ứng suất tại vùng chuyển tiếp vi cấu trúc (Interfacial Transition Zone - ITZ). Ngược lại, Cook (1982) chứng minh có thể mở rộng $D_{\max}$ lên 25 mm nếu chất lượng đá gốc và độ bám dính vữa xi măng đạt chuẩn. Luận án định vị lựa chọn đá bazan Bà Rịa cỡ 10–20 mm có mác nén dập 140 MPa, xác nhận tính khả thi của trường phái mở rộng cỡ hạt cốt liệu.
  2. Xung đột phương pháp thiết kế cấp phối: Nghiên cứu của Anand B. Zanwar (2016) khi so sánh phương pháp DOE (Vương quốc Anh, 1988) và phương pháp ACI 211.4R (Hoa Kỳ) chỉ ra rằng ACI 211.4R mang lại cường độ nén cao hơn khoảng 10% nhờ kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nước/chất kết dính ($w/cm$) và thể tích cốt liệu thô tối ưu lèn chặt.

Về phương diện quốc tế, luận án đối sánh trực tiếp với 2 dự án kinh điển tại Hoa Kỳ:

  • Cầu Louetta (Texas, 1994–1998): Sử dụng dầm U54 với bê tông dầm chủ 69–90 MPa, bản mặt cầu đổ tại chỗ 55 MPa.
  • Cầu San Angelo (Texas, 1995–1998): Ứng dụng dầm AASHTO Type IV với cường độ bê tông dầm đạt dải 40–102 MPa.

Tại Việt Nam, các nhà máy như Bê tông 6 (620), Phan Vũ, Tiền Phong hay Sino-Pacific chỉ ứng dụng bê tông 60–80 MPa cho cọc ly tâm và cọc ván, hoàn toàn để trống mảng dầm cầu nhịp lớn. Công trình của tác giả Võ Vĩnh Bảo đã định vị chính xác vị trí tiên phong, lấp đầy khoảng trống công nghệ giữa thực tiễn sản xuất cấu kiện đúc sẵn và tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và kiểm chứng các lý thuyết cơ học phá hủy và mô hình ứng suất – biến dạng của vật liệu bê tông:

  1. Mở rộng mô hình cấu tác ứng suất – biến dạng ($\sigma - \varepsilon$): Bê tông cường độ cao thể hiện tính giòn rõ rệt với nhánh suy giảm dốc đứng sau đỉnh ứng suất. Tác giả đã hiệu chỉnh tham số độ dốc $\beta$ trong phương trình giải tích phi tuyến của Hognestad và Popovics, phản ánh chính xác tương tác vi mô của đá bazan miền Đông Nam Bộ.
  2. Hiệu chỉnh mô hình giải tích mô đun đàn hồi ($E_c$) và độ bền kéo khi uốn ($f_r$): Dữ liệu thực nghiệm chứng minh công thức tiêu chuẩn ACI 318 và AASHTO LRFD có xu hướng ước tính quá cao hoặc thiếu chính xác khi áp dụng cho cốt liệu địa phương; từ đó đề xuất hệ số thực nghiệm hiệu chỉnh riêng cho dải C60, C70, C80.
  3. Chuyển dịch mô hình làm việc của kết cấu nhịp (Paradigm Shift): Khẳng định sự chuyển đổi từ mô hình dầm vách mỏng chịu cắt yếu (Super-T) sang mô hình dầm I cánh rộng cân bằng uốn – cắt, tối ưu hóa phân bố ứng suất đàn hồi giai đoạn chuyển tiếp cáp dự ứng lực căng trước.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích được tích hợp từ 3 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết sắp xếp hạt lèn chặt (Particle Packing Theory): Tối ưu hóa đường cong cấp phối liên tục giữa cát sông Tân Châu và cát nghiền Phú Mỹ nhằm triệt tiêu độ rỗng của cốt liệu mịn.
  • Cơ học biến dạng phi tuyến bê tông cốt thép: Thiết lập quan hệ nội lực – biến dạng ở các thớ mặt cắt dầm định hình.
  • Lý thuyết thiết kế theo trạng thái giới hạn (Limit State Design - LRFD): Kiểm soát đồng thời Trạng thái giới hạn sử dụng (khống chế ứng suất kéo/nén sợi đáy và sợi đỉnh, độ võng dài hạn) và Trạng thái giới hạn cường độ (sức kháng uốn $M_n$, sức kháng cắt $V_n$).

Điều kiện biên áp dụng: Cấp độ bền bê tông C60 ($f'_c \ge 60\text{ MPa}$), C70 ($f'_c \ge 70\text{ MPa}$), C80 ($f'_c \ge 80\text{ MPa}$); tải trọng tĩnh HL-93; sơ đồ nhịp giản đơn $L = 24-60\text{ m}$.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu theo đuổi trường phái thực chứng (positivism) với thiết kế thực nghiệm định lượng kết hợp mô hình hóa số:

  • Cấp độ vi mô/vật liệu: Thí nghiệm cơ lý cốt liệu, thiết kế thành phần cấp phối, đánh giá phản ứng thủy hóa vữa xi măng và hiệu ứng siêu hóa dẻo.
  • Cấp độ cấu kiện chuẩn: Thí nghiệm nén mẫu trụ $150 \times 300\text{ mm}$, uốn mẫu dầm $150 \times 150 \times 600\text{ mm}$ xác định các hằng số vật liệu.
  • Cấp độ kết cấu công trình: Lập thuật toán và chương trình tính toán phân tích ứng xử dầm I cánh rộng (WF800, WF1200, WF2300) chịu tải trọng tiêu chuẩn.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thực nghiệm tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn ASTM và TCVN:

  • Cốt liệu thô: Đá bazan Bà Rịa - Vũng Tàu được kiểm định khối lượng thể tích xốp lèn chặt $1647\text{ kg/m}^3$ (ASTM C29), tỷ khối xốp khô 2.68 (ASTM C127), hàm lượng hạt thoi dẹt 3.18% (ASTM D4791), hàm lượng bùn sét 0.00% (ASTM C142), cường độ nén dập 140 MPa (TCVN 7572-11:2006).
  • Cốt liệu mịn: Khắc phục nhược điểm cát sông Tân Châu có mô đun độ lớn thấp ($M_x \approx 1.0$) bằng cách phối trộn với cát nghiền Phú Mỹ. Nghiên cứu thực hiện thí nghiệm sàng phân tích trên các tỷ lệ 50:50, 60:40 và 70:30 (TCVN 7572-2:2006 & ASTM C136/C33). Tỷ lệ 60% cát sông : 40% cát nghiền được chọn lọc là cấp phối tối ưu tuyệt đối nằm trọn trong biểu đồ giới hạn sàng của ASTM C33/C33M.
  • Quy trình đo đạc: Sử dụng thiết bị đo biến dạng điện trở (strain gauge), hệ thống gá chuyên dụng và đầu thu tự động kết nối máy nén thủy lực kiểm soát vận tốc gia tải để ghi nhận biến dạng cực hạn $\varepsilon_o$ và $\varepsilon_{\max}$.

Data và phân tích

Thiết kế cấp phối thực hiện qua 11 bước của ACI 211.4R-08, sử dụng xi măng Portland chất lượng cao và phụ gia giảm nước cao thế hệ 3 gốc Polycarboxylate (PCE) với khả năng giảm nước tới 30–40%:

  • Cấp phối C60: $w/cm \approx 0.32$, tỷ lệ cốt liệu tối ưu hóa.
  • Cấp phối C70: $w/cm \approx 0.28$, điều chỉnh lượng vữa đệm.
  • Cấp phối C80: $w/cm \approx 0.24-0.26$, phụ gia siêu dẻo liều lượng cao.

Dữ liệu nén mẫu trụ ghi nhận sự phát triển cường độ sớm vượt bậc: ngày 1 đạt 40–50% $f'_c$, ngày 3 đạt 65–75% $f'_c$, ngày 7 đạt trên 85% $f'_c$, tạo điều kiện cực kỳ thuận lợi để căng kéo cáp dự ứng lực sớm trong chu kỳ quay vòng bãi đúc.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Làm chủ công nghệ chế tạo bê tông 60–80 MPa không dùng phụ gia khoáng siêu mịn: Khác với quan niệm truyền thống phải sử dụng muội silic (silica fume), luận án chứng minh đá bazan Bà Rịa kết hợp phụ gia PCE thế hệ 3 và 60% cát sông + 40% cát nghiền hoàn toàn đạt mác C60–C80 với độ sụt duy trì tốt, giảm đáng kể giá thành sản xuất.
  2. Quy luật ứng biến phi tuyến đặc thù của HSC Đông Nam Bộ: Khúc cong ứng suất – biến dạng của bê tông C60–C80 dốc hơn, biến dạng cực hạn tại đỉnh ứng suất $\varepsilon_o$ đạt dải $(2.2 - 2.6) \times 10^{-3}$, nhánh giảm dốc đứng chứng minh tính biến dạng dẻo giảm đi và cần khống chế chặt chẽ ứng suất cục bộ.
  3. Giải quyết xung đột chịu cắt ở đầu dầm nhịp lớn: Bố trí mặt cắt chữ I cánh rộng với bầu dầm mở rộng (chứa tới 40–50 sợi cáp $\phi 15.2\text{ mm}$) và bản cánh trên rộng giúp tăng mô men quán tính chống xoắn $I_t$, chống lật trong quá trình cẩu lắp, đồng thời cho phép vuốt xiên cáp dự ứng lực để trực tiếp gánh sức kháng cắt mà không làm nứt bê tông đầu dầm như dầm Super-T.
  4. Xác lập chuỗi hình học dầm chuẩn hóa vượt khẩu độ 24–60 m:
    • Dầm WF800: Tối ưu cho nhịp $18 - 25\text{ m}$.
    • Dầm WF1200: Tối ưu cho nhịp $25 - 35\text{ m}$.
    • Dầm WF2300: Tối ưu cho nhịp $40 - 60\text{ m}$ (khẩu độ mà dầm Super-T hay dầm I truyền thống bất khả thi).

Implications đa chiều

  • Lý thuyết: Bổ sung bộ thông số thực nghiệm toàn diện về đặc tính vật liệu bê tông cường độ cao nhiệt đới hóa cho tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ Việt Nam.
  • Phương pháp luận: Cung cấp giao thức kiểm tra cấp phối phối trộn cát nghiền nhân tạo kết hợp cát mịn tự nhiên, chuẩn hóa phương pháp thí nghiệm $\sigma - \varepsilon$ cho vật liệu địa phương.
  • Thực tiễn kỹ thuật: Cho phép các nhà máy cấu kiện đúc sẵn (như Bê tông 6) sản xuất đại trà dầm nhịp 50–60 m, giảm 15–20% chiều cao kiến trúc cầu vượt đô thị, mở rộng tĩnh không thông thuyền và xe chạy.
  • Chính sách: Làm cơ sở khoa học để Bộ Giao thông Vận tải và Sở GTVT TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương ban hành định mức và chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng bê tông cường độ cao trên đường trên cao thuộc Vành đai 3, Vành đai 4 và các trục cao tốc liên vùng.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu có các giới hạn (boundary conditions):

  1. Giới hạn tải trọng ở bài toán tĩnh và phân tích đàn hồi/phi tuyến tĩnh, chưa khảo sát ứng xử mỏi (fatigue) dưới tác dụng của hàng triệu chu kỳ tải trọng xe nặng.
  2. Chưa thực hiện thí nghiệm co ngót (shrinkage) và từ biến (creep) dài hạn trong điều kiện khí hậu nóng ẩm mưa nhiều đặc thù của vùng Đông Nam Bộ.
  3. Thí nghiệm kiểm chứng cấu kiện mới dừng lại ở mô hình hóa giải tích số trên phần mềm chuyên dụng, chưa tiến hành thử tải phá hủy trên dầm quy mô thực ($1:1$).

Chương trình nghiên cứu 5–10 năm tới:

  • Nghiên cứu từ biến và độ chùng ứng suất cốt thép dự ứng lực trong dầm HSC sau 5–10 năm khai thác.
  • Thử nghiệm động lực học kháng chấn và va chạm tàu bè đối với kết cấu nhịp dầm I cánh rộng.
  • Phát triển dầm I cánh rộng sử dụng bê tông siêu tính năng UHPC kết hợp cốt sợi thép nhằm mở rộng nhịp giản đơn lên $70-80\text{ m}$.
  • Khảo sát sự suy giảm cường độ và tốc độ thâm nhập ion clorua trong môi trường xâm thực mặn tại các cầu ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu và cụm cảng Cái Mép - Thị Vải.

Tác động và ảnh hưởng

  • Học thuật: Định hình chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu về bê tông chất lượng cao sử dụng vật liệu địa phương; mở ra hàng loạt đề tài thạc sĩ, tiến sĩ tiếp nối về tối ưu hóa kết cấu cầu bê tông đúc sẵn.
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp xây dựng: Thúc đẩy các bãi đúc công nghiệp chuyển đổi dây chuyền công nghệ từ bê tông thông thường sang cấp phối C60–C80, gia tăng năng lực cạnh tranh của các nhà thầu Việt Nam.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm 20–30% số lượng trụ cầu trên các tuyến đường trên cao nhờ tăng chiều dài nhịp từ 33 m lên 50–60 m, giảm thiểu diện tích chiếm dụng mặt bằng, giảm chi phí giải tỏa đền bù hàng ngàn tỷ đồng và hạn chế ùn tắc giao thông trong quá trình thi công.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Nhà khoa học: Tiếp cận bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về ứng xử cơ học của bê tông địa phương và quy trình thiết kế cấu kiện dự ứng lực tiên tiến.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế: Nắm bắt công cụ tính toán, thông số mặt cắt định hình và quy trình kiểm toán dầm WF theo AASHTO LRFD để tự tin đưa giải pháp vào hồ sơ thiết kế.
  • Doanh nghiệp sản xuất bê tông & Nhà thầu: Sở hữu công thức cấp phối C60–C80 kinh tế (không dùng phụ gia đắt tiền), đẩy nhanh chu kỳ quay vòng ván khuôn nhờ cường độ sớm ngày 1 và ngày 3 đạt cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Có cơ sở chuẩn bị định mức đơn giá, nâng cấp quy chuẩn thiết kế công trình giao thông đô thị hiện đại.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì?
    Luận án đã mở rộng mô hình cơ học phi tuyến vật liệu bằng việc xác lập phương trình giải tích ứng suất – biến dạng ($\sigma - \varepsilon$) có hiệu chỉnh hệ số hình dạng $\beta$ và biến dạng đỉnh $\varepsilon_o$ dành riêng cho bê tông C60–C80 sản xuất từ đá bazan Bà Rịa, chứng minh sự khác biệt so với mô hình ACI 318 nguyên bản vốn xây dựng trên cốt liệu Bắc Mỹ.

  2. Đột phá phương pháp luận vật liệu so với các nghiên cứu trước đây?
    So với cách tiếp cận đơn lẻ của Blick (1973) hay Cook (1982), nghiên cứu đã giải quyết bài toán cốt liệu mịn Đông Nam Bộ bằng phương pháp phối trộn khoa học: 60% cát sông hạt mịn Tân Châu ($M_x \approx 1.0$) + 40% cát nghiền nhân tạo Phú Mỹ ($M_x \ge 3.0$), tạo thành hỗn hợp cốt liệu mịn tối ưu đạt chuẩn ASTM C33 mà không cần vận chuyển cát thô từ khoảng cách xa.

  3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất về mặt số liệu kỹ thuật?
    Đó là khả năng phát triển cường độ sớm vượt bậc mà không cần dùng muội silic: cấp phối C60–C80 kết hợp phụ gia PCE thế hệ 3 cho phép đạt 40–50% mác thiết kế chỉ sau 24 giờ và vượt 85% sau 7 ngày, giải tỏa hoàn toàn lo ngại của kỹ sư thi công về thời gian chờ căng kéo cáp dự ứng lực.

  4. Luận án có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) đầy đủ không?
    Toàn bộ quy trình 11 bước thiết kế theo ACI 211.4R, tỷ lệ cấp phối chi tiết (xi măng, nước, đá 10x20 Bà Rịa, cát sông/cát nghiền 60/40, phụ gia PCE), kích thước hình học chuẩn của dòng dầm WF800, WF1200, WF2300 và bảng tính kiểm toán mô men, lực cắt, ứng suất, độ võng đều được công bố tường minh trong các chương 2, 3 và phụ lục.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
    Trọng tâm chuyển từ bài toán tĩnh sang: (1) Thí nghiệm từ biến – co ngót dài hạn trong môi trường độ ẩm cao; (2) Kiểm tra mỏi và kháng chấn quy mô thực; (3) Tích hợp bê tông siêu tính năng UHPC vào dầm cánh rộng để chinh phục khẩu độ nhịp trên 70 m.

Kết luận

  1. Xác lập thành công cấp phối C60–C80 tối ưu: Tận dụng triệt để đá bazan cường độ nén dập 140 MPa tại Bà Rịa - Vũng Tàu và giải pháp phối trộn 60% cát sông : 40% cát nghiền Phú Mỹ, đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn ASTM C33 và TCVN 7572:2006.
  2. Làm chủ ứng xử cơ học vật liệu: Khám phá trọn vẹn quy luật phát triển cường độ sớm (ngày 1, 3, 5, 7, 28), mô đun đàn hồi $E_c$, độ bền kéo uốn $f_r$ và đường cong ứng suất – biến dạng toàn phần $\sigma - \varepsilon$ của bê tông cường độ cao Đông Nam Bộ.
  3. Tiên phong đưa dầm I cánh rộng vào Việt Nam: Đề xuất hệ thống kết cấu dầm WF định hình (WF800, WF1200, WF2300) có khả năng vượt nhịp từ 24 m đến 60 m với chất lượng làm việc chịu uốn – cắt tối ưu, triệt tiêu hiện tượng nứt xiên đầu dầm.
  4. Hiệu quả kinh tế – kỹ thuật vượt trội: Giảm trọng lượng bản thân kết cấu nhịp, tiết kiệm 15–25% khối lượng vật liệu bê tông so với dầm bản và dầm I truyền thống, giảm số lượng trụ cầu và hạ giá thành xây dựng tổng thể.
  5. Mở ra 3 hướng nghiên cứu chiến lược: Khảo sát từ biến – co ngót dài hạn trong khí hậu nhiệt đới, thử nghiệm tải trọng động lực học/mỏi trên dầm quy mô thực, và phát triển dầm cánh rộng UHPC khẩu độ siêu dài.
  6. Giá trị thực tiễn lâu dài: Luận án là cẩm nang khoa học và công nghệ hoàn chỉnh, đóng góp trực tiếp vào công cuộc hiện đại hóa hạ tầng giao thông đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh và toàn vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ.