Chương 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE TOI CHÓNG NGƯỜI THỊ HÀNH CÔNG VỤ TRONG BỘ LUẬT HÌNH SỰ NĂM 2015 “Công vu" là một khi niêm được tiếp cân ở nhiễu nghĩa khác nhau, phụ. thuộc vào nhiễu yêu tổ nên nó chỉ mang tính tương đổi. Cho đến nay, ở các quốc gia khác nhau có những quan niệm, những cách hiểu khác nhau về công vụ. Ở Việt Nam hiện nay cũng chưa có một khái niệm thông nhất về công vụ.
Trước hết, theo cách giải thích trong Từ điển Từ va ngữ Việt Nam của. Nguyễn Lân, ông vu" ld một từ Hán - Việt. Theo đó, “cong 1a clang. vụ là việc.
Công vụ là việc clung. Việc chung có thé diễn ra trong các tổ chức. cô tính chất và phạm vi hoạt động khác nham"". Theo Từ điển Tiếng Việt, “công vu" được hiểu la việc công.
ví du rửnc: thi hành công vu, hô chiếu công vit toa xe công vụ. Theo cách giải thích về công vụ nay, có thé coi tất cả những công việc được giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bô may ‘Nha nước, trong lực lượng vũ trang hoặc trong các tổ chức chính tri, xã hội, tổ chức xế hội nghề nghiệp. nhẳm phục vụ lợi ích Nha nước, loi ich chung của công đồng, của toán xã hội déu là công vụ. Khai niệm “công vu" hướng đến mục đích chung nhất của các hoạt đông ma không chỉ ra được giới hạn về chủ thể, hình thức thực hiện, lính vực thực hiện cia từng loại hoạt đông, Trong khoa học, khi nghiên cứu về công vu có nhiều tác giả đã phân.
tích, đưa ra những quan niềm vé công vụ khác nhau, điều nay xuất phát từ việc mỗi tac giả xem xét công vu 6 một góc đô khác nhau như. trị, pháp lý, hảnh chính. TNgyẫnLần Q006), Tran “eying Hệ Hai" Aoh, Tổng họp TP Hồ ChỉMmh 427 Vin Ngânngghọc 200),1 Đến Tổng hi, Ba Nông, Bà ng, 211 10 Theo quan điển cia TS. Nguyễn Cửu Việt thì “Khái niêm công vụ cẩn được hiểu là hoạt đông cũa mot người “Tàm việc công”: nghĩa là hoạt động của mọi cản bộ, công chức, viên chuic làm việc trong mọi tô chute cấu thành của hệ théng chính trì nước ta phúc vụ các công việc chung cũa xã hội.
Ở nước ta, hoạt đông do các cán bộ, công chute, viễn chức của Nhà nước, Đảng, các tổ chức chính tr - xã hội và nhiều tỗ chức xã hôi khác tiuec chất đồn là Hoạt đông phuc vụ lợi ich công, da phần số đô đầu có tính chuyên nghiệp, Thường xuyên và được adm bảo bằng ngân sách nhà mabe"? Theo quan điểm của GS. Nguyễn Ngọc Hòa thi “Cong vụ là hoạt đồng theo ding pháp luật của chủ thé được cơ quan nhà nước giao nhằm thực hiện nhiễm vụ quản If nhà nước bao gim quản If hành chính tổ tung Hoặc thi hành án “® Theo đó, chủ thé của công vụ là những người được cơ quan nha nước giao thực hiện những nhiệm vụ nhất định. Phạm vi lĩnh vực của hoạt động cổng vụ được giới han trong ba lĩnh vực quản lý hảnh chính, tô tụng va thi hành án Hoạt động của những chủ thé thể nay là hoạt động nhằm. thực hiển chức ning quên fy nhà nước tén cơ sở quy định cửa pháp luất Theo quan điểm nay thi đặc điểm quan trọng nhất của công vụ lả tính đúng pháp luật.
Muỗn được coi lả công vụ thì hoạt động phải đúng pháp luật và được biểu hiện thông qua nội dung hoạt đồng đúng pháp luật. Tuân thủ Hiển pháp và pháp luật được coi là một trong các nguyên tắc của hoạt động công vụ. Hoạt động không đúng pháp luật lé hoạt động “am trấi công vu" không phải la công vụ." Nêu một người thi hảnh công vụ có hoạt động trai công vụ, tức là không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ, quyển hạn ma pháp luất trao cho họ thì sẽ không được xem la hành vi thực hiện công vụ và vi thể người thực hiện cũng không được coi là người thi hành công vụ. 5rgởngĐạ học Quấc gia Hà Nội 2000), Giáo in Laude Hin chin Pie Naw, Web.
Đại học Quốc gi, HUNG, 195 | Nguyễn Ngoc Hòa (2012), “Vin dé thi hành công vụ và chế dinh phing vệ chinh ding trang Luật hình sr Yat Ne’, Zp cf Luật lọc 02),0. "` Nguyễn Ngọc Hỏa, giữa chú thích 411.26, " Giáo trình Luật hành chính Việt Nam của Trường Đại hoc Luật Ha Nội đã đưa ra định nghĩa vẻ hoạt đông công vu như sau: “Hoat đông cong vụ là hoạt động được tiễn hành trí co sở pháp luật. nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước vi lợi ích của xã hội, lợi ich của nhà nước, lợi ich chính đảng của các tỗ chute và cá nhân. Hoat động công vụ có tính tổ chức cao, được tiễn hành thường xuyên, liên tục theo trật tự do pháp luật quy dinh trên co sở sử dung quyền lực nhà nước và được đãm bảo bằng qu lực nhà nước.
Hoạt đông công vụ chủ yễu do đội ngĩi công chức chuyên nghiệp thee hiện"ê Các quan điểm nêu trên dù diễn giải theo hình thức nao thi tựu chung đều thông nhất cho rằng công vụ là hoạt động nhằm phục vụ lợi ích chung (có thể là lợi ích của zã hội, lợi ich của Nhà nước, lợi ích chính dang của tổ chức. và cá nhân) va do cơ quan nha nước giao nhiệm vu. "Dưới góc độ pháp Lý, trong các văn ban quy phạm pháp luật ở Việt Nam. hiện nay chưa đưa ra khái niêm vẻ công vu.
Tuy nhiên, thuật ngữ công vụ. cũng đã được dé cập đến ở một số văn bản pháp luật trong các lĩnh vực nhất định qua các giai đoạn khác nhau: Thứ nhất, Nghị quyết số 04-HDTPTANDTC/NQ của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao ngay 29/11/1986 hưởng dẫn áp dung một số quy định. trong phan các tôi phạm của BLHS năm 1985, xác định “Công vụ là một công việc mà cơ quan Nhà nước hoặc tỗ chức xã hôi giao cho mét người thực Hiện”. Theo quy định trên thì “công vu" được quy định theo nghĩa rộng, không cỏ sự giới hạn vé chủt và phạm wi lĩnh vực thực hiện Thứ hai, tại Điều 2 Luật Can bô, Công chức năm 2008 (được sữa b sung năm 2019) quy định “Hoat đông công vụ của cán bộ, công chức là việc thuc hiện nhiềm vụ, quyên hạn của cản bộ, công chức theo quy dmh của Luật nay và các quy dinh Khác có liên quan” Quy định trên không nêu ra định © Bường Đại học Lait Bi Nội G09), Giáo tink La hành ch Pde.
Công nhân dân, HỆ Nếu 26 2 nghĩa về công vụ nhưng đã để cập đến cách hiểu hoạt đồng công vụ gắn với một chủ thể nhất định 1a cán bộ, công chức. Hoạt động công vu của chi thể này phải gắn liên với nhiệm vụ, quyển hạn đã được quy đính trong Luật Cán. bộ, công chức và các văn bản pháp luật khác có liên quan Như vậy, trong trường hợp nảy, bản chất công vụ la hoạt động được tiền hanh trên cơ sở quy. định của pháp luật nhằm thực hiện các chức năng của nha nước vì lợi ích của công đẳng, của xã hội va nha nước.
Thứ ba, Luật trách nhiêm bôi thường của Nhà nước năm 2017, tuy không có quy định trực tiếp vé "công vu" nhưng có nội dung xác định khái niềm "người thi hành công vụ”. Theo đó “người thi hành công vụ là người được bằu cứ phê chuẩn, tuyển dung hoặc bỗ nhiệm theo qny ath của pháp uật về cán bô, công chức và pháp luật có liên quan vào một vi trí trong cơ quan nhà nước để thực hiện nhiệm vụ quản If hành chính nhà nước, tô tung, hoặc thi hành án hoặc người hắc được cơ quan nhà nước cô thẫm quyển giao thực hiện nhiệm vụ cô liên quan đến hoạt động quản if hành chỉnh tổ fing hoặc tht hành đa”. Quy định trên đã giới hạn phạm vi lĩnh vực thực hiện của công vụ là trong quan lý hành chính nhà nước, tổ tung hoặc thi hành. án và chủ thể thực hiện hoạt động công vụ phải là người trong cơ quan nha nước, được cơ quan nha nước có thẩm quyền giao thực hiện.
Hoạt đông quan lý nba nước trong các lĩnh vực quản lý hảnh chính, tổ tụng. ‘va thi hanh án hau hết được thực hiện thông qua bang những quyết định cá biết, có tinh chất mệnh lệnh- phục tùng và tác động đền nhiễu cá nhân trong sã hội, các chủ thé của những hoạt động nảy dé bị các cả nhân bị tác động của công vu chống lai, gây thiết hại. Do đó, việc giới han pham vi của công vụ trong ba lính ‘vue quản lý hành chỉnh, tổ tụng và thi hảnh án là phù hợp. Trên cơ sở tham khảo các quan điểm và các quy định có liên quan đến.
công vụ nêu trên, tác giả đồng tình với nhân thức công vu là việc chung, vi loi ích chung của Nhà nước, của x8 hội, của moi cá nhân, tổ chức và phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Do đó, công vụ có thể được định ngiấa 1 như sau: “Công vụ là vide thee hiện nhiệm vụ, quyền han của chủ thé ược co quan Nhà nước giao theo quy ãmh của pháp luật vi lợi ích chung của xã hột trong lĩnh vực quản If hành chính, tô ting và tht hàmh án”. Việc xác định chính sác thé nào là công vụ có ý ngiấa quan trọng trong việc xác định khái niềm "người thì hành công vự 1112. Khái niệm “người thi hành công vụ Khi nói đến người thi hành công vụ chính là nói đến chủ thể thực hiện.
hoạt đông công vụ. Như đã phân tích ở trên, ở nước ta hiện nay, vẫn chưa có một khái niệm pháp lý chính thức nảo vẻ công vụ nên khái niêm người thi hành công vụ cũng chưa được ác định một cách chính thức dưới góc đô pháp lý. Một số văn ban pháp luật đã để cập đền khái niệm người thi hành công vụ: có thể kế đến như. Nghị quyết số 04-HBTPTANDTCINQ ngày 20/11/1986 của Hội đồng.
thấm phán TAND tối cao hướng dan áp dụng một số quy định trong phan các. tôi phạm của BLHS năm 1985 đã giải thích: "Người thi hành công vụ là người cô chức vụ. quyễ: hạn trong co quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội thực hiện chức năng nhiễm vu của mình và cũng có thé là những công dân được imy động làm nhiệm vụ (nine. trậi tra, canh gác.) theo ké hoạch của Công vụ là hoạt đông theo đúng pháp luật của chủ t lược cơ quan nhà nước giao nhằm thực hiến nhiém vụ quản ly nha nước.