Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu và phát triển ứng dụng chữ ký số trên thiết bị cầm tay

Luận văn thạc sĩ phân tích vnu uet nghiên cứu và phát triển ứng dụng chữ ký số trên các thiết bị cầm tay, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU VÀ MỤC ĐÍCH CỦA NGHIÊN CỨU

0.3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHỮ KÝ SỐ

1.1. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHỮ KÝ SỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.2. CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHỮ KÝ SỐ

1.3. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ CHỮ KÝ SỐ TRÊN THIẾT BỊ DI ĐỘNG

2. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ CÁC ỨNG DỤNG TRIỂN KHAI CHỮ KÝ SỐ TRÊN MOBILE

2.1. THÀNH PHẦN KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG

2.2. THIẾT KẾ CÁC MÔ HÌNH MẬT MÃ VÀ CHỮ KÝ SỐ

2.3. THIẾT KẾ CHỨC NĂNG

2.4. THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

3. NHỮNG CÔNG VIỆC MÀ LUẬN VĂN ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

4. KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CÀI ĐẶT CÁC HÀM CƠ SỞ

PHỤ LỤC 2: CÀI ĐẶT HÀM MÃ HÓA VÀ GIẢI MÃ

PHỤ LỤC 3: CÀI ĐẶT HÀM KÝ SỐ VÀ KIỂM TRA CHỮ KÝ SỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng chữ ký số trên thiết bị di động

Chữ ký số là một công nghệ quan trọng trong việc xác thực và bảo mật thông tin trong các giao dịch điện tử. Việc ứng dụng chữ ký số trên thiết bị di động đang trở thành xu hướng tất yếu trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình triển khai chữ ký số trên thiết bị di động, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho người dùng.

1.1. Khái niệm và vai trò của chữ ký số

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng cách sử dụng các thuật toán mã hóa. Nó có vai trò quan trọng trong việc xác thực danh tính của người dùng và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Chữ ký số giúp ngăn chặn việc giả mạo thông tin và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng chữ ký số trên thiết bị di động

Việc sử dụng chữ ký số trên thiết bị di động mang lại nhiều lợi ích như tính tiện lợi, khả năng truy cập mọi lúc mọi nơi và tăng cường bảo mật cho các giao dịch điện tử. Người dùng có thể thực hiện các giao dịch mà không cần phải đến văn phòng hay sử dụng máy tính, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí.

II. Thách thức trong việc triển khai chữ ký số trên thiết bị di động

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc triển khai chữ ký số trên thiết bị di động cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề về bảo mật, tiêu chuẩn kỹ thuật và sự chấp nhận của người dùng là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề bảo mật trong ứng dụng chữ ký số

Bảo mật là một trong những thách thức lớn nhất khi triển khai chữ ký số trên thiết bị di động. Các mối đe dọa từ hacker, virus và phần mềm độc hại có thể làm tổn hại đến thông tin cá nhân và tài chính của người dùng. Do đó, cần có các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu.

2.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý

Việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý cho chữ ký số trên thiết bị di động là rất quan trọng. Các quy định pháp lý cần phải được cập nhật để phù hợp với sự phát triển của công nghệ, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của chữ ký số trong các giao dịch.

III. Phương pháp phát triển ứng dụng chữ ký số trên thiết bị di động

Để phát triển ứng dụng chữ ký số trên thiết bị di động, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ tiên tiến. Việc thiết kế và triển khai ứng dụng cần phải đảm bảo tính bảo mật, dễ sử dụng và tương thích với nhiều loại thiết bị.

3.1. Thiết kế kiến trúc ứng dụng chữ ký số

Kiến trúc ứng dụng chữ ký số cần được thiết kế sao cho dễ dàng tích hợp với các hệ thống hiện có. Việc sử dụng các công nghệ mã hóa hiện đại sẽ giúp tăng cường bảo mật cho ứng dụng.

3.2. Phát triển giao diện người dùng thân thiện

Giao diện người dùng cần phải thân thiện và dễ sử dụng để người dùng có thể thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng và hiệu quả. Việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng sẽ giúp tăng cường sự chấp nhận của người dùng đối với ứng dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chữ ký số trên thiết bị di động

Chữ ký số trên thiết bị di động đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ ngân hàng, thương mại điện tử đến các dịch vụ hành chính công. Việc áp dụng chữ ký số giúp tăng cường tính bảo mật và hiệu quả trong các giao dịch.

4.1. Ứng dụng trong ngân hàng và tài chính

Trong lĩnh vực ngân hàng, chữ ký số được sử dụng để xác thực các giao dịch tài chính, từ việc chuyển tiền đến ký hợp đồng. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường tính bảo mật cho các giao dịch.

4.2. Ứng dụng trong thương mại điện tử

Chữ ký số cũng được áp dụng rộng rãi trong thương mại điện tử, giúp xác thực danh tính người mua và người bán, từ đó đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho các giao dịch trực tuyến.

V. Kết luận và tương lai của chữ ký số trên thiết bị di động

Chữ ký số trên thiết bị di động đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh giao dịch điện tử phát triển mạnh mẽ. Tương lai của chữ ký số hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho người dùng và doanh nghiệp.

5.1. Xu hướng phát triển chữ ký số trong tương lai

Trong tương lai, chữ ký số sẽ tiếp tục phát triển và được ứng dụng rộng rãi hơn nữa. Các công nghệ mới như blockchain có thể sẽ được tích hợp vào chữ ký số, mang lại nhiều lợi ích cho người dùng.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức về chữ ký số

Việc nâng cao nhận thức của người dùng về chữ ký số là rất quan trọng. Cần có các chương trình giáo dục và truyền thông để giúp người dùng hiểu rõ hơn về lợi ích và cách sử dụng chữ ký số trong các giao dịch điện tử.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu uet nghiên cứu và phát triển ứng dụng chữ ký số trên các thiết bị cầm tay

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề của rất nhiều đơn vị trên thế giới là phát triển một thành phần nào đó trong bộ ứng dụng của chúng tôi. Các vấn đề về kỹ thuật công nghệ Về kỹ thuật công nghệ, có thể nói nền tảng chữ ký số trên các thiết bị di động cũng đã đƣợc xây dựng trên các nền tảng chính: - Các nền tảng kỹ thuật và công nghệ để tích hợp chíp xử lý chữ ký số trên Sim của thiết bị di động. - Các nền tảng kỹ thuật và công nghệ để triển khai một thiết bị lƣu trữ và xử lý chữ ký số và thực hiện kết nối vào thiết bị di động qua các kênh đầu cắm Audio, qua kênh Blutooth LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Một số nền tảng sử dụng thuần thiết bị chính là Token, và ứng dụng phần mềm lƣu trữ và quản lý chữ ký số đƣợc cài đạt trên các thiết bị. Về chuẩn, hiện tại các chuẩn đối với các thiết bị công nghệ là thiết bị phần cứng có thể nó nó tuân theo các chuẩn công nghiệp sẵn có của các thiết bị phần cứng và phần mềm chuẩn chữ ký số p nhƣ PKCS#11, PKCS#1, PKCS#15.

Với thiết bị mobile khi giao tiếp một số chuẩn cũng cần phải kiểm soát đƣợc tuân theo nhƣ chuẩn giao tiếp của thiết bị tƣơng ứng nhƣ chuẩn Audio, chuẩn Blutooth. Về cơ bản các chuẩn cũng đƣợc hiệp hội các nhà viễn thông toàn cầu họp và chấp nhận để tạo thành một chuẩn chung để phục vụ trong mọi giao tiếp viễn thông trên toàn cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Chương 2. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐTIÊU CHUẨN VỀ CHỮ KÝ SỐ 2.

Khái niệm“Chữ ký số” 2. Giới thiệu Để chứng thực nguồn gốc hay hiệu lực của một tài liệu (ví dụ: đơn xin học, giấy báo nhập học,. ), lâu nay ngƣời ta dùng chữ ký “tay”, ghi vào phía dƣới của mỗi tài liệu. Nhƣ vậy ngƣời ký phải trực tiếp “ký tay“ vào tài liệu.

Ngày nay các tài liệu đƣợc số hóa, ngƣời ta cũng có nhu cầu chứng thực nguồn gốc hay hiệu lực của các tài liệu này. Rõ ràng không thể “ký tay“ vào tài liệu, vì chúng không đƣợc in ấn trên giấy. Tài liệu “số” ( hay tài liệu “điện tử”) là một xâu các bit (0 hay 1), xâu bít có thể rất dài (nếu in trên giấy có thể hàng nghìn trang). “Chữ ký” để chứng thực một xâu bít tài liệu cũng không thể là một xâu bit nhỏ đặt phía dƣới xâu bit tài liệu.

Một “chữ ký” nhƣ vậy chắc chắn sẽ bị kẻ gian sao chép để đặt dƣới một tài liệu khác bất hợp pháp. Những năm 80 của thế kỷ 20, các nhà khoa học đã phát minh ra “chữ ký số” để chứng thực một “tài liệu số”. Đó chính là “bản mã” của xâu bít tài liệu. Ngƣời ta tạo ra “chữ ký số” (chữ ký điện tử) trên “tài liệu số” giống nhƣ tạo ra “bản mã” của tài liệu với “khóa lập mã”.

Nhƣ vậy “ký số” trên “tài liệu số” là “ký” trên từng bit tài liệu. Kẻ gian khó thể giả mạo “chữ ký số” nếu nó không biết “khóa lập mã”. Để kiểm tra một “chữ ký số” thuộc về một “tài liệu số”, ngƣời ta giải mã “chữ ký số” bằng “khóa giải mã”, và so sánh với tài liệu gốc. Ngoài ý nghĩa để chứng thực nguồn gốc hay hiệu lực của các tài liệu số hóa, “chữ ký số” còn dùng để kiểm tra tính toàn vẹn của tài liệu gốc.

Mặt mạnh của “chữ ký số” hơn “chữ ký tay” còn là ở chỗ ngƣời ta có thể “ký” vào tài liệu từ rất xa (trên mạng công khai). Hơn thế nữa, có thể “ký” bằng các thiết bị cầm tay (VD điện thoại di động) tại khắp mọi nơi (Ubikytous) và di động (Mobile), miễn là kết nối đƣợc vào mạng. Đỡ tốn bao thời gian, sức lực, chi phí. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 “Ký số” thực hiện trên từng bit tài liệu, nên độ dài của “chữ ký số” ít nhất cũng bằng độ dài của tài liệu.

Do đó thay vì ký trên tài liệu dài, ngƣời ta thƣờng dùng “hàm băm” để tạo “đại diện” cho tài liệu, sau đó mới “Ký số” lên “đại diện” này. Sơ đồ chữ ký số Sơ đồ chữ ký là bộ năm (P, A, K, S, V), trong đó: P là tập hữu hạn các văn bản có thể. A là tập hữu hạn các chữ ký có thể. K là tập hữu hạn các khoá có thể.

S là tập các thuật toán ký. V là tập các thuật toán kiểm thử. Với mỗi khóa kK, có thuật toán ký Sig kS, Sigk: P A, có thuật toán kiểm tra chữ ký Ver kV, Ver k: PAđúng, sai, thoả mãn điều kiện sau với mọi xP, yA: Đúng, nếu y = Sig k(x) Ver k (x, y) = Sai, nếu ySig k(x) Chú ý Ngƣời ta thƣờng dùng hệ mã hóa khóa công khai để lập “Sơ đồ chữ ký số”. Ở đây khóa bí mật a dùng làm khóa “ký”, khóa công khai b dùng làm khóa kiểm tra “chữ ký”.

Ngƣợc lại với việc mã hóa, dùng khóa công khai b để lập mã., dùng khóa bí mật a để giải mã. Điều này là hoàn toàn tự nhiên, vì “ký” cần giữ bí mật nên phải dùng khóa bí mật a để “ký”. Còn “chữ ký” là công khai cho mọi ngƣời biết, nên họ dùng khóa công khai b để kiểm tra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phân loại “Chữ ký số”. Có nhiều loại chữ ký tùy theo cách phân loại, sau đây xin giới thiệu một số cách. Cách 1: Phân loại chữ ký theo khả năng khôi phục thông điệp gốc. Chữ ký có thể khôi phục thông điệp gốc: Là loại chữ ký, trong đó ngƣời nhận có thể khôi phục lại đƣợc thông điệp gốc, đã đƣợc “ký” bởi “chữ ký” này.

Ví dụ: Chữ ký RSA là chữ ký khôi phục thông điệp, sẽ trình bày trong mục sau. Chữ ký không thể khôi phục thông điệp gốc: Là loại chữ ký, trong đó ngƣời nhận không thể khôi phục lại đƣợc thông điệp gốc, đã đƣợc “ký” bởi “chữ ký” này. Ví dụ: Chữ ký Elgamal là chữ ký không thể khôi phục, sẽ trình bày trong mục sau. Cách 2: Phân loại chữ ký theo mức an toàn.

Chữ ký “không thể phủ nhận”: Để tránh việc chối bỏ chữ ký hay nhân bản chữ ký để sử dụng nhiều lần, ngƣời gửi chữ ký cũng tham gia trực tiếp vào việc kiểm thử chữ ký. Điều đó đƣợc thực hiện bằng một giao thức kiểm thử, dƣới dạng một giao thức mời hỏi và trả lời. Ví dụ: Chữ ký không phủ định (Chaum - van Antverpen), trình bày trong mục sau. Chữ ký “một lần”: Để bảo đảm an toàn, “Khóa ký” chỉ dùng 1 lần (one- time) trên 1 tài liệu.

Ví dụ: Chữ ký một lần Lamport. Chữ ký Fail - Stop (Van Heyst & Pedersen). Cách 3: Phân loại chữ ký theo ứng dụng đặc trƣng. Chữ ký “mù nhóm” (Blind Group Signature).

Chữ ký “mù bội” (Blind Multy Signature). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tạo cặp khóa (bí mật, công khai) (a, b): Chọn bí mật số nguyên tố lớn p, q, tính n = p * q, công khai n, đặt P = A = Zn Tính bí mật (n) = (p-1). Chọn khóa công khai b<(n),nguyên tố cung nhau với (n).

Khóa bí mật a là phần tử nghịch đảo của b theo mod (n): a*b1 (mod (n). Tập cặp khóa (bí mật, công khai) K = (a, b)/ a, b  Zn , a*b 1 (mod (n)).Ký số: Chữ ký trên xP là y = Sig k (x) = xa (mod n), yA.Kiểm tra chữ ký: Verk(x, y) = đúng xyb (mod n). (R2) Chú ý - So sánh giữa sơ đồ chữ ký RSA và sơ đồ mã hóa RSA ta thấy có sự tƣơng ứng. - Việc ký chẳng qua là mã hoá, việc kiểm thử lại chính là việc giải mã: Việc “ký số” vào x tƣơng ứng với việc “mã hoá” tài liệu x.

Kiểm thử chữ ký chính là việc giải mã “chữ ký”, để kiểm tra xem tài liệu đã giải mã có đúng là tài liệu trƣớc khi ký không. Thuật toán và khóa kiểm thử “chữ ký” là công khai, ai cũng có thể kiểm thử chữ ký đƣợc. Ví dụChữ ký trên x=2 *Tạo cặp khóa (bí mật, công khai) (a, b): Chọn bí mật số nguyên tố p=3, q=5, tính n = p * q = 3*5 = 15, công khai n. Đặt P = A = Zn = Zn.

Chọn khóa công khai b = 3<(n),nguyên tố với (n) = 8. Khóa bí mật a = 3, là phần tử nghịch đảo của b theo mod (n): a*b1 (mod (n). * Ký số: Chữ ký trên x = 2P là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. * Kiểm tra chữ ký: Verk(x, y) = đúng xyb (mod n) 283 (mod 15).

Độ an toàn của chữ ký RSA * Bài toán căn bản bảo đảm độ an toàn của Sơ đồ chữ ký RSA: Bài toán tách số nguyên n thành tích của 2 số nguyên tố: n = p*q Vì nếu giải đƣợc bài toán này thì có thể tính đƣợc khóa mật a từ khóa công khai b và phần tử công khai n. Ngƣời gửi G gửi tài liệu x cùng chữ ký y đến ngƣời nhận N, có 2 cách xử lý: a). Ký trước, Mã hóa sau: G ký trƣớc vào x bằng chữ ký y = SigG(x), sau đó mã hoá x và y nhận đƣợc z = eG(x, y). Nhận đƣợc z, N giải mã z để đƣợc x, y.

Tiếp theo kiểm tra chữ ký VerN(x, y) = true ? b). Mã hóa trước, Ký sau: G mã hoá trƣớcx bằng u = eG (x), sau đó ký vào u bằng chữ ký v = SigG(u). Nhận đƣợc (u, v), N giải mã u đƣợc x. Tiếp theo kiểm tra chữ ký VerN(u, v) = true ? 2).

Giả sử H lấy trộm đƣợc thông tin trên đƣờng truyền từ G đến N. + Trong trƣờng hợp a, H lấy đƣợc z. Trong trƣờng hợp b, H lấy đƣợc (u, v). + Để tấn công x, trong cả hai trƣờng hợp, H đều phải giải mã thông tin lấy đƣợc.

+ Để tấn công vào chữ ký, thay bằng chữ ký (giả mạo), thì xảy ra điều gì ? - Trƣờng hợp a, để tấn công chữ ký y, H phải giải mã z, mới nhận đƣợc y. - Trƣờng hợp b, để tấn công chữ ký v, H đã sẵn có v, H chỉ việc thay vbằng v’. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 H thay chữ ký v trên u, bằng chữ ký của H là v’ = SigH(u), gửi (u, v’) đến N. Khi nhận đƣợc v’, N kiểm thử thấy sai, gửi phản hồi lại G.

G có thể chứng minh chữ ký đó là giả mạo. G gửi chữ ký đúng v cho N, nhƣng quá trình truyền tin sẽ bị chậm lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ