O Ụ V OT O TR NG I H C QU NH N TRẦN THẾ THI NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CÁC HỆ VẬT LIỆU BÁN DẪN CỦA DIAZONIUM TRÊN NỀN GRAPHITE VÀ GRAPHENE Chu g h V t ch t r M s 44 4 Ng ih gd TS PHAN THANH HẢI L I CAM OAN Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học đƣợc trình bày trong luận văn này là thành quả nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả và số liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chƣa công bố trong bất cứ công trình nào khác. Bình Định, ngày 20 tháng 09 năm 2020 Tác giả Trần Thế Thi L I CẢM N Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Phan Thanh Hải ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy giáo, cô giáo trong khoa hoa học tự nhiên của Trƣờng ại học Quy Nhơn đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể CBCNV của khu thí nghiệm của Trƣờng ại học Quy Nhơn đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự trao đổi, đóng góp ý iến của các bạn trong lớp cao học Vật lý chất rắn K21 đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn và sự động viên, khích lệ của bạn bè, ngƣời thân đặc biệt là gia đình đã tạo niềm tin giúp tôi phấn đấu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT.
1 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. LÝ DO CHỌN Ề TÀI. MỤ Í H N H ÊN ỨU. Ố TƢỢNG VÀ PH M VI NGHIÊN CỨU.
ối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. PHƢƠN PH P N H ÊN ỨU. Phƣơng pháp chế tạo vật liệu.
Phƣơng pháp đặc trƣng vật liệu. Ý N HĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA Ề TÀI. 8 HƢƠN 1 – PHẦN TỔNG QUAN. Chất bán dẫn là gì.
Electron kích thích. Độ dẫn điện biến đổi. Độ dẫn nhiệt cao. Phát xạ nhẹ.
Chuyển đổi năng lượng nhiệt. Vùng năng lượng trong chất bán dẫn. Bán dẫn pha tạp. Chất bán dẫn loại p.
Chất bán dẫn loại n. Sự hình thành lớp chuyển tiếp p-n. Graphite nhiệt phân (PG) và HOPG (Graphite nhiệt phân có t nh định hƣớng cao). Vật liệu graphene.
Một số tính chất của graphene. 19 HƢƠN 2- PHƢƠN PH P N H ÊN ỨU. Phƣơng pháp thế quét vòng tuần hoàn (CV). Nguyên lí hoạt động.
Phƣơng pháp đo Raman. Nguồn gốc của Raman. 27 2 3 Ph ơ g pháp đo AFM. 29 2 4 Ph ơ g pháp đo STM.
PHẦN THỰC NGHIỆM. hu n bị dụng cụ và hóa chất .4 Dung dịch H2SO4 5 mM. Dung dị h đệm của clorua (KCl 10 mM + H2SO4 5 mM). Pha 50 ml dung dịch (K4Fe(CN)6 1 mM + K2SO4 0.
Dung dịch NaNO2 0,1M. Pha 100 ml dung dịch (3,4,5-TMD 1 mM + KCl 10 mM + H2SO4 5 mM). Pha 100 ml dung dịch 3,5-TBD (3,5-TBD 1 mM + KCl 10 mM + H2SO4 5 mM). Chế tạo vật liệu.
Chế tạo hệ vật liệu 3,4,5-TMD/HOPG. Chế tạo hệ vật liệu 3,5-TBD/HOPG. So sánh khả năng nh ướt ủa các hệ vật liệu HOPG và 3,4,5- TMD/HOPG; 3,5-TBD/HOPG. Khảo sát và so sánh khả năng ẫn điện của bề mặt OP hệ vật liệu 3,4,5-TMD/HOPG; 3,5-TBD/HOPG.
Khảo sát sự y hơi ủa H2 trên bề mặt HOPG; 3,4,5-TMD/HOPG; 3,5-TBD/HOPG. Khảo sát sự y hơi ủa O2 trên bề mặt HOPG; 3,4,5-TMD/HOPG; 3,5-TBD/HOPG. Cấy ghép điện hóa phân tử 3,5-TBD trên nền HOPG. So sánh khả năng dẫn điện của bề mặt HOPG và bề mặt hệ vật liệu 3,5-TBD/HOPG.
So sánh khả năng dẫn điện của bề mặt HOPG và bề mặt hệ vật liệu 3,5-TBD/HOPG ở các nồng độ khác nhau. So sánh độ d nh ƣớt của bề mặt HOPG và 3,5-TBD/HOPG. Nghiên cứu tính bền vững của hệ vật liệu 3,5-TBD/HOPG trong môi trƣờng điện hóa. Kết quả đo Raman của hệ vật liệu 3,5-TBD/HOPG.
Hình thái học bề mặt của hệ vật liệu 3,5-TBD/HOPG. Cấy ghép điện hóa phân tử 3,5-TBD trên nền graphene/Cu. Kết quả đo STM. Khảo sát tính chất điện của hệ vật liệu 3,5-TBD/G-Cu.
Cấy ghép điện hóa phân tử 3,4,5-TMD trên nền HOPG. Quá trình cấy ghép. So sánh khả năng dẫn điện của bề mặt HOPG và bề mặt hệ vật liệu 3,4,5-TMD/HOPG. So sánh khả năng dẫn điện của bề mặt HOPG và bề mặt hệ vật liệu 3,4,5-TMD/HOPG ở các nồng độ khác nhau.
So sánh khả năng d nh ƣớt bề mặt HOPG và 3,4,5-TMD/HOPG. Nghiên cứu tính bền vững của hệ vật liệu 3,4,5-TMD/HOPG trong môi trƣờng điện hóa. Kết quả đo Raman. Hình thái học bề mặt của hệ vật liệu 3,4,5-TMD/HOPG.
Kết quả đo STM bề mặt 3,4,5-TMD/HOPG. Khảo sát tính chất điện của hệ vật liệu 3,4,5-TMD/G-Cu. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 60 QUYẾT ỊNH AO ỀT LUẬN VĂN ( ản sao ) 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Chữ viết t t Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt Highly Ordered Pyrolytic Graphite nhiệt phân có trật HOPG Graphite tự cao Phƣơng pháp thế quét CV Cyclic Voltammetry vòng tuần hoàn AFM Atomic Force Microscopy Kính hiển vi lực nguyên tử Scanning Tunneling Kính hiển vi quét xuyên STM Microscopy hầm 3,5-bis-tert-butyl- 3,5-TBD benzenediazonium 3,4,5-bis-tert-methyl- 3,4,5-TMD benzenediazonium WE Working electrode iện cực làm việc CE Counter electrode iện cực phụ trợ RE Reference electrode iện cực so sánh 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Nội du g Trang Hình 1 ấu trúc 2 của graphene 6 Hình 1.1 Tinh thể silic 9 Hình 1.2 Sơ đồ vùng năng lƣợng của chất bán dẫn 13 Hình 1.3 Mô hình chất bán dẫn loại p 14 Hình 1.4 Mô hình chất bán dẫn loại n 15 Hình 1.5 Lớp chuyển tiếp p-n 15 Hình 1.6 Mạng tinh thể của graphite 16 Hình 1.7 Hình ảnh SEM của bề mặt graphite 18 Hình 1.8 ấu trúc graphene 19 Hình 1.9 Cấu trúc phân tử diazonium 21 Hình 1.10 ấu trúc phân tử 3,5-TBD (a) và 3,4,5-TMD (b) 22 Hình 2.1 Hệ đo điện hóa ở H Qui Nhơn 23 Hình 2.2 Nguyên tắc hoạt động của hệ 3 điện cực 24 ƣờng cong biểu diễn mối quan hệ i-E có các pic đặc Hình 2.3 25 trƣng, ip,a ứng với Ep,a và ip,c ứng với Ep,c Hình 2.4 Sơ đồ biến đổi Raman 26 Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống máy quang phổ Raman 27 Hình 2.6 Sơ đồ cấu tạo của A M 30 Nguyên tắc hoạt động của nh hiển vi quét xuyên Hình 2.1 Tế bào điện hóa 37 V ấy ghép điện hóa phân tủ 3,5-T trên bề mặt Hình 4.1 39 hệ vật liệu HOP 3 ƣờng V mô tả t nh dẫn bề mặt của hệ vật liệu Hình 4.2 40 HOPG và 3,5-TBD/HOPG ƣờng V hảo sát t nh dẫn bề mặt của hệ vật liệu Hình 4.3 41 HOPG và 3,5-TBD/HOPG ở các nồng độ hác nhau ề mặt HOP và 3,5-T /HOP (a,d), iọt nƣớc trên HOPG và 3,5-TBD/HOPG chụp từ trên xuống Hình 4.5 44 của hệ vật liệu HOP và 3,5-TBD/HOPG Phổ Raman của HOP và hệ vật liệu và 3,5- Hình 4.6 44 TBD/HOPG Hình 4.7 Kết quả đo A M bề mặt 3,5-TBD/HOPG 45 Hình 4.8 o bề dày màng 3,5-TBD/HOPG 46 Hình 4.9 Hình thái học bề mặt hệ vật liệu 3,5-TB/G/Cu 47 Phổ Raman của hệ vật liệu graphene/ u trƣớc và sau Hình 4.10 48 hi cấy ghép điện hóa các phân tử 3,5-TBD Thế quét vòng tuần hoàn của hệ vật liệu HOPG trong Hình 4.11 dung dịch 10 mM KCl + 5 mM H2SO4 chứa phân tử 49 3,4,5-TMD; tốc độ quét dE/dt = 50mV/s ƣờng V hảo sát t nh dẫn của hệ vật liệu HOP và Hình 4.12 50 3,4,5-TMD/HOPG ƣờng V hảo sát t nh dẫn của hệ vật liệuHOP , Hình 4.13 51 3,4,5-TMD/HOPG ở các nồng độ hác nhau Hình 4.14 ề mặt HOP và 3,4,5-TMD/HOP (a,d).
iọt nƣớc 52 4 trên HOPG và 3,4,5-TMD/HOPG chụp từ trên xuống (b,e). iọt nƣớc trên HOP và 3,4,5-TMD/HOPG chụp ngang và góc hợp bởi tiếp tuyến giọt nƣớc với đƣờng ngang (c,f) So sánh hả năng bay hơi hydro (a) và oxy bay hơi (b) Hình 4.15 53 của hệ vật liệu HOP và 3,4,5-TMD/HOPG Phổ Raman của hệ vật liệu HOPG và 3,4,5- Hình 4.16 54 TMD/HOPG Hình 4.17 Kết quả đo A M bề mặt 3,4,5-TMD/HOPG 55 Hình 4.18 Kết quả đo STM bề mặt 3,4,5-TMD/HOPG 56 Khảo sát tính chất điện của hệ vật liệu 3,4,5- Hình 4.19 57 TMD/HOPG-Cu 5 MỞ ẦU 1. LÝ DO CH N Ề TÀI Nền hoa học công nghệ trên thế giới đang phát triển một cách nhanh chóng, nhất là các nƣớc phát triển nhƣ Hoa Kỳ, Nhật ản, Nga. Sự phát triển của hoa học công nghệ đã đem lại những diện mạo mới cho cuộc sống con ngƣời và công nghệ điện tử viễn thông.
Hiện nay trên thế giới đã và đang hình thành một hoa học và công nghệ mới, có nhiều triển vọng và dự đoán sẽ có tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh vực hoa học, công nghệ, ỹ thuật cũng nhƣ đời sống inh tế- xã hội của thế ỷ 21, đó là hoa học và công nghệ nano. Hiện nay, công nghệ điện tử truyền thống đang tiến đến những giới hạn cuối cùng của ch thƣớc thang vi mô (micromet), hoa học công nghệ nano ra đời mở ra hƣớng nghiên cứu mới cho ngành điện tử với những linh iện mới với ch thƣớc nano. Theo dõi sự phát triển của hoa học công nghệ, vào cuối mỗi năm, tạp ch ScienceMag (Mỹ) đều điểm lại những sự iện hoa học của thế giới trong năm và chọn ra 10 sự iện nổi bật nhất, đặc biệt là chọn ra một sự kiện lớn nhất đƣợc gọi là bƣớc đột phá của năm. Theo đó, một trong những bƣớc đột phá hoa học của năm 2009 liên quan đến vật liệu graphene [1].
Tâm điểm của lĩnh vực công nghệ vật liệu trong thập ỷ 2000 - 2009 xoay quanh những nghiên cứu về hai trạng thái mới của cacbon, đó là ống nano cacbon và graphene. Những nghiên cứu về graphene, hẳng định loại vật liệu mới này có những t nh chất lý hóa vƣợt trội với độ cứng còn hơn cả im cƣơng, và là loại vật liệu mỏng nhất trong tất cả các loại vật liệu mà chúng ta đã từng tạo ra [1]. o đó, các nhà hoa học hi vọng rằng graphene có thể thay thế chất bándẫn silicon. Ngoài ra, chúng còn có rất nhiều tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực hác nhƣ năng lƣợng, xúc tác,…[2,3].