Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Hồ Văn Tuấn thực hiện, tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động cung ứng dịch vụ ngân hàng ra thị trường quốc tế trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế và thực thi các cam kết thương mại dịch vụ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Theo phản ánh của tác giả, một trong những thách thức lớn trong phát triển kinh tế và thương mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn trước năm 2011 là cơ cấu kinh tế, cơ cấu xuất khẩu và cơ cấu sản phẩm dịch vụ xuất khẩu chuyển dịch chậm theo hướng hiện đại:
- Trong cơ cấu Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) giai đoạn 15 năm (1995–2010), tỷ trọng khu vực dịch vụ không tăng mà có xu hướng giảm từ 44% năm 1995 xuống 38,1% năm 2000, sau đó dao động quanh mức 38%–39% trong 4 năm đầu gia nhập WTO (2007–2010). Tỷ lệ đóng góp của các tổ chức tài chính vào GDP chỉ duy trì ở mức 1,8%–2,0% trong suốt giai đoạn này.
- Trong tổng kim ngạch xuất khẩu, tỷ trọng dịch vụ giảm từ 14,56% năm 1990 xuống 9,17% năm 2009 và còn 8,97% năm 2010. Xu hướng này ngược lại với mức tăng bình quân toàn cầu từ 18,53% lên 21% trong cùng kỳ.
- Trong cơ cấu dịch vụ xuất khẩu, nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng cao (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông) chỉ chiếm khoảng 5%, riêng dịch vụ tài chính - ngân hàng chỉ đạt 3%.
- Về phương thức cung ứng, phương thức hiện diện thương mại và di chuyển thể nhân chỉ chiếm khoảng 5%, cho thấy năng lực tiếp cận thị trường ngoài biên giới quốc gia còn hạn chế.
- Thị phần nội địa của các ngân hàng thương mại nhà nước liên tục sụt giảm: huy động tiền gửi giảm từ 77% năm 2000 xuống 59,3% năm 2007 và khoảng 55% năm 2010; thị phần cho vay giảm tương ứng từ 78,7% xuống 60,1% và 55%.
- Trong bối cảnh Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ bình quân 16,3%/năm giai đoạn 2006–2010 và mở cửa thị trường theo lộ trình WTO, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng nước ngoài, đòi hỏi phải xác lập định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu dịch vụ một cách bài bản.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đề xuất định hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam sau khi thực thi các cam kết thương mại dịch vụ trong WTO.
- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp phát triển xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án thực hiện giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu được đánh số cụ thể theo văn bản:
- Thứ nhất: Sự cần thiết phải nghiên cứu và phát triển xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam?
- Thứ hai: Tầm quan trọng trong xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại?
- Thứ ba: Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại?
- Thứ tư: Thực trạng xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam?
- Thứ năm: Điều gì cản trở xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam?
- Thứ sáu: Giải pháp nào để phát triển xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu chung ở tầm vi mô và phân tích trường hợp cụ thể tại ba ngân hàng thương mại Việt Nam đại diện:
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB);
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV);
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010; các đề xuất, kiến nghị và phương hướng hướng tới mốc thời gian đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến lĩnh vực dịch vụ và dịch vụ ngân hàng:
- Các tài liệu về dịch vụ và xuất khẩu dịch vụ của WTO và các tổ chức quốc tế: Nội dung chủ yếu tập trung vào lý luận tổng quan về dịch vụ, vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế quốc gia, hoặc đánh giá tác động của mở cửa thị trường đến năng lực cạnh tranh phân ngành; chưa đi sâu nghiên cứu xuất khẩu dịch vụ ngân hàng, chiến lược xuất khẩu dịch vụ ngân hàng, cơ sở lý luận cũng như giải pháp cụ thể cho hoạt động này.
- Đề án Quốc gia về "Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Việt Nam: lĩnh vực dịch vụ" (Đề tài cấp Bộ của Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế, Bộ Thương mại) và Đề án "Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia" của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương phối hợp với UNDP (Dự án Vie 01/025, 2003): Các công trình này chủ yếu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ nói chung so với khu vực và thế giới, đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa có lợi thế cạnh tranh; lĩnh vực ngân hàng mới chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu khái quát, chưa có giải pháp chuyên biệt cho xuất khẩu dịch vụ ngân hàng.
- Nghiên cứu chuyên đề về chiến lược phát triển một số ngành dịch vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Viễn thông, Tài chính, Vận tải biển, Hàng không, Du lịch, Ngân hàng): Đang trong quá trình triển khai nhằm hướng tới chiến lược tổng thể các ngành dịch vụ, mang tính quy hoạch chung.
- Báo cáo nghiên cứu số 03: "Tác động đối với dịch vụ Ngân hàng sau khi Việt Nam gia nhập WTO" thuộc Dự án FSP 2000-148 (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế và Cộng hòa Pháp tài trợ): So sánh hoạt động của tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài, tuy nhiên trọng tâm là đánh giá tác động mở cửa tại thị trường nội địa Việt Nam.
- Luận án tiến sĩ "Thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam khi là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)": Đánh giá tổng thể hoạt động xuất khẩu toàn ngành dịch vụ theo 4 phương thức của GATS, không đi sâu vào phân ngành cụ thể là ngân hàng thương mại.
Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên biệt và toàn diện hoạt động xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam dưới góc độ ngân hàng thương mại là doanh nghiệp xuất khẩu, phân loại theo 4 phương thức của GATS, đánh giá tác động cam kết WTO và xây dựng chiến lược phát triển cụ thể đến năm 2020. Luận án được xác lập để giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Bản chất dịch vụ và dịch vụ ngân hàng: Dịch vụ là giải pháp hoặc lợi ích cung ứng cho khách hàng, mang tính vô hình, không dẫn đến chuyển nhượng quyền sở hữu. Luận án so sánh hai quan điểm về dịch vụ của ngân hàng thương mại:
- Quan điểm 1: Coi các hoạt động sinh lời ngoài hoạt động cho vay là hoạt động dịch vụ (tách biệt hoạt động tín dụng truyền thống với dịch vụ phi tín dụng).
- Quan điểm 2: Tất cả các hoạt động cung cấp dịch vụ của ngân hàng thương mại cho khách hàng đều được coi là hoạt động dịch vụ; kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ thông qua cung cấp dịch vụ.
- Lựa chọn của luận án: Luận án thống nhất lựa chọn Quan điểm 2 vì phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với phân loại cam kết GATS/WTO, Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA) và chuẩn phân tổ ngành của Tổng cục Thống kê.
- Phân loại dịch vụ ngân hàng: Gồm 4 nhóm chính:
- Dịch vụ huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, phát hành trái phiếu.
- Dịch vụ tín dụng: Cho vay, chuyển nhượng trái quyền, cho thuê tài chính.
- Dịch vụ thanh toán: Chuyển tiền trong nước và chuyển tiền quốc tế.
- Các dịch vụ khác: Kinh doanh ngoại tệ, đầu tư tài chính, bảo lãnh, quản lý thu chi tiền mặt.
- Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu dịch vụ ngân hàng: Là hoạt động trao đổi dịch vụ giữa người cư trú Việt Nam và người không cư trú (nước ngoài). Do tính chất vô hình, xuất khẩu dịch vụ ngân hàng có đặc thù: giá trị gia tăng cao, tỷ lệ vốn bằng tiền luân chuyển nhanh; nhiều ngân hàng thực hiện xuất khẩu dịch vụ mà chưa nhận thức rõ (như đổi ngoại tệ cho khách du lịch, thanh toán qua máy POS); mở ra cơ hội cho cả ngân hàng quy mô nhỏ thông qua phương thức tiêu dùng ngoài lãnh thổ; rủi ro phụ thuộc lớn vào mức độ tin cậy của thương hiệu; chịu nhiều rào cản phi kinh tế (văn hóa, xã hội, pháp lý).
- Khung phân tích 4 phương thức xuất khẩu dịch vụ theo Hiệp định GATS:
- Phương thức 1 (Cung cấp qua biên giới): Dịch vụ di chuyển qua biên giới, người cung cấp và người tiêu dùng ở hai quốc gia khác nhau (thanh toán quốc tế, thư tín dụng L/C, kinh doanh vốn, hoán đổi ngoại tệ swap, ngân hàng điện tử).
- Phương thức 2 (Tiêu dùng ngoài lãnh thổ): Khách hàng di chuyển sang lãnh thổ nước cung ứng để sử dụng dịch vụ (khách nước ngoài rút tiền, chi tiêu thẻ qua POS/ATM, đổi ngoại tệ tại Việt Nam; hoặc cán bộ ngân hàng cử đi nước ngoài học tập, công tác có thanh toán dịch vụ qua ngân hàng đại lý).
- Phương thức 3 (Hiện diện thương mại): Thiết lập văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng liên doanh hoặc ngân hàng 100% vốn tại nước tiếp nhận dịch vụ.
- Phương thức 4 (Hiện diện thể nhân): Di chuyển thể nhân (chuyên gia, cán bộ quản lý ngân hàng) sang nước ngoài trực tiếp thực hiện dịch vụ.
- Các nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố nội tại ngân hàng: Chiến lược kinh doanh; năng lực tài chính; năng lực tổ chức quản lý điều hành; chất lượng đội ngũ cán bộ; trình độ hạ tầng công nghệ thông tin.
- Nhân tố cơ chế chính sách trong nước: Mức độ hợp tác liên kết giữa các ngân hàng; chính sách của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ; sự phối hợp của các bộ, ban, ngành liên quan.
- Nhân tố thị trường nước nhập khẩu: Cam kết mở cửa thị trường trong WTO; mức độ cạnh tranh của các ngân hàng sở tại; đặc điểm quy mô và tập quán tiêu dùng dịch vụ ngân hàng của nước nhập khẩu.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu về thị phần, doanh số thanh toán, dư nợ, doanh thu dịch vụ của hệ thống ngân hàng và các ngân hàng khảo sát (VCB, BIDV, Sacombank).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá tổng quan thực trạng hoạt động xuất khẩu dịch vụ, đối chiếu thực tiễn với các quy định pháp lý và cam kết quốc tế.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia lý luận và thực tiễn hoạt động ngân hàng.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh thực trạng xuất khẩu dịch vụ của ngân hàng thương mại Việt Nam với kinh nghiệm của 4 tập đoàn tài chính quốc tế lớn.
- Phương pháp điều tra, quan sát: Thu thập thông tin từ các doanh nhân, chuyên gia trong ngành tài chính - ngân hàng.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, báo cáo tài chính thường niên của VCB, BIDV, Sacombank, BIDC Campuchia, Ngân hàng Liên doanh Việt - Lào; các văn bản cam kết WTO, Hiệp định BTA, dữ liệu của IMF, WB, ADB và tạp chí Forbes.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng, làm rõ vai trò của xuất khẩu dịch vụ đối với nền kinh tế quốc dân và bản thân ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích nội dung cam kết mở cửa thị trường và bài học kinh nghiệm quốc tế:
- Vai trò của xuất khẩu dịch vụ ngân hàng: Hoạt động này vừa tạo nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia, vừa đóng vai trò cơ sở hạ tầng tài chính hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa và các phân ngành dịch vụ khác; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ứng dụng tri thức và công nghệ; mở rộng thị trường và tăng cường năng lực cạnh tranh cho hệ thống ngân hàng.
- Cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO đối với dịch vụ ngân hàng:
- Cam kết nền: Cho phép doanh nghiệp nước ngoài thiết lập hiện diện thương mại dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài; văn phòng đại diện không được sinh lời trực tiếp. Tỷ lệ nắm giữ cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp Việt Nam tối đa 30% (sau 1 năm gia nhập được dỡ bỏ hạn chế 30% này, riêng hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần vẫn giữ trần 30%). Di chuyển thể nhân: cho phép cán bộ quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia lưu trú ban đầu 3 năm; tối thiểu 20% cán bộ quản lý phải là công dân Việt Nam.
- Cam kết cụ thể đối với 11 phân ngành dịch vụ ngân hàng: Phương thức 1 chưa cho phép đối với hầu hết dịch vụ cốt lõi (ngoại trừ thu hút vốn quốc tế, tư vấn thông tin tài chính); Phương thức 2 mở không hạn chế; Phương thức 3 cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài từ ngày 01/04/2007 (sớm hơn lộ trình Hiệp định BTA 3 năm); chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị hạn chế nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong 5 năm đầu, đến ngày 01/01/2011 được đối xử quốc gia đầy đủ; điều kiện tổng tài sản của ngân hàng mẹ nước ngoài khi lập hiện diện là trên 10 tỷ hoặc trên 20 tỷ USD.
- Kinh nghiệm quốc tế của 4 tập đoàn tài chính lớn:
- Citigroup (Mỹ): Mạng lưới trên 3.400 chi nhánh tại hơn 100 quốc gia, hơn 160.000 nhân viên, 200 triệu tài khoản khách hàng; đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng cá nhân và doanh nghiệp thông qua các nền tảng trực tuyến toàn cầu (CitiDirect Online, Citibank Online Investments, CitiPhone 24/7); tích hợp các sản phẩm sáng tạo vượt trội như Mortgage PLANS, Business Power, thẻ Photocard gắn ảnh bảo mật, giải pháp International Process Solutions.
- HSBC Holdings (Châu Á - Anh): Tôn trọng và khai thác tính đa dạng văn hóa của nhân viên và khách hàng; mở rộng phân khúc thông qua công ty trực thuộc cung cấp dịch vụ giá rẻ First Direct phục vụ giao dịch Internet; bố trí hệ thống ATM ở vị trí thuận tiện. Số liệu năm 2006: tổng tài sản đạt 1.860,76 tỷ USD, doanh thu 121,51 tỷ USD, lợi nhuận 16,63 tỷ USD, xếp thứ 3 trong bảng xếp hạng Forbes Global 2000.
- Deutsche Bank (Đức): Tập trung vào hai mảng cốt lõi là Ngân hàng Doanh nghiệp & Đầu tư (CIB) và Quản lý Khách hàng & Tài sản (PCAM); lợi nhuận trước thuế năm 2006 tăng 33%, đạt 8,12 tỷ euro. Ngân hàng triển khai Trung tâm Học tập Điện tử hợp tác với DigitalThink (thuê ngoài 100% tài nguyên IT); duy trì cam kết dài hạn và triết lý lấy khách hàng làm trung tâm trong dịch vụ quản lý tiền mặt tại châu Á.
- ANZ (Úc): Hoạt động trên 150 năm, thuộc nhóm 50 ngân hàng lớn nhất thế giới, phục vụ trên 6 triệu khách hàng; bài học thành công nổi bật là chiến lược tuyển dụng và đào tạo nhân sự bản địa thông thạo ngôn ngữ địa phương và am hiểu thị trường, kết hợp chuyên gia quốc tế giải quyết vốn lưu động và quản trị rủi ro.
- Bài học rút ra cho ngân hàng thương mại Việt Nam: Đa dạng hóa dịch vụ và đầy đủ các phương thức xuất khẩu (đặc biệt là hiện diện thương mại qua hình thức mua cổ phần ngân hàng bản địa để tận dụng mạng lưới); phát triển kênh giao dịch điện tử từ xa; xây dựng uy tín thương hiệu; củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường nội địa; nhận diện cấu trúc doanh thu của ngân hàng ngoại (40% ngoại hối và trái phiếu, 20% phí thanh toán xuất nhập khẩu, 20% tín dụng tiêu dùng).
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích tiến trình hình thành hệ thống ngân hàng, đánh giá các chỉ tiêu xuất khẩu dịch vụ và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam:
- Khái quát lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam:
- Trước năm 1945: Ngân hàng Đông Dương nắm độc quyền phát hành và kinh doanh tiền tệ, phục vụ chính sách thuộc địa của Pháp.
- Ngày 06/05/1951: Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, thực hiện 5 nhiệm vụ cấp bách: phát hành giấy bạc, quản lý Kho bạc, thực hiện chính sách tín dụng sản xuất, phối hợp mậu dịch quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với địch.
- Năm 1960: Thông tư số 20/VP-TH ngày 21/01/1960 đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Giai đoạn sau 1975–1976: Tiếp quản hệ thống ngân hàng chế độ cũ tại miền Nam, hợp nhất thành hệ thống Ngân hàng Nhà nước duy nhất trên toàn quốc.
- Giai đoạn đổi mới 1986–1990: Tách chức năng quản lý nhà nước khỏi chức năng kinh doanh tiền tệ; tháng 5/1990 ban hành hai Pháp lệnh ngân hàng, chính thức chuyển sang mô hình hai cấp: Ngân hàng Nhà nước thực thi chức năng ngân hàng trung ương và cấp ngân hàng thương mại chuyên doanh (thành lập 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn: Agribank, BIDV, Vietinbank, VCB).
- Giai đoạn 1991 đến sau gia nhập WTO: Bình thường hóa quan hệ với IMF, WB, ADB (1993); bỏ thuế doanh thu ngân hàng (1995); ban hành Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 (hiệu lực 01/10/1998); thành lập Bảo hiểm tiền gửi (1999); cơ cấu lại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần (2000); tự do hóa hoàn toàn lãi suất cho vay đồng Việt Nam (2002).
- Hệ thống dữ liệu và bảng biểu phản ánh thực trạng xuất khẩu dịch vụ: Luận án sử dụng hệ thống số liệu chi tiết qua 16 bảng thống kê và 6 biểu đồ, đồ thị:
| Ký hiệu | Tên bảng / biểu thống kê trong luận án | Nội dung số liệu phản ánh |
|---|---|---|
| Bảng 2.1 | Số lượng Ngân hàng thương mại qua các năm | Quy mô và biến động cơ cấu số lượng ngân hàng |
| Bảng 2.2 | Thị phần huy động vốn từ nền kinh tế của các NHTM | Phân chia thị phần huy động giữa NHTMNN và NHTMCP |
| Bảng 2.3 | Thị phần cho vay của các NHTM | Tương quan quy mô tín dụng giữa các nhóm ngân hàng |
| Bảng 2.4 | Doanh số mở và thanh toán L/C của các NHTM | Hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế |
| Bảng 2.5 | Hoạt động thanh toán biên mậu của các NHTM | Quy mô thanh toán tại các khu vực mậu dịch biên giới |
| Bảng 2.6 | Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của các NHTM | Hoạt động tiêu dùng dịch vụ qua mạng lưới thẻ |
| Bảng 2.7 | Doanh số mua bán ngoại tệ của các NHTM | Doanh số kinh doanh ngoại hối phục vụ giao dịch đối ngoại |
| Bảng 2.8 - 2.9 | Doanh thu xuất khẩu dịch vụ và theo phương thức của VCB | Kết quả xuất khẩu dịch vụ của Vietcombank |
| Bảng 2.10 - 2.11 | Doanh thu xuất khẩu dịch vụ và theo phương thức của BIDV | Hoạt động xuất khẩu dịch vụ của BIDV |
| Bảng 2.12 | Kết quả kinh doanh của BIDC | Hoạt động của chi nhánh/ngân hàng con BIDV tại Campuchia |
| Bảng 2.13 | Kết quả hoạt động của Ngân hàng liên doanh Việt - Lào | Kết quả hiện diện thương mại tại thị trường Lào |
| Bảng 2.14 - 2.15 | Doanh thu xuất khẩu dịch vụ và theo phương thức của Sacombank | Hoạt động xuất khẩu dịch vụ của Sacombank |
| Bảng 2.16 | Xếp hạng sức cạnh tranh tăng trưởng của Việt Nam | So sánh năng lực cạnh tranh tổng thể của nền kinh tế |
| Biểu 2.1 - 2.3 | Huy động vốn, cho vay và tỷ trọng cho vay theo ngành | Cơ cấu tín dụng và luân chuyển nguồn vốn trong nền kinh tế |
| Biểu 2.4 - 2.6 | Xuất khẩu dịch vụ VN, tài chính ngân hàng và cán cân XNK | Cán cân thương mại dịch vụ và xuất nhập khẩu dịch vụ ngân hàng |
- Đánh giá thực trạng xuất khẩu dịch vụ theo 4 phương thức và năng lực cạnh tranh:
- Phương thức 1: Chủ yếu tập trung vào thanh toán xuất nhập khẩu, L/C, chuyển tiền kiều hối và kinh doanh ngoại tệ. Các dịch vụ hiện đại như phái sinh tài chính, hoán đổi tiền tệ quốc tế còn ở quy mô nhỏ.
- Phương thức 2: Tăng trưởng khá thông qua việc phục vụ khách du lịch nước ngoài, thanh toán thẻ qua POS/ATM và thu phí đổi ngoại tệ tại các điểm kinh doanh.
- Phương thức 3: Đã có bước đi ban đầu sang thị trường lân cận nhưng số lượng rất ít (tiêu biểu là BIDV lập ngân hàng BIDC tại Campuchia và Ngân hàng liên doanh Việt - Lào; Sacombank mở chi nhánh tại Lào và Campuchia).
- Phương thức 4: Hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam chưa thực hiện được việc xuất khẩu chuyên gia, quản lý ra cung ứng dịch vụ tại nước ngoài độc lập.
- Năng lực cạnh tranh: Quy mô vốn tự có nhỏ, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) chưa cao; hệ thống công nghệ và quản trị rủi ro còn chênh lệch lớn so với các tập đoàn tài chính nước ngoài; nguồn thu từ phí dịch vụ chiếm tỷ trọng rất thấp so với thu nhập từ lãi vay.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
Chương 3 xây dựng các giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2020:
- Quan điểm và định hướng phát triển đến năm 2020:
- Coi phát triển xuất khẩu dịch vụ là hướng đi tất yếu để mở rộng quy mô, phân tán rủi ro và hội nhập quốc tế.
- Định hướng các ngân hàng thương mại lớn xây dựng chiến lược kinh doanh giai đoạn 2011–2020 lấy xuất khẩu dịch vụ làm ưu tiên nhằm mở rộng thị phần, chuẩn bị điều kiện hình thành các tập đoàn tài chính đa năng.
- Hệ thống giải pháp phát triển đối với các ngân hàng thương mại:
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, mở rộng kết nối mạng lưới trực tuyến.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ theo chuẩn quốc tế: Áp dụng các quy trình tác nghiệp theo chuẩn mực quốc tế, hoàn thiện quản trị rủi ro.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh: Đào tạo nguồn nhân lực tinh thông nghiệp vụ, ngoại ngữ; hạ giá thành giao dịch.
- Đa dạng hóa dịch vụ và phương thức xuất khẩu: Bổ sung danh mục sản phẩm xuất khẩu theo từng phương thức, đặc biệt tìm kiếm cơ hội tham gia Phương thức 4 (hiện diện thể nhân) để hoàn thiện cả 4 phương thức.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến: Tăng cường quảng bá dịch vụ ngân hàng ra nước ngoài gắn với các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư quốc gia.
- Tăng cường liên kết, hợp tác: Xây dựng khối liên minh giữa các ngân hàng thương mại trong nước để tăng tiềm lực khi vươn ra thị trường khu vực.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu: Định vị thương hiệu ngân hàng uy tín trên thị trường quốc tế.
- Tăng cường năng lực tài chính và quản trị: Nâng cao vốn tự có, cải tiến quản trị điều hành cho cả khối ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước:
- Hoàn thiện hành lang pháp lý: Tạo cơ chế thuận lợi cho các ngân hàng thương mại mở chi nhánh, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
- Sử dụng công cụ khuyến khích: Có chính sách ưu đãi tài chính, thuế đối với thu nhập từ xuất khẩu dịch vụ ngân hàng.
- Nâng cao năng lực quản lý và giám sát: Ngân hàng Nhà nước cần nâng cao năng lực giám sát an toàn vĩ mô theo các nguyên tắc quốc tế.
- Đổi mới công tác thống kê: Hoàn thiện hạch toán và thống kê số liệu xuất khẩu dịch vụ ngân hàng chi tiết theo 4 phương thức GATS, đảm bảo tính tương thích với thông lệ quốc tế và các cam kết trong WTO.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Luận án tiếp cận hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam dưới tư cách là một doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ, làm rõ bản chất hàng hóa - dịch vụ của mọi sản phẩm ngân hàng cung ứng cho khách hàng.
- Việc khẳng định toàn bộ hoạt động cung ứng của ngân hàng thương mại đều là hoạt động dịch vụ (thống nhất theo Quan điểm 2) giúp xác lập cơ sở lý luận chính xác để đánh giá sự đóng góp của ngành ngân hàng vào xuất khẩu dịch vụ quốc gia theo chuẩn mực quốc tế và cam kết GATS.
Phát hiện và đề xuất mới từ nghiên cứu thực tiễn
- Nhận diện rõ rệt cơ cấu thực hiện các phương thức: Các ngân hàng thương mại Việt Nam mới chỉ khai thác chủ yếu Phương thức 1 (cung cấp qua biên giới) và Phương thức 2 (tiêu dùng ngoài lãnh thổ); Phương thức 3 (hiện diện thương mại) mới ở giai đoạn sơ khởi tại một vài thị trường láng giềng; Phương thức 4 (hiện diện thể nhân) hầu như chưa thực hiện được.
- Đề xuất định hướng chiến lược giai đoạn 2011–2020: Các ngân hàng thương mại quy mô lớn cần xác định ưu tiên xuất khẩu dịch vụ nhằm gia tăng quy mô và thị phần, hướng tới mục tiêu hình thành các Tập đoàn tài chính.
- Xây dựng giải pháp đồng bộ gắn với từng phương thức: Luận án nhấn mạnh giải pháp ưu tiên nghiên cứu bổ sung dịch vụ xuất khẩu cho từng phương thức cụ thể, đặc biệt là Phương thức 4 nhằm tạo lập danh mục dịch vụ đa dạng trên toàn bộ 4 phương thức xuất khẩu.
- Kiến nghị điều chỉnh chuẩn mực thống kê: Đề xuất cơ quan quản lý nhà nước ban hành quy định theo dõi, thống kê hoạt động xuất khẩu dịch vụ ngân hàng chi tiết theo từng phương thức cung ứng của GATS, phục vụ công tác quản lý và hoạch định chính sách hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu khảo sát thực tế tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005–2010; một số quy định mở cửa hoàn toàn theo cam kết WTO bắt đầu có hiệu lực từ sau ngày 01/01/2011 nên chưa được kiểm chứng đầy đủ bằng chuỗi số liệu thực tế kéo dài.
- Phân tích điển hình ở cấp độ vi mô mới thực hiện sâu tại 3 ngân hàng (VCB, BIDV, Sacombank) và hai hiện diện ở nước ngoài (BIDC tại Campuchia, Ngân hàng Liên doanh Việt - Lào), chưa bao quát hết toàn bộ khối ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ.
- Số liệu thống kê xuất khẩu dịch vụ ngân hàng thời kỳ này tại Việt Nam chưa được bóc tách hoàn chỉnh theo 4 phương thức GATS, gây khó khăn cho việc lượng hóa tuyệt đối giá trị của từng phương thức.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát, cập nhật dữ liệu hoạt động xuất khẩu dịch vụ ngân hàng giai đoạn sau năm 2010 để đánh giá đầy đủ tác động khi thị trường mở cửa hoàn toàn cho các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn ngoại.
- Mở rộng phân tích sang các thị trường tài chính phát triển ngoài khu vực Đông Dương và nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình hiện diện thể nhân (Phương thức 4) trong lĩnh vực tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên:
- Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về xuất khẩu dịch vụ ngân hàng thương mại theo 4 phương thức của GATS.
- Tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh.
- Nguồn tư liệu hệ thống hóa lịch sử hình thành hệ thống ngân hàng Việt Nam và cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực ngân hàng.
- Đối với ban điều hành các ngân hàng thương mại:
- Tham khảo bài học thực tiễn từ các tập đoàn tài chính đa quốc gia (Citigroup, HSBC, Deutsche Bank, ANZ) về đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng kênh ngân hàng điện tử, đào tạo nhân sự bản địa và cơ cấu nguồn thu từ phí dịch vụ/ngoại hối.
- Gợi mở định hướng xây dựng chiến lược kinh doanh vươn ra khu vực và mô hình tập đoàn tài chính.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách:
- Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, chính sách khuyến khích xuất khẩu dịch vụ và đổi mới hệ thống chỉ tiêu thống kê dịch vụ ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn quan điểm nào để định nghĩa hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại?
Tác giả phân tích hai quan điểm: Quan điểm 1 chỉ coi các hoạt động sinh lời ngoài cho vay (phi tín dụng) là dịch vụ; Quan điểm 2 coi tất cả các hoạt động cung cấp dịch vụ của ngân hàng cho khách hàng đều là hoạt động dịch vụ (kinh doanh ngân hàng là kinh doanh tiền tệ thông qua cung cấp dịch vụ). Luận án thống nhất lựa chọn Quan điểm 2 vì quan điểm này phù hợp với thông lệ quốc tế, cam kết gia nhập WTO, Hiệp định BTA và phân tổ của Tổng cục Thống kê.
2. Thực trạng xuất khẩu dịch vụ của ngân hàng thương mại Việt Nam theo 4 phương thức GATS được tác giả đánh giá ra sao?
Luận án chỉ ra rằng các ngân hàng thương mại Việt Nam chủ yếu xuất khẩu dịch vụ qua Phương thức 1 (cung cấp qua biên giới như thanh toán L/C, chuyển tiền kiều hối, mua bán ngoại tệ) và Phương thức 2 (tiêu dùng ngoài lãnh thổ như đổi ngoại tệ cho khách nước ngoài, thanh toán thẻ qua ATM/POS). Phương thức 3 (hiện diện thương mại) mới chỉ bước đầu thực hiện ở quy mô nhỏ tại thị trường lân cận (BIDV tại Campuchia và Lào, Sacombank). Riêng Phương thức 4 (hiện diện thể nhân) thì hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam đều chưa thực hiện được.
3. Cam kết WTO của Việt Nam quy định cụ thể như thế nào về thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài và tỷ lệ mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài?
Việt Nam cam kết cho phép thành lập ngân hàng con 100% vốn nước ngoài từ ngày 01/04/2007 (sớm hơn thỏa thuận trong Hiệp định BTA khoảng 3 năm). Đối với việc mua cổ phần tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, tổng mức sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân và tổ chức) không được vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng, trừ khi có quy định khác của pháp luật hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
4. Luận án rút ra những bài học kinh nghiệm then chốt nào từ 4 tập đoàn tài chính quốc tế (Citigroup, HSBC, Deutsche Bank, ANZ)?
Các bài học chính bao gồm:
- Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và tận dụng các phương thức xuất khẩu, đặc biệt là hiện diện thương mại qua hình thức mua cổ phần ngân hàng bản địa để tận dụng sẵn mạng lưới và vượt qua rào cản văn hóa.
- Ứng dụng công nghệ để phát triển các kênh giao dịch trực tuyến từ xa (Internet Banking, Phone Banking), mở rộng ngân hàng tới mọi nơi có khách hàng.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ vượt trội và đào tạo đội ngũ nhân viên bản địa chuyên nghiệp.
- Hiểu rõ cơ cấu sinh lời của đối thủ cạnh tranh ngoại (trong đó nguồn thu từ kinh doanh ngoại hối, trái phiếu và thu phí dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn, lên tới 40% lợi nhuận).
5. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với công tác hạch toán và thống kê xuất khẩu dịch vụ ngân hàng?
Luận án kiến nghị các cơ quan chức năng cần điều chỉnh, hoàn thiện quy định về thống kê và theo dõi hoạt động xuất khẩu dịch vụ của hệ thống ngân hàng gắn liền với từng phương thức cung ứng cụ thể theo chuẩn mực của GATS/WTO. Việc hoàn thiện này vừa giúp đánh giá chính xác đóng góp của ngành ngân hàng vào kim ngạch xuất khẩu dịch vụ quốc gia, vừa là công cụ quản lý phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Hồ Văn Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng thương mại dưới góc độ doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ và khung khổ 4 phương thức của GATS. Tác giả đã phân tích bức tranh thực trạng xuất khẩu dịch vụ của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2005–2010, đồng thời đối chiếu với các cam kết WTO và kinh nghiệm của các tập đoàn tài chính quốc tế lớn. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2020 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đa dạng hóa phương thức cung ứng và hoàn thiện cơ chế quản lý, thống kê xuất khẩu dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam.