Nghiên cứu tính toán xói mòn sạt lở bờ sông đồng nai khu vực cù lao rùa và đề xuất giải pháp giảm thiểu

Nghiên cứu xói lở bờ sông Đồng Nai tại Cù Lao Rùa. Đánh giá hiện trạng, tính toán mức độ và đề xuất các giải pháp giảm thiểu sạt lở hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

199
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tổng quan sạt lở bờ sông trên thế giới, Việt Nam và khu vực nghiên cứu

1.1.1. Tổng quan sạt lở bờ sông trên thế giới, Việt Nam

1.1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.2. Giới thiệu khu vực nghiên cứu

1.2.1. Đặc điểm địa hình

1.2.2. Đặc điểm địa chất

1.2.3. Chế độ thủy văn, dòng chảy

1.2.4. Hiện trạng hệ thống các công trình giao thông, thủy lợi

1.2.5. Tình hình giao thông thủy khu vực nghiên cứu

1.2.6. Các nghiên cứu đã thực hiện tại Cù lao Rùa

1.3. Tổng quan về phương pháp mô hình toán nghiên cứu xói lở bờ sông

1.3.1. Di chuyển bùn cát. Mô hình tính toán

1.3.2. Mô hình diễn biến lòng sông với vật liệu kết dính

1.3.3. Mô hình diễn biến lòng sông với vật liệu không kết dính

1.3.4. Tổng quan các giải pháp công trình chống sạt lở bờ sông

1.3.4.1. Các giải pháp sinh học
1.3.4.2. Các giải pháp sinh học kết hợp xây dựng công trình
1.3.4.3. Chống xói lở bằng các giải pháp công trình bảo vệ bờ trực tiếp
1.3.4.4. Giải pháp công trình bảo vệ bờ gián tiếp (giải pháp chủ động)

1.3.5. Đánh giá chung

1.3.6. Kết luận chương

2. CƠ SỞ KHOA HỌC TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ SẠT LỞ, XÓI MÒN

2.1. Phần mềm F28 tính dòng chảy, vận tải bùn cát và bồi xói lòng dẫn

2.2. Xây dựng phần mềm STABI tính toán diễn biến lòng dẫn, sạt lở bờ

2.2.1. Module tính toán dòng chảy thấm

2.2.1.1. Phương trình cơ bản và điều kiện biên. Phương pháp giải. Biến thiên của lưới tính
2.2.1.2. Tính toán kiểm tra

2.2.2. Module phân tích tính ổn định bờ và tính toán sạt lở

2.2.2.1. Phân tích tính ổn định
2.2.2.2. Tính toán sạt lở
2.2.2.3. Tính toán kiểm tra

2.2.3. Tích hợp các modules tính toán

2.2.4. Kết luận chương

3. TÍNH TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN SẠT LỞ BỜ SÔNG KHU VỰC CÙ LAO RÙA

3.1. Sử dụng phần mềm F28 và phần mềm Stabi

3.2. Xây dựng các mô hình toán

3.2.1. Mô hình dòng chảy và bồi xói lòng sông (Mô hình 1)

3.2.2. Điều kiện biên

3.2.3. Các thông số mô hình

3.2.4. Hiệu chỉnh mô hình

3.3. Mô hình xói mòn và sạt lở bờ (Mô hình 2)

3.4. Kết quả tính toán trường vận tốc

3.4.1. Trường vận tốc. Ứng suất ma sát trên bề mặt lòng sông

3.4.2. Ứng suất ma sát trên bề mặt đáy sông

3.4.3. Ứng suất ma sát trên bề mặt bờ sông

3.5. Dự báo bồi xói và sạt lở khu vực Cù lao Rùa

3.5.1. Tốc độ bào mòn bờ

3.5.2. Dự báo sạt lở

3.6. Kết luận chương

4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG, NGĂN NGỪA VÀ GIẢM THIỂU SẠT LỞ BỜ TẠI KHU VỰC CÙ LAO RÙA

4.1. Các giải pháp phi công trình

4.2. Các giải pháp công trình chống sạt lở đất tại vị trí cổ Rùa bên nhánh sông phụ

4.2.1. Đặc điểm địa hình

4.2.2. Xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá so sánh các giải pháp công trình chống sạt lở tại tại vị trí cổ Rùa bên nhánh sông phụ

4.2.3. Tính toán trọng số cho các chỉ thị phục vụ đánh giá so sánh lựa chọn phương án kỹ thuật

4.2.4. Xây dựng thang điểm đánh giá

4.2.5. Kết quả lựa chọn 3 phương án Kè tường đứng bằng cọc bản chắn BTCT, Kè tường góc BTCT trên nền cọc, Kè tường đứng bằng BTCT Dự ứng lực

4.3. Kết luận chương

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: LIÊN KẾT CÁC MÔ HÌNH CON

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA LẤY Ý KIẾN PHỤC VỤ LUẬN ÁN VÀ TỔNG HỢP KẾT QUẢ LẤY Ý KIẾN CHUYÊN GIA

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xói Mòn Sạt Lở Bờ Sông Đồng Nai Vấn Đề Cấp Bách

Sạt lở bờ sông là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến sinh kế và tài sản của cộng đồng. Trên toàn cầu và tại Việt Nam, tình trạng này diễn ra ngày càng phức tạp. Sông Đồng Nai, hệ thống sông lớn thứ ba của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho khu vực Đông Nam Bộ. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diễn biến sạt lở bờ sông Đồng Nai trở nên phức tạp và khó lường. Đặc biệt, khu vực Cù lao Rùa, một di tích khảo cổ học quốc gia thuộc xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, đang đối mặt với nguy cơ sạt lở nghiêm trọng, đe dọa sự toàn vẹn của hòn đảo. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định cơ chế và nguyên nhân gây sạt lở tại Cù lao Rùa, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu xói mòn sạt lở bờ sông hiệu quả.

1.1. Hiện Trạng Sạt Lở Bờ Sông Đồng Nai và Tác Động

Tình trạng sạt lở trên sông Đồng Nai diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế - xã hội. Nhiều khu vực dân cư, đất nông nghiệp bị mất do sạt lở. Cù lao Rùa đang chứng kiến tình trạng xói lở nghiêm trọng với khoảng 7 điểm sạt lở với tổng chiều dài khoảng 2,5km. Theo nghiên cứu, Cù lao Rùa đang đứng trước nguy cơ bị chia cắt ra làm hai tại vị trí cổ rùa.

1.2. Vai Trò Quan Trọng của Nghiên Cứu Xói Mòn Sạt Lở

Nghiên cứu về xói mòn, sạt lở bờ sông Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên và đảm bảo an toàn cho cộng đồng. Việc xác định chính xác nguyên nhân và cơ chế gây sạt lở là cơ sở để đề xuất các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro hiệu quả. Nghiên cứu này tập trung vào tính toán xói mòn, sạt lởđề xuất giải pháp kỹ thuật phù hợp.

1.3. Tóm Tắt Nghiên Cứu Xói Mòn Khu Vực Cù Lao Rùa

Luận án này nghiên cứu và đánh giá vấn đề sạt lở bờ tại Cù lao Rùa (Cù lao Thạnh Hội) nằm trên sông Đồng Nai thuộc xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Tình trạng sạt lở bờ tại Cù lao Rùa đã diễn ra trong thời gian dài, tốc độ sạt lở bờ ngày càng tăng sau khi nhà máy thủy điện Trị An đi vào hoạt động.

II. Phân Tích Nguyên Nhân Gây Xói Mòn Sạt Lở Cù Lao Rùa Chi Tiết

Để giải quyết vấn đề sạt lở, việc xác định nguyên nhân là bước quan trọng. Nhiều yếu tố có thể góp phần vào quá trình này, bao gồm động lực học sông, thủy văn Đồng Nai, biến đổi khí hậu, và hoạt động của con người. Sau khi nhà máy thủy điện Trị An đi vào hoạt động, tốc độ sạt lở đã tăng lên đáng kể. Ngoài ra, hoạt động hút cát lòng sông, dù mang lại lợi ích kinh tế, cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ sạt lở bờ. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố này, nhằm xác định nguyên nhân chính gây ra sạt lở tại Cù lao Rùa.

2.1. Tác Động của Thủy Điện Trị An Đến Xói Mòn Bờ Sông

Việc xây dựng và vận hành các công trình thủy điện có thể làm thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên của sông, ảnh hưởng đến quá trình xói mòn đáy sôngsạt lở bờ sông. Nghiên cứu này sẽ đánh giá tác động của thủy điện Trị An đến chế độ thủy văn và động lực học dòng chảy tại khu vực Cù lao Rùa, từ đó xác định mức độ ảnh hưởng đến quá trình sạt lở.

2.2. Ảnh Hưởng của Hoạt Động Khai Thác Cát Đến Sạt Lở

Hoạt động khai thác cát lòng sông có thể làm thay đổi địa hình đáy sông, gây mất ổn định bờ và gia tăng nguy cơ sạt lở. Việc khai thác cát quá mức có thể dẫn đến mất đất do xói lở và ảnh hưởng đến hệ sinh thái ven sông. Nghiên cứu này sẽ xem xét tác động của hoạt động khai thác cát đến tính ổn định bờ sông tại Cù lao Rùa.

2.3. Xoáy Thứ Cấp và Dòng Chảy Cong Gây Xói Mòn

Kết quả nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chủ yếu gây ra sạt lở bờ là các xoáy thứ cấp do lòng sông cong. Dòng chảy tại đoạn cổ cong là nguyên nhân gây ra quá trình xói đáy và bào mòn bờ sông. Sông bị sạt lở khi mức độ xói đạt ngưỡng làm mất ổn định bờ.

III. Phương Pháp Tính Toán Mô Phỏng Xói Mòn Sạt Lở Bờ Sông

Để hiểu rõ hơn về quá trình sạt lở, nghiên cứu sử dụng các phương pháp mô hình hóa tiên tiến. Phần mềm F28 được sử dụng để mô phỏng dòng chảy và xói mòn đáy sông với Cù lao Rùa được mô hình hóa dưới dạng 3D. Bên cạnh đó, một công cụ tính toán xói lở bờ (STABI) được xây dựng, tích hợp các module tính toán dòng thấm, phân tích độ ổn định và tính toán sạt lở bờ. Sự kết hợp giữa F28 và STABI cho phép xây dựng mô hình diễn biến bờ, xác định cơ chế và nguyên nhân xói mòn, sạt lở bờ tại Cù lao Rùa.

3.1. Ứng Dụng Phần Mềm F28 Mô Hình Hóa Dòng Chảy

Phần mềm F28 là công cụ mạnh mẽ để mô phỏng dòng chảy và vận chuyển bùn cát trong sông. Việc sử dụng F28 cho phép xây dựng mô hình 3D chi tiết về khu vực nghiên cứu, từ đó phân tích chính xác các yếu tố động lực học gây sạt lở. Phần mềm F28 đã cho thấy rõ cấu trúc dòng chảy 3D tại Cù lao Rùa.

3.2. Xây Dựng Công Cụ Tính Toán Xói Lở Bờ STABI

Công cụ STABI được xây dựng để tính toán diễn biến lòng dẫn và sạt lở bờ. Công cụ này tích hợp các module tính toán dòng thấm, phân tích độ ổn định bờ và tính toán xói lở, giúp đánh giá nguy cơ sạt lở và dự báo diễn biến bờ sông. Bằng cách kết hợp phần mềm F28 và công cụ STABI, kết quả tính toán thấy khúc cong tại cổ Rùa tiếp tục bị sạt lở.

3.3. Tích Hợp Mô Hình Tính Toán Diễn Biến Sạt Lở

Việc tích hợp phần mềm F28 và công cụ STABI tạo ra một mô hình hoàn chỉnh để nghiên cứu diễn biến bờ sông. Mô hình này cho phép xác định các vùng có nguy cơ sạt lở cao, dự báo tốc độ sạt lở và đánh giá hiệu quả của các giải pháp phòng ngừa. Với sự kết hợp của phần mềm F28 và STABI, mô hình diễn biến bờ được thiết lập để xác định và hiểu rõ cơ chế, nguyên nhân của xói mòn và sạt lở bờ tại khu vực nghiên cứu.

IV. Đề Xuất Giải Pháp Giảm Thiểu Xói Mòn Sạt Lở Bờ Sông Hiệu Quả

Dựa trên kết quả nghiên cứu và phân tích, luận án đề xuất các giải pháp giảm thiểu xói mòn sạt lở bờ sông tại Cù lao Rùa. Các giải pháp được chia thành hai nhóm chính: giải pháp phi công trình và giải pháp công trình. Giải pháp phi công trình tập trung vào việc quản lý bờ sông bền vững và bảo vệ sinh thái ven sông. Giải pháp công trình bao gồm các biện pháp kỹ thuật để gia cố bờ và ngăn chặn sạt lở. Các giải pháp bảo vệ bờ sông nên xem xét đến tính bền vững và thân thiện với môi trường.

4.1. Giải Pháp Phi Công Trình Quản Lý Bờ Sông Bền Vững

Các giải pháp phi công trình bao gồm việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý, hạn chế khai thác tài nguyên ven sông, tăng cường trồng cây ven bờ và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ bờ sông. Giải pháp này cần được ưu tiên thực hiện để giảm thiểu tác động từ các hoạt động của con người đến tính ổn định bờ sông.

4.2. Giải Pháp Công Trình Kè Chống Sạt Lở Bờ Sông

Các giải pháp công trình bao gồm việc xây dựng kè, tường chắn, đê và các công trình gia cố bờ. Việc lựa chọn loại hình công trình phù hợp cần dựa trên đặc điểm địa hình, địa chất và thủy văn của khu vực nghiên cứu. Trong đó, giải pháp công trình bằng kè đứng bằng cọc bản chắn bê tông cốt thép đã được đề xuất cho vị trí sạt lở ở cổ Rùa bên nhánh sông phụ.

4.3. Đánh Giá Hiệu Quả Giải Pháp Chống Xói Lở Bờ Sông

Cần có các phương pháp đánh giá hiệu quả của các giải pháp chống xói lở bờ sông trước khi triển khai trên diện rộng. Các tiêu chí đánh giá cần bao gồm hiệu quả kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường. Việc giám sát thường xuyên và đánh giá định kỳ là cần thiết để đảm bảo tính bền vững của các giải pháp.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Kiểm Soát Xói Lở Tại Cù Lao Rùa Thực Tế

Nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn hướng đến ứng dụng thực tế. Các kết quả nghiên cứu và các đề xuất giải pháp kỹ thuật có thể được áp dụng để kiểm soát sạt lở tại Cù lao Rùa, bảo vệ di tích lịch sử và đảm bảo an toàn cho cộng đồng. Việc triển khai các giải pháp cần có sự tham gia của các cơ quan quản lý, các chuyên gia và cộng đồng địa phương. Luận án đã đề xuất các giải pháp phi công trình và giải pháp công trình để ngăn ngừa và giảm thiểu sạt lở bờ sông tại vị trí cổ Rùa bên nhánh sông phụ.

5.1. Triển Khai Giải Pháp Kỹ Thuật Gia Cố Bờ Sông

Việc triển khai các giải pháp kỹ thuật cần được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, từ khảo sát, thiết kế đến thi công và giám sát. Cần đảm bảo chất lượng công trình và tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường. Các giải pháp bảo vệ bờ sông nên xem xét đến tính bền vững và thân thiện với môi trường.

5.2. Phối Hợp Các Bên Liên Quan Cộng Đồng Chuyên Gia

Sự tham gia của cộng đồng địa phương là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của các giải pháp. Cần tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ bờ sông và quản lý bờ sông bền vững.

5.3. Đánh Giá Rủi Ro Phân Tích Nguy Cơ Xói Lở Tiếp Diễn

Phân tích rủi ro xói lở bờ sông là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp kỹ thuật, từ đó đưa ra những điều chỉnh phù hợp trong quá trình thực hiện. Việc dự báo xói lở cần phải được thực hiện thường xuyên để có cái nhìn tổng quan và đưa ra giải pháp kịp thời.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Quản Lý Bờ Sông Tương Lai

Nghiên cứu này đã góp phần làm sáng tỏ cơ chế và nguyên nhân gây sạt lở tại Cù lao Rùa, đồng thời đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, vấn đề sạt lở bờ sông là một thách thức phức tạp, đòi hỏi sự tiếp tục nghiên cứu và hợp tác giữa các nhà khoa học, các cơ quan quản lý và cộng đồng. Việc giám sát xói lở thường xuyên và có các giải pháp bảo tồn hiệu quả là rất quan trọng.

6.1. Đề Xuất Giải Pháp Mới Ứng Dụng Công Nghệ Hiện Đại

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ hiện đại như mô hình toán xói lở, hệ thống giám sát từ xa và các vật liệu mới để giải pháp bảo vệ bờ sông. Cần xây dựng bản đồ xói lở chi tiết để phục vụ công tác quy hoạch và quản lý.

6.2. Xây Dựng Hệ Thống Giám Sát Kiểm Soát Xói Lở

Xây dựng một hệ thống giám sát xói lở thường xuyên, liên tục, có thể sử dụng các công cụ từ xa, ví dụ như sử dụng hình ảnh từ vệ tinh và các thiết bị đo đạc tự động để theo dõi diễn biến bờ sông và phát hiện sớm các dấu hiệu sạt lở. Điều này giúp đưa ra các giải pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả.

6.3. Quản Lý Tổng Hợp Hướng Đến Bền Vững

Cần có một cách tiếp cận quản lý tổng hợp, kết hợp các giải pháp công trình và phi công trình, đồng thời xem xét đến các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống quản lý bờ sông bền vững, bảo vệ tài nguyên và đảm bảo an toàn cho cộng đồng.

21/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan sạt lở bờ sông trên thế giới, Việt Nam và khu vực nghiên cứu 1. Tổng quan sạt lở bờ sông trên thế giới, Việt Nam Sạt lở bờ sông hiện đã trở thành một hiện tượng phổ biến, đã và đang là mối nguy hiểm cho đời sống của con người ở nhiều nước trên thế giới. Mỗi năm có hàng triệu người bị ảnh hưởng bởi sạt lở bờ sông làm phá hủy tài nguyên như đất nông nghiệp, nhà cửa, đường xá, cây trồng và sinh mạng con người.

Tác động của sạt lở bờ sông không chỉ đối với cuộc sống con người mà còn đối với môi trường, kinh tế, y tế, giáo dục, giao thông, định cư,. Những nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, các nước ở khu vực Anpơ, Bắc Mỹ, Nam Mỹ là những nước thường xuyên xảy ra hiện tượng sạt lở bờ sông, diễn biến lòng dẫn nói riêng. Nhận thức được mối hiểm hoạ này, hầu hết các nước như Mỹ, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc … đã tập trung nghiên cứu dự báo diễn biến sạt lở bờ sông, lòng dẫn đưa ra các giải pháp phòng chống, phòng tránh, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do chúng gây ra, mang lại hiệu quả thiết thực cho đời sống của con người. Ở Việt Nam, theo tài liệu tham khảo từ đề tài “Nghiên cứu dự báo diễn biến sạt lở, đề xuất các giải pháp để ổn định bờ sông và quy hoạch sử dụng vùng ven sông phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng hạ du hệ thống sông Đồng Nai” của P.

thì trong những năm gần đây, tình hình sạt lở bờ sông, bờ biển trên phạm vi cả nước đang có xu thế gia tăng và diễn biến ngày càng phức tạp gây ra những thiệt hại không nhỏ đến dân sinh, kinh tế. Theo con số thống kê, trên các lưu vực sông suối cả nước, hiện có trên 737 điểm sạt lở với tổng chiều dài trên 1257km. Trong đó, miền Bắc có 165 điểm với chiều dài 252 km, miền Trung có 307 điểm với chiều dài 555km và miền Nam có 265 điểm với chiều dài 450 km. Sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ 3 của Việt Nam, sau hệ thống sông Hồng - Thái Bình và sông Mê Kông.

Hệ thống sông Đồng Nai chảy qua địa phận hành chính của 11 tỉnh/thành phố là Lâm Đồng, Đắc Nông, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh. Đây 6 là hệ thống sông có vai trò rất quan trọng trong cấp nước phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền Đông Nam bộ. Trong những năm gần đây, tình hình diễn biến sạt lở hệ thống sông Đồng Nai diễn ra theo chiều hướng khá phức tạp, hàng năm hai bên bờ sông bị lấn vào bờ khá lớn gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống và sinh hoạt của người dân và làm mất ổn định, sạt lở đối với các công trình ven sông gây thiệt hại nặng nề cho các hoạt động dân sinh kinh tế vùng ven sông như mất đất nông nghiệp, hư hỏng nhà cửa, chết người, điển hình là các xã Hóa An, Tân Hạnh, phường Bửu Hòa, Bửu Long có khoảng 900m đường bờ bị sạt lở; phường Hòa Bình và Quyết Thắng có khoảng 400m đường bờ bị sạt lở đều ở mức độ nhẹ, từ 0,5÷3,0m/năm (Đồng Nai)…, khu phố Ba Đình, phường Thái Hòa; Cù lao Rùa xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên (Bình Dương). Tổng quan khu vực nghiên cứu 1.

Giới thiệu khu vực nghiên cứu Cù lao Rùa thuộc xã Thạnh Hội là địa danh, thuộc xã Thạnh Hội, thị xã Tân Uyên (Bình Dương) được bao bọc bởi dòng chảy chính của sông Đồng Nai và dòng chảy phụ tẻ nhánh bao trọn cù lao nhập vào dòng chính và chảy xuôi về Sài Gòn. Nhìn từ trên cao, vùng đất cù lao trông giống như một con Rùa nên được gọi là Cù lao Rùa. Cù lao Rùa là nơi có nhiều giá trị lịch sử, văn hóa, xã hội và khảo cổ học, nơi đây đã phát hiện một di tích khảo cổ có niên đại 3.000 năm, là nơi mang nhiều dấu ấn của công cuộc mở mang bờ cõi về phía Nam của dân tộc. Khu khảo cổ đã được nhà nước công nhận là khu di tích khảo cổ cấp Quốc gia vào năm 2009.1 Bản đồ không ảnh Cù lao Rùa (Nguồn: https://yeubinhduong.com/cu-lao-rua- thanh-hoi-tan-uyen-bao-vat-3-000-nam-giua-menh-mong-song-nuoc/) 7 Cù lao Rùa được phân lạch với hai nhánh, nhánh sông chính bên trái giáp ranh với tỉnh Đồng Nai và nhánh sông phụ bên phải thuộc địa phận tỉnh Bình Dương.

Nhánh sông chính có chiều rộng 200÷400m, rộng nhất ngay tại vị trí cổ Cù lao Rùa. Cao trình đáy sông trung bình khoảng -10m và có xu hướng sâu dần về phía hạ lưu. Trên nhánh sông chính có 2 hố xói. Hố xói 1 cách đầu cù lao khoảng 350m có cao trình đáy sông -14m với chiều dài khoảng 750m.

Hố xói 2 ở cuối cù lao, tại khu vực nhập lưu với nhánh sông phụ và có cao độ đáy sông -16m ÷ -17m. Sau phân lưu với nhánh sông phụ, nhánh sông chính chảy dọc theo chiều dài cù lao. Đoạn này khá thẳng và có chiều dài khoảng 3,6km; đến cuối Cù lao thì dòng chính đổi hướng vuông góc sang phải với chiều dài khoảng 1,5km và hợp lưu với nhánh sông phụ. Nhánh sông phụ có chiều dài 6,3km, rộng 120÷220m.

Đoạn hẹp nhất ở vị trí cổ Rùa. Cao trình đáy sông trung bình khoảng -6m÷ -7m và có xu hướng sâu dần về hạ lưu, dòng sông uốn khúc liên tục. Nhánh sông phụ có 3 hố xói, hố xói 1 đối diện với cửa ra kênh Tổng Bản sát bờ Cù lao, cao độ đáy hố xói -9,0m, sâu nhất tại vị trí cuối hố khoảng -11m, dài khoảng 600m; hố xói 2 tại đỉnh cong uốn khúc tại cổ Cù lao, cao độ đáy hố xói khoảng -10m, chiều dài hố xói khoảng 400m; hố xói 3 ở giữa lòng sông tại hạ lưu cầu Thạnh Hội, dài khoảng 200m và cao độ đáy hố xói -12m. Theo khảo sát của N.

Dũng [2], toàn bộ Cù lao Rùa hiện nay có 7 đoạn đang xảy ra tình trạng sạt lở với mức độ khác nhau được giới thiệu trên Hình 1. Đoạn 1 tại cổ rùa bên nhánh sông chính. Đoạn này dài 500m, các vách sạt lở hình thành dọc bờ sông. Phần lớn bề mặt vách có dạng dốc đứng, góc dốc 80-90o.

Chiều cao vách đứng khoảng từ 2,0m đến 3. Đoạn 2 ở cuối Cù lao Rùa bên nhánh sông chính. Đoạn này dài 300m. Trên đoạn này có một số điểm sạt lở cục bộ với chiều dài khoảng từ 10-30m, phần lớn mái bờ sông có dạng dốc đứng, chiều cao vách đứng 2,5m đến 3,0m.

Tại vị trí sạt lở tại mỏm đuôi rùa đang được người dân xây dựng bờ kè với chiều dài 75m và 45m. Kết cấu kè bằng hệ cọc kết hợp tấm đan BTCT.2 Vị trí các đoạn sạt lở đất tại Cù lao Rùa Đoạn 3 ở cuối Cù lao Rùa bên nhánh sông phụ, đoạn này dài 350m. Toàn bộ đoạn này đang bị sạt lở. Phần lớn bề mặt vách có dạng dốc đứng (góc dốc 80-90o).

Chiều cao vách đứng khoảng từ 1,5m đến 2,5m. Đoạn 4 bên nhánh sông phụ, dài 750m. Trên đoạn này có một điểm sạt lở khá nghiêm trọng xen kẽ nhau. Phần lớn bề mặt vách có dạng dốc đứng (góc dốc 80-90o).

Chiều cao vách đứng khoảng từ 2,0m đến 3,0m. Trên đoạn này có 02 kè do dân tự xây dựng theo dạng tường đứng có tổng chiều dài khoảng 70m. Đoạn 5 dài khoảng 350m, sạt lở trên toàn bộ chiều dài. Phần lớn bề mặt vách có dạng dốc đứng (góc dốc 80-90o).

Chiều cao vách đứng khoảng từ 2,5m đến 3,0m. Đặc biệt có một số vị trí chiều cao vách đứng lên đến 3,5-4,0m. Đoạn 6 Đầu rùa (đối diện rạch Tổng Bản), 250m. Khoảng 100m đã được người dân gia cố bằng đá đổ.

Đoạn còn lại chưa được gia cố vẫn đang bị sạt lở. Đoạn 7 Đầu rùa (đối diện rạch Tổng Bản) Cách đoạn 6 khoảng 180m về phía thượng lưu 60m. Chiều sâu vào bờ khoảng 6m; Vách đứng cao khoảng 2,5m. Tổng chiều dài 7 điểm sạt lở khoảng 2,5km, trong đó đoạn hẹp nhất của Cù lao gọi là 9 "cổ rùa" bị xói lở rất nhiều bên phía dòng sông phụ, chiều rộng chỉ còn khoảng 85m, nếu xói lở tiếp tục đoạn "cổ rùa" chắc chắn sẽ bị "cắt", lúc đó sông lớn và sông con nhập lại và quá trình xói lở sẽ gia tăng hơn nữa.

Do đó, Luận án tập trung nghiên cứu sạt lở và đề xuất giải pháp cho vị trí sạt lở tại khu vực vực cổ Rùa bên nhánh sông phụ. Đặc điểm địa hình Theo kết quả khảo sát địa hình do N. Dũng thực hiện tháng 8/2017, Cù lao Rùa thuộc dạng địa hình đồng bằng khá bằng phẳng với cao độ trung bình (+2 ÷ +4) m, cao nhất là +17,5 tại Chùa Khánh Sơn. Địa hình có xu hướng dốc dần từ Đông sang Tây.

Đặc điểm địa chất a. Đặc điểm chung Trong khu vực sông Đồng Nai (đoạn từ Tân Uyên đến cầu Đồng Nai) uốn khúc phức tạp theo hướng Đông Bắc xuống phía Tây và vòng xuống Đông Nam; thung lũng sông có chiều rộng thay đổi từ 0,8km đến 6km chảy trong các phù xa cổ gồm các thành tạo trầm tích của đoạn sông Đồng Nai. Phù sa cổ gồm trầm tích Pleistocen giữa – muộn và trầm tích Pleistocen muộn, các phù xa cổ trong khu vực nghiên cứu thuộc hệ tầng Thủ Đức và Củ Chi phân bố tập trung ở tây bắc, nam và phía đông. Phù sa cổ phân bố ven sông Đồng Nai và phần lớn cũng chính là sườn vách và đáy của đoạn thung lũng sông Đồng Nai trong khu vực.

Ngoài ra, thung lũng sông Đồng Nai trong khu vực còn có sự hiện diện của nhiều cù lao hiện tại (Cù lao Bạch Đằng, Cù lao Rùa, Cù lao Phố). Các trầm tích Holocen phát triển trên mặt nền phù sa cổ trong thung lũng sông và có chiều rộng từ 0,8 đến 6km, gồm nhiều nguồn gốc: Nguồn gốc sông có các trầm tích: sông suối (aQ22-3), đê tự nhiên (aQ23), doi sông (aQ2) hiện nay, tại khu vực nghiên cứu ở các cù lao đang được hình thành và phát triển; nguồn gốc hỗn hợp có các trầm tích: đầm lầy – biển (abQ2), sông – đầm lầy của vết uốn khúc (abQ23). Trong đó, các trầm tích doi cát ven sông – cù lao sông được gộp chung là “trầm tích doi cát ven sông – cù lao sông không phân chia”. Đặc điểm địa chất công trình Theo kết quả nghiên cứu của N.

Dũng [2], đặc điểm địa chất tại khu vực nghiên cứu thấy rằng, bờ sông bao gồm các lớp 1, lớp 2a, 2b, lớp 2 và lớp 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu Xói Mòn Sạt Lở Bờ Sông Đồng Nai (Cù Lao Rùa): Giải Pháp Giảm Thiểu Hiệu Quả" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng xói mòn và sạt lở bờ sông tại khu vực Đồng Nai, đặc biệt là tại cù lao Rùa. Nghiên cứu không chỉ phân tích nguyên nhân và tác động của hiện tượng này mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu thiệt hại. Những thông tin và giải pháp trong tài liệu sẽ giúp các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương có thêm kiến thức để bảo vệ môi trường sống và tài nguyên nước.

Để mở rộng hiểu biết về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên nước và ứng phó với biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường sử dụng phương pháp mạng nơron nhân tạo dự báo mực nước hồ dầu tiếng trong điều kiện biến đổi khí hậu, nơi trình bày các phương pháp dự báo mực nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đề xuất giải pháp công trình kè chống sạt lở bảo vệ bờ sông mỏ cày khu vực thị trấn mỏ cày tỉnh bến tre cũng sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc bảo vệ bờ sông. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cấp nước cho khu kinh tế du lịch cồn vành huyện tiền hải tỉnh thái bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cấp nước trong bối cảnh phát triển kinh tế. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và bảo vệ môi trường.