Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành Cấp thoát nước (mã số 2.12) của nghiên cứu sinh Đặng Xuân Hiển, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Trần Hiếu Nhuệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (năm 2000), với tiêu đề: "Nghiên cứu phân tích, mô phỏng sinh thái - chất lượng nước phục vụ việc sử dụng hợp lý nguồn nước sông".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng mạng lưới sông ngòi Việt Nam (với 2.260 con sông dài trên 10 km) đang chịu áp lực khai thác lớn và suy thoái do tiếp nhận nước thải sinh hoạt, công nghiệp chưa qua xử lý, cùng hiện tượng rửa trôi phân bón, hóa chất nông nghiệp và xói mòn do mất rừng đầu nguồn. Tác giả chỉ ra rằng việc đánh giá chất lượng nước sông theo quan điểm hiện đại không thể dừng lại ở các chỉ tiêu hóa lý đơn thuần mà phải gắn liền với các thành phần sinh học và năng suất sơ cấp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các dữ liệu quan trắc trước đây còn rời rạc, thiếu tính hệ thống; các mô hình vận chuyển chất truyền thống chủ yếu áp dụng cho chất bền vững, xem nhẹ sự trao đổi giữa nước và bùn đáy, đồng thời chưa tích hợp đầy đủ động học của hệ sinh thái dòng chảy mở.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phát triển mô hình toán sinh thái - chất lượng nước một chiều (1D) trên cơ sở ghép nối phương trình thủy động lực học và phương trình cân bằng chất sinh học, có xét đến các quá trình sinh học, sinh thái, tương tác nước - bùn đáy và các vùng thủy lực đặc biệt. Các nhiệm vụ cụ thể được đánh số trong văn bản gồm:

  1. Phân tích đặc điểm sinh thái - chất lượng nước sông và các ảnh hưởng tương hỗ để xây dựng sơ đồ cấu trúc tổng quát của mô hình.
  2. Nghiên cứu phát triển mô hình động học các quá trình sinh thái và sinh học chủ yếu (sản xuất bậc một, động vật nổi ăn mồi, giải phóng chất từ bùn đáy, nitrat hóa, vi sinh vật nitrat, sự phát triển của tảo và động vật nổi), đồng thời xác định các hệ số của mô hình.
  3. Thiết lập mô hình toán sinh thái - chất lượng nước sông kết hợp bài toán thủy động lực Saint-Venant và bài toán cân bằng chất, có tính đến vùng mở rộng và vùng nước lặng.
  4. Ứng dụng mô hình vào các đoạn sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình để xác định phạm vi ảnh hưởng của nguồn thải và vị trí khai thác nước mặt.
  5. Xác định khả năng chịu tải ô nhiễm của sông và kiến nghị sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hợp lý cho khu vực nghiên cứu nhằm bảo vệ nguồn nước.

Đối tượng nghiên cứu là các tham số và biến trạng thái của mô hình mô phỏng sinh thái - chất lượng nước dòng chảy sông (dưới dạng hệ phương trình phi tuyến một chiều trung bình mặt cắt ngang). Phạm vi nghiên cứu về thủy lực giới hạn ở dòng chảy một chiều không ổn định, biến đổi chậm, giả thiết vận tốc chuyển động của chất và dòng nước là đồng nhất theo lý thuyết khuếch tán cổ điển. Phạm vi không gian tập trung vào lưu vực sông Hồng (đoạn từ Yên Bái đến Sơn Tây, bao gồm các hợp lưu sông Đà, sông Lô), sông Thương thuộc hệ thống sông Thái Bình, và vùng công nghiệp trọng điểm Bãi Bằng - Lâm Thao - Việt Trì. Các giải pháp công nghệ xử lý nước thải đề xuất dừng ở mức sơ đồ nguyên lý định tính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại lịch sử phát triển của các nghiên cứu dòng chảy và mô hình hóa chất lượng nước trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Trên thế giới, tác giả ghi nhận các công trình nền tảng về dòng chảy và mô hình hóa của Saint-Venant, V. Stocker, R. Baca, Nyholm, S.E. Jørgensen tại Hoa Kỳ, Pháp, Anh, Đức, Nga, Hà Lan, Đan Mạch. Về mô hình chất lượng nước sông, các mô hình kinh điển được điểm lại gồm mô hình của Streeter-Phelps, Nemerow, M. Beck, Dresnack, Dobbin và A. James, với trọng tâm ban đầu là tính toán độ mặn, bùn cát lơ lửng, nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và ôxy hòa tan (DO).
  • Tại Việt Nam, các nghiên cứu thủy văn dòng chảy và tài nguyên nước được thực hiện bởi PGS. Hoàng Niêm và GS. Nguyễn Viết Phổ (1984); PGS. Hoàng Niêm (1990) đánh giá nguồn nước sông Hồng trước và sau khi có hồ Hòa Bình; PGS. Hoàng Niêm và cộng sự (1992) nghiên cứu tài nguyên nước trên quan điểm sinh thái bền vững; GS. Nguyễn Viết Phổ, Trần Tuất và PGS. Trần Thanh Xuân (1987) nghiên cứu địa lý thủy văn sông ngòi Việt Nam. Về lĩnh vực sinh thái và thủy sinh học, các công trình dẫn liệu tiêu biểu gồm nghiên cứu của GS. Dương Đức Tiến về khu hệ vi tảo nước ngọt, vi khuẩn lam và tảo chỉ thị ô nhiễm; GS. Mai Đình Yên về sinh thái thủy vực, phân loại học và nguồn lợi cá sông Hồng - sông Thái Bình; PGS. Vũ Trung Tạng về cấu trúc sinh học và hệ sinh thái vùng cửa sông nhiệt đới.

Vị trí của luận án được xác lập thông qua việc giải quyết khoảng trống tồn tại: khắc phục tình trạng số liệu sinh thái - thủy hóa bị phân tán, thiếu liên kết; chuyển dịch từ các mô hình chất lượng nước truyền thống (chỉ mô phỏng chất bảo toàn hoặc suy giảm bậc nhất) sang mô hình sinh thái tích hợp đa biến số, phản ánh mối tương tác giữa các chu trình sinh địa hóa trong khối nước, lớp bùn đáy và hoạt động của các quần xã thủy sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa thủy lực học sông ngòi và động học sinh thái học thủy vực:

  • Khung lý thuyết: Mô hình thủy động lực sử dụng hệ phương trình Saint-Venant một chiều mô tả dòng chảy không ổn định. Mô hình chất lượng nước dựa trên phương trình vi phân tải - khuếch tán rối một chiều kết hợp các số hạng nguồn/chìm sinh - hóa học nội tại ($S_i$). Các phản ứng sinh học tuân theo động học Monod và Michaelis-Menten, mô tả sự phụ thuộc của tốc độ sinh trưởng của tảo và vi sinh vật vào các chất dinh dưỡng hạn chế (N, P, Si), ánh sáng, nhiệt độ và các yếu tố kìm hãm. Tác giả cũng đưa vào cấu trúc toán học khái niệm "vùng nước lặng" (dead zone) và "vùng mở rộng" để mô tả sự lưu giữ và trao đổi chất giữa dòng chảy chính và các vùng nước tù đọng ven bờ.
Ký hiệu Ý nghĩa thông số Đơn vị
$A(x,t); B(x,t); R(x,t)$ Diện tích mặt cắt, chiều rộng mặt nước, bán kính thủy lực $\text{m}^2$; $\text{m}$; $\text{m}$
$Q(x,t); h(x,t); v(x,t)$ Lưu lượng, mực nước, vận tốc dòng chảy trung bình $\text{m}^3/\text{s}$; $\text{m}$; $\text{m/s}$
$C(x,t); C_q(x,t)$ Nồng độ chất trong dòng chảy và trong nguồn bổ sung dọc đường $\text{mg/l}$
$E$ hoặc $D_L$ Hệ số khuếch tán rối dọc dòng chảy $\text{m}^2/\text{s}$
$P_u; P_{u,\max}$ Tốc độ sản xuất bậc một của tảo (thực tế và cực đại) $\text{mg/(l}\cdot\text{ngày)}$
$\mu_A; \mu_{A,\max}$ Hệ số tốc độ phát triển của tảo (thực tế và cực đại) $\text{ngày}^{-1}$
$K_N; K_P; K_{Si}$ Hằng số Michaelis của nitơ, phốt pho và silic $\text{mg/l}$
$I; I_{opt}; I_{phot}$ Cường độ ánh sáng (thực tế, tối ưu và ngưỡng ức chế quang hợp) $\mu\text{E/(m}^2\cdot\text{s)}$
$m_A; r_A; v_s$ Hệ số tốc độ chết tự nhiên, hô hấp và vận tốc lắng của tảo $\text{ngày}^{-1}$; $\text{m/ngày}$
$g_Z; \mu_Z; m_Z$ Tốc độ ăn mồi, tốc độ phát triển và tốc độ chết của động vật nổi $\text{ngày}^{-1}$
$k_{denit}; k_{bd}$ Hệ số khử nitrat hóa và hệ số giải phóng chất dinh dưỡng từ bùn đáy $\text{ngày}^{-1}$
$k_{phn}; k_{phc}$ Hệ số phân hủy hiếu khí của phần BOD nhanh và BOD chậm $\text{ngày}^{-1}$
  • Phương pháp thực tế:
    • Phương pháp ma trận: Dùng để phân tích mối quan hệ tương hỗ đa chiều giữa các biến quá trình vật lý, hóa học, sinh học và thủy động lực học dòng sông.
    • Phương pháp số: Luận án áp dụng phương pháp tách bước (operator splitting) cho phương trình vận chuyển chất. Bài toán tải thuần túy được giải bằng phương pháp đường đặc trưng (Method of Characteristics - MOC), sử dụng hàm nội suy bậc ba Hermite cho độ chính xác bậc 4. Bài toán khuếch tán và phản ứng được giải bằng sơ đồ sai phân ẩn ba đường chéo (tridiagonal matrix). Phương trình Saint-Venant được rời rạc hóa bằng sơ đồ sai phân ẩn giải theo phương pháp truy toán cho mạng lưới sông phân nhánh và hợp lưu.
    • Thực nghiệm và phân tích thống kê: Các hệ số động học sinh thái được đo đạc, hiệu chuẩn trong thời gian tác giả làm việc tại Phòng thí nghiệm Vi sinh vật và Cân bằng chất sinh học thuộc Viện Liên bang Nghiên cứu Nguồn nước Đức (Bundesanstalt für Gewässerkunde). Số liệu khí tượng thủy văn do Tổng cục Khí tượng Thủy văn cung cấp. Số liệu chất lượng nước và thủy sinh dựa trên 2 đợt đo thực địa đồng bộ (tháng 6/1995 và tháng 1/1997) tại 9 mặt cắt (MC1 đến MC9) trên hệ thống sông Hồng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sinh thái - chất lượng nước sông Hồng - Thái Bình và cơ sở khoa học của việc nghiên cứu mô hình sinh thái - chất lượng nước

Chương 1 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, đặc điểm sinh thái, khu hệ thủy sinh và hiện trạng chất lượng nước hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, đồng thời phân tích cơ sở toán học của các mô hình chất lượng nước:

  • Sinh thái dòng chảy: Sông Hồng và sông Thái Bình là hệ sinh thái mở, có sự trao đổi vật chất và năng lượng lớn với lưu vực hai bên bờ. Dòng chảy biến đổi mạnh theo mùa là yếu tố giới hạn chính chi phối sự phân bố sinh vật. Hàm lượng ôxy hòa tan tự nhiên của sông tương đối cao ($> 4\text{--}6\text{ mg/l}$), khả năng tự làm sạch lớn.
  • Khu hệ thủy sinh:
    • Thực vật nổi: Dao động từ 53 đến 71 loài và dưới loài, thuộc các ngành tảo Silic (Bacillariophyta), tảo lục (Chlorophyta) và tảo lam (Cyanophyta). Tảo Silic chiếm ưu thế tuyệt đối về tần suất xuất hiện và mật độ tế bào (tổng mật độ thực vật nổi dao động từ 4.453 đến 732.762 tế bào/lít, tăng dần từ thượng lưu về hạ lưu). Tảo lam chỉ xuất hiện lượng nhỏ tại một số điểm như phía trên điểm xả Bãi Bằng.
    • Động vật nổi: Gồm 31 đến 46 loài, chủ yếu thuộc hai nhóm giáp xác chân chèo (Copepoda) và giáp xác râu chẻ (Cladocera), mang đặc tính sông tự nhiên.
    • Động vật đáy: Dao động từ 19 đến 64 loài (ốc, trai, tôm, cua, ấu trùng côn trùng), thành phần nghèo nàn nhất ở các đoạn đáy cát và đáy bùn bằng phẳng.
    • Khu hệ cá: Ghi nhận từ 41 đến 96 loài, đa số thuộc họ Cá chép (Cyprinidae).
  • Đặc tính hóa lý nước sông: Nhiệt độ nước dao động từ 18,3 đến 29,2 °C, độ chênh lệch tầng mặt - đáy nhỏ (0,1 đến 0,7 °C); pH mang tính kiềm yếu, dao động 6,20 đến 8,15; độ dẫn điện 132 đến 261 µS/cm; hàm lượng cặn lơ lửng mùa lũ rất cao (đạt 8.360 mg/l tại Cổ Tiết trên sông Thao), trong khi mùa khô sông Đà và sông Lô có hàm lượng cặn nhỏ ($< 25\text{ mg/l}$). Các chỉ tiêu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trong điều kiện tự nhiên ở mức thấp: $\text{BOD}_5$ từ 0,21 đến 4,31 mg/l; COD từ 2,20 đến 21,14 mg/l; $\text{NH}_4^+$ từ 0,011 đến 0,615 mg/l; $\text{NO}_2^-$ từ 0,001 đến 0,170 mg/l; $\text{NO}_3^-$ từ 0,021 đến 2,340 mg/l.
  • Tác giả tổng kết các phản ứng phong hóa tự nhiên hình thành ion trong nước ($1.1\text{--}1.6$), phương trình quang hợp tổng hợp chất nguyên sinh của tảo ($1.7$), phản ứng thủy phân hợp chất hữu cơ ($1.8$) và phân hủy hiếu khí vi sinh vật ($1.9$).

Chương 2: Mô hình động học một số quá trình sinh thái và sinh học - chất lượng nước trong dòng chảy sông

Chương 2 tập trung thiết lập biểu thức toán học cho các quá trình chuyển hóa động học sinh học và sinh thái:

  • Sản xuất bậc một của tảo: Tốc độ sinh trưởng thực tế $\mu_A$ phụ thuộc vào tốc độ cực đại $\mu_{A,\max}$ nhân với các hàm suy giảm: dinh dưỡng $f(N, P, Si)$ theo dạng tích hoặc giá trị tối thiểu của các hàm Monod; ánh sáng $f(I)$ xét tới độ sâu quang hợp và ngưỡng ức chế quang hợp $I_{phot}$; nhiệt độ $f(T)$ và hệ số kìm hãm. Tốc độ mất mát sinh khối tảo bao gồm hô hấp ($r_A$), chết tự nhiên ($m_A$), lắng cơ học ($v_s$) và bị động vật nổi tiêu thụ ($g_Z$).
  • Động học nitrat hóa và khử nitrat: Quá trình nitrat hóa hai bước ($\text{NH}_4^+ \rightarrow \text{NO}_2^- \rightarrow \text{NO}_3^-$) gắn liền với sự phát triển sinh khối của vi khuẩn tự dưỡng (Nitrosomonas và Nitrobacter). Mô hình lượng hóa ảnh hưởng của pH, nhiệt độ, nồng độ ôxy hòa tan, nồng độ $\text{BOD}_5$ và các chất kìm hãm đối với quá trình nitrat hóa; tốc độ khử nitrat ($\text{NO}_3^- \rightarrow \text{N}2$) được mô hình hóa theo hệ số $k{denit}$.
  • Động học các bậc dinh dưỡng tiêu thụ: Thiết lập phương trình cho động vật nổi (tốc độ lọc thức ăn, hiệu suất đồng hóa, hô hấp, tử vong và bị cá ăn mồi); động vật đáy (thu nhận thức ăn, hô hấp cơ sở, hô hấp phụ thuộc dinh dưỡng và tử vong gia tăng khi DO giảm dưới ngưỡng $DO_{th}$); vi khuẩn dị dưỡng phân hủy hợp chất hữu cơ.
  • Phân chia cơ chất hữu cơ: Luận án phân tách BOD thành hai cấu phần động học độc lập: phần phân hủy nhanh (hệ số $k_{phn}$) và phần phân hủy chậm (hệ số $k_{phc}$), kết hợp mô hình hóa tốc độ giải phóng chất dinh dưỡng từ lớp bùn đáy vào khối nước mặt ($S_{bd}$).

Chương 3: Mô hình sinh thái - chất lượng nước dòng chảy sông

Chương 3 trình bày cấu trúc liên kết hoàn chỉnh của hệ thống mô hình toán và các thuật toán giải số:

  • Hệ phương trình thủy động lực 1D Saint-Venant: Gồm phương trình liên tục và phương trình động lượng có xét đến lưu lượng gia nhập hoặc rút ra dọc đường ($q$), hình học mặt cắt lòng dẫn phức tạp ($A, B, R$).
  • Hệ phương trình chất lượng nước: Phương trình vi phân đạo hàm riêng dạng parabol - hyperbolic cho từng cấu phần nồng độ chất $C_i$: $$\frac{\partial (A C_i)}{\partial t} + \frac{\partial (Q C_i)}{\partial x} = \frac{\partial}{\partial x} \left( A E \frac{\partial C_i}{\partial x} \right) + A \cdot S_i + q C_{q,i}$$ trong đó $S_i$ đại diện cho tổng tốc độ các phản ứng sinh học, sinh thái, trao đổi nước - bùn đáy đã thiết lập tại Chương 2. Vùng nước lặng được mô hình hóa thông qua phương trình trao đổi khối lượng giữa dòng chảy chính và thể tích nước tĩnh bên bờ.
  • Kỹ thuật tính toán số:
    • Đối với bài toán tải thuần túy ($\partial C/\partial t + v \partial C/\partial x = 0$), tác giả phân tích và so sánh các sơ đồ sai phân cổ điển (Euler, Lax, Leapfrog, Lax-Wendroff, Beam-Warming) và lựa chọn thuật toán đường đặc trưng MOC kết hợp phép nội suy hàm bậc ba Hermite. Kỹ thuật này sử dụng cả giá trị hàm và đạo hàm không gian ($\psi = \partial C/\partial x$) tại các điểm nút lưới, giúp triệt tiêu hiện tượng khuếch tán số và sóng giả mà vẫn bảo toàn độ dốc nồng độ lớn.
    • Đối với phương trình khuếch tán và phản ứng, sơ đồ sai phân ẩn được áp dụng để dẫn về hệ phương trình đại số tuyến tính ba đường chéo, giải bằng thuật toán Thomas.
    • Phương pháp hiệu chỉnh, kiểm nghiệm mô hình và phân tích độ nhạy của các tham số chính được chuẩn hóa theo quy trình tính toán số.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu ứng dụng mô hình sinh thái - chất lượng nước vào hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, kiến nghị các giải pháp công nghệ xử lý nước thải nhằm bảo vệ chất lượng nước sông

Chương 4 cung cấp kết quả mô phỏng thực tế, cơ sở dữ liệu nguồn thải và đề xuất giải pháp xử lý kỹ thuật:

  • Cơ sở dữ liệu và hệ số mô hình: Xác lập bộ thông số hình học, điều kiện biên thủy văn và các hệ số sinh thái cho sông miền Bắc Việt Nam.
  • Kết quả hiệu chỉnh và kiểm nghiệm: Mô hình được kiểm nghiệm đối chứng với tài liệu quan trắc thực tế tại 9 mặt cắt (MC1 - MC9) trên sông Hồng trong hai giai đoạn: mùa lũ (tháng 6/1995) và mùa cạn (tháng 1/1997).
Chỉ tiêu hóa lý MC1 (Thượng lưu Bãi Bằng) MC4 (Khu vực Lâm Thao) MC6 (Việt Trì - sau hợp lưu) MC9 (Sơn Tây - hạ lưu)
Đợt đo tháng 6/1995 (Mùa hè)
Nhiệt độ nước (°C) 26,2 28,8 26,5 26,8
Ôxy hòa tan - DO (mg/l) 5,80 4,40 5,81 5,77
pH 7,70 6,85 6,71 7,74
$\text{NO}_3^-$ (mg/l) 0,735 1,102 1,011 0,715
$\text{NH}_4^+$ (mg/l) 0,104 0,291 0,172 0,118
$\text{PO}_4^{3-}$ (mg/l) 0,085 0,122 0,099 0,091
Chlorophyll-a (mg/l) 0,021 0,047 0,030 0,031
$\text{BOD}_5$ (mg/l) 0,51 1,33 1,12 0,61
Đợt đo tháng 1/1997 (Mùa đông)
Nhiệt độ nước (°C) 21,3 22,2 22,61 21,9
Ôxy hòa tan - DO (mg/l) 5,80 4,40 5,81 5,77
pH 7,53 6,81 7,81 7,31
$\text{NH}_4^+$ (mg/l) 0,189 0,331 0,241 0,259
$\text{BOD}_5$ (mg/l) 0,63 1,63 1,22 0,61
Động vật nổi (cá thể/lít) Chưa thống kê 2.440 2.120 Chưa thống kê
  • Dữ liệu nguồn thải công nghiệp tại vùng trọng điểm Bãi Bằng - Lâm Thao - Việt Trì cho thấy nồng độ ô nhiễm cao vượt quy chuẩn xả thải loại A theo TCVN 5945-1995:
Đơn vị xả thải Lưu lượng thải Đặc trưng ô nhiễm chính Nồng độ tiêu biểu
CT Giấy Bãi Bằng 56.160 $\text{m}^3/\text{ngày}$ Cặn lơ lửng, lignin, xút, kiềm, chất hữu cơ Lignin, xút, COD cao
Supe Phốt phát Lâm Thao 56.100 $\text{m}^3/\text{ngày}$ Độ axit cao, cặn lơ lửng, hợp chất flo $\text{pH } 4,97\text{--}5,04$; $\text{BOD}_5 \approx 50\text{ mg/l}$; $\text{HF } 27,4\text{--}27,8\text{ mg/l}$; cặn $374\text{--}396\text{ mg/l}$
Hóa chất Việt Trì 2.801 $\text{m}^3/\text{ngày}$ Axit, clo dư, độ kiềm, sunfua $\text{pH } 4,25$; $\text{Cl}^- 236\text{ mg/l}$; cặn $498\text{ mg/l}$; $\text{H}_2\text{S } 1,97\text{ mg/l}$
Dệt Vĩnh Phú & Pangrim 1.940 & 3.000 $\text{m}^3/\text{ngày}$ Thuốc nhuộm hoạt tính, độ màu, hữu cơ $\text{BOD}_5 \approx 130\text{--}148\text{ mg/l}$; $\text{COD } 180\text{--}192\text{ mg/l}$; cặn $186\text{--}228\text{ mg/l}$
Nhà máy Giấy Việt Trì 2.940 $\text{m}^3/\text{ngày}$ Độ màu, kiềm, cặn lơ lửng, hữu cơ Độ màu 1.020 độ Co; $\text{BOD}_5 127,8\text{ mg/l}$; $\text{COD } 253,4\text{ mg/l}$; cặn $412\text{ mg/l}$
Bia Hồng Hà & Vĩnh Phú Nước thải chế biến Hợp chất hữu cơ đậm đặc $\text{BOD}_5 675\text{--}855\text{ mg/l}$; $\text{COD } 827\text{--}1.500\text{ mg/l}$
Nước thải đô thị Việt Trì Rãnh Dữu Lâu, Hạ Giáp Hợp chất nitơ, cặn lơ lửng, vi sinh $\text{NH}_4^+ 6,82\text{--}7,84\text{ mg/l}$; $\text{SO}_4^{2-} 88,92\text{--}92,84\text{ mg/l}$; cặn $310\text{ mg/l}$
  • Kết quả mô phỏng cho thấy vùng ô nhiễm tập trung cục bộ kéo dài ven bờ hữu sông Hồng sau các điểm xả thải. Mô hình giúp xác định vị trí an toàn để đặt công trình thu nước cấp sinh hoạt và công nghiệp, đồng thời tính toán tải lượng ô nhiễm giới hạn mà sông có thể tiếp nhận.
  • Kiến nghị sơ đồ công nghệ xử lý nước thải:
    • Nước thải sản xuất giấy: Keo tụ bằng phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$ kết hợp xử lý sinh học hiếu khí qua mương ôxy hóa sâu hoặc bể Aeroten.
    • Nước thải hóa chất và supe phốt phát: Trung hòa bằng vôi sữa $\text{Ca(OH)}_2$ (hoặc lọc qua vật liệu $\text{CaCO}_3$, dolomit) kết hợp lắng cặn và keo tụ.
    • Nước thải cơ khí: Tách dầu mỡ sơ bộ; đối với nước thải mạ crôm dùng phản ứng khử biến $\text{Cr}^{6+}$ thành $\text{Cr}^{3+}$ (bằng $\text{NaHSO}_3$, $\text{Na}_2\text{SO}_3$ hoặc $\text{FeSO}_4$) rồi kết tủa $\text{Cr(OH)}_3$ trong môi trường kiềm hóa bằng $\text{Ca(OH)}_2$; kết tủa $\text{Cu}^{2+}, \text{Ni}^{2+}$ dưới dạng hydroxit.
    • Nước thải chế biến thực phẩm, bia rượu: Xử lý kỵ khí bằng bể UASB kết hợp xử lý hiếu khí Aeroten bậc hai và khử trùng clo.
    • Nước thải dệt nhuộm: Bể điều hòa lưu lượng/nồng độ; keo tụ khử màu bằng $\text{FeSO}_4$, phèn nhôm và chất trợ keo polime (poliacrylamit, natri silicat hoạt tính); tiếp theo là xử lý sinh học hiếu khí/kỵ khí tiếp xúc.

Kết quả và những đóng góp mới

Các kết quả và đóng góp mới của luận án được tác giả tổng kết gồm:

  1. Thiết lập sơ đồ cấu trúc tổng quát của mô hình sinh thái - chất lượng nước sông dựa trên phân tích ma trận tương tác đa yếu tố, xác định các tham số chi phối chính trong dòng chảy mở.
  2. Xác định và kiến nghị bộ 6 hệ số thực nghiệm cho mô hình sinh thái - chất lượng nước một chiều áp dụng cho hệ thống sông miền Bắc Việt Nam gồm: hệ số khuếch tán dọc ($D_L$), tốc độ sinh trưởng cực đại của tảo ($\mu_{A,\max}$), hệ số khử nitrat ($k_{denit}$), hệ số giải phóng chất dinh dưỡng từ bùn đáy ($k_{bd}$), hệ số hô hấp của tảo ($r_A$) và hệ số tử vong của tảo ($m_A$), dựa trên các thử nghiệm phòng thí nghiệm tại Đức và thực nghiệm số.
  3. Xây dựng công thức tổng quát và các mối quan hệ toán học mô tả các quá trình sinh thái - sinh học cốt lõi: sản xuất sơ cấp bậc một, động học nitrat hóa và vi khuẩn nitrat, sự sinh trưởng - tử vong của tảo và động vật nổi, quá trình giải phóng dinh dưỡng từ lớp bùn đáy; ghép nối bài toán cân bằng chất sinh học với bài toán thủy động lực Saint-Venant có xét tới vùng nước lặng và vùng mở rộng.
  4. Ứng dụng mô hình vào hệ thống sông Hồng (đoạn Yên Bái - Sơn Tây) và sông Thương (hệ thống sông Thái Bình), tính toán kiểm nghiệm thành công sự phân bố các chất ô nhiễm và sinh vật; xác định phạm vi ảnh hưởng của nguồn thải, vị trí lấy nước cấp an toàn, đánh giá khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm và đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho các nhà máy tại khu vực công nghiệp Bãi Bằng - Lâm Thao - Việt Trì.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Giới hạn lý thuyết: Mô hình dừng lại ở bài toán một chiều (1D) trung bình mặt cắt ngang cho dòng không ổn định biến đổi chậm; giả thiết vận tốc chuyển động của hạt chất tan và phần tử nước là đồng nhất theo lý thuyết khuếch tán cổ điển, chưa mô tả được sự phân tầng và chênh lệch nồng độ theo chiều rộng ở các đoạn sông rất lớn ngay tại cửa xả.
  • Giới hạn địa lý: Khảo sát thực địa và thông số kiểm nghiệm mới chỉ thực hiện trên một số phân đoạn của lưu vực sông Hồng và sông Thương.
  • Giới hạn ứng dụng kỹ thuật: Các giải pháp công nghệ xử lý nước thải đề xuất cho các nhà máy khu vực nghiên cứu dừng lại ở mức sơ đồ nguyên lý định tính, chưa có các tính toán thiết kế chi tiết về kích thước công trình, thông số vận hành và kinh phí đầu tư.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng mô hình lên không gian hai chiều (2D) hoặc ba chiều (3D) đối với các đoạn sông phân nhánh, các khúc uốn uốn khúc phức tạp và các khu vực cửa xả ven bờ để mô phỏng chính xác dải xáo trộn nồng độ.
  • Nghiên cứu bổ sung động học chuyển hóa và tích lũy sinh học của các chất độc hại đặc thù trong trầm tích bùn đáy như kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Đi sâu tính toán các thông số kỹ thuật công nghệ chi tiết cho các trạm xử lý nước thải công nghiệp tập trung.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Cấp thoát nước, Kỹ thuật Môi trường, Thủy văn môi trường: Tài liệu cung cấp cơ sở lý thuyết chi tiết về việc toán học hóa các quá trình sinh địa hóa thủy vực (Chương 2); kỹ thuật giải số phương trình tải - khuếch tán bằng phương pháp đặc trưng MOC với hàm nội suy Hermite bậc ba tránh hiện tượng tiêu tán và dao động số (Chương 3).
  • Cơ quan quản lý tài nguyên nước, các Sở Tài nguyên và Môi trường lưu vực sông Hồng - Thái Bình: Cung cấp chuỗi số liệu nền chi tiết về thủy sinh, chất lượng nước sông và nguồn thải công nghiệp giai đoạn 1995 - 1997; phương pháp luận mô hình hóa để xác định khả năng chịu tải ô nhiễm của nguồn nước phục vụ cấp phép xả thải và quy hoạch các điểm lấy nước cấp sinh hoạt.
  • Kỹ sư tư vấn thiết kế môi trường: Cung cấp số liệu khảo sát thành phần tính chất nước thải thực tế của các ngành công nghiệp điển hình (sản xuất giấy, hóa chất phân bón supe phốt phát, dệt nhuộm, bia rượu, thực phẩm) cùng các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải kết hợp hóa lý - sinh học hướng tới đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 loại A.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình của luận án khác biệt gì so với các mô hình chất lượng nước truyền thống như Streeter-Phelps? Mô hình Streeter-Phelps truyền thống chỉ xem xét phản ứng phân hủy ôxy hóa chất hữu cơ (BOD) và quá trình hòa tan lại ôxy từ khí quyển. Mô hình của luận án tích hợp phương trình thủy động lực học Saint-Venant với phương trình cân bằng chất sinh học đa cấu phần, đưa vào chu trình nitơ (nitrat hóa, khử nitrat), động học phát triển và tử vong của tảo, động vật nổi, động vật đáy, vi sinh vật nitrat, quá trình trao đổi chất dinh dưỡng với lớp bùn đáy, cùng ảnh hưởng của các yếu tố thủy lực đặc thù như vùng nước lặng và vùng mở rộng.

2. Kỹ thuật số nào được tác giả sử dụng để khắc phục sai số số trị khi giải phương trình tải chất? Tác giả áp dụng phương pháp tách bước toán tử, tách riêng phương trình tải và phương trình khuếch tán. Để giải phương trình tải thuần túy, tác giả sử dụng phương pháp đường đặc trưng (MOC) kết hợp thuật toán nội suy bằng hàm bậc ba Hermite giữa hai điểm nút lưới, sử dụng đồng thời giá trị nồng độ và đạo hàm không gian ($\partial C/\partial x$). Thuật toán này đạt độ chính xác bậc 4, giúp triệt tiêu hiện tượng khuếch tán số và hạn chế dao động giả tại các vùng có biến thiên nồng độ cao.

3. Đặc điểm phân bố của thực vật nổi và động vật nổi trên hệ thống sông Hồng được ghi nhận ra sao? Thực vật nổi có từ 53 đến 71 loài/dưới loài, trong đó tảo Silic (Bacillariophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối về mật độ và số lần xuất hiện ở tất cả các đoạn sông; mật độ thực vật nổi dao động từ 4.453 đến 732.762 tế bào/lít và có xu hướng tăng dần từ thượng lưu về hạ lưu. Động vật nổi có từ 31 đến 46 loài, chủ yếu thuộc hai nhóm giáp xác chân chèo (Copepoda) và giáp xác râu chẻ (Cladocera), phản ánh rõ nét tính chất tự nhiên của sông nhiệt đới.

4. Nước thải của Công ty Supe Phốt phát Lâm Thao có những đặc trưng ô nhiễm nguy hại nào trước khi xả ra sông Hồng? Theo kết quả khảo sát đo đạc trong luận án (tháng 6/1995 và tháng 1/1997), nước thải từ kênh thải của Công ty Supe Phốt phát Lâm Thao có tính axit rất mạnh với pH chỉ đạt từ 4,97 đến 5,04; hàm lượng hợp chất Flo rất cao ($\text{HF}$ từ 27,4 đến 27,8 mg/l); hàm lượng cặn lơ lửng dao động từ 374 đến 396 mg/l và $\text{BOD}_5$ ở mức xấp xỉ 50 mg/l, gây nguy cơ suy giảm chất lượng nước và ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái ven bờ sông Hồng.

5. Sơ đồ công nghệ nào được đề xuất để xử lý nước thải nhà máy sản xuất giấy và bột giấy trong khu vực nghiên cứu? Tác giả đề xuất quy trình kết hợp hóa lý và sinh học: nước thải sau khi qua song chắn rác và bể điều hòa kết hợp lắng cát được đưa vào bể trộn đông tụ/keo tụ sử dụng phèn nhôm $\text{Al}_2(\text{SO}_4)_3$, qua bể phản ứng tạo bông và bể lắng đợt I để loại bỏ cặn lơ lửng và lignin; sau đó nước thải được dẫn qua công trình xử lý sinh học hiếu khí (mương ôxy hóa sâu hoặc bể Aeroten có cấp khí và bổ sung chất dinh dưỡng N, P), lắng đợt II và trạm bơm khử trùng trước khi xả ra sông.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Xuân Hiển đã thiết lập thành công mô hình toán sinh thái - chất lượng nước một chiều tích hợp thủy động lực Saint-Venant và cân bằng chất sinh học đa thành phần, có tính đến sự trao đổi nước - bùn đáy và vùng nước lặng. Công trình đã xác định được bộ 6 hệ số sinh thái thực nghiệm cho sông ngòi miền Bắc và áp dụng kiểm nghiệm thực tế trên hệ thống sông Hồng và sông Thương qua các đợt đo đạc mùa khô và mùa lũ. Kết quả mô phỏng cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá khả năng chịu tải ô nhiễm, định vị các điểm khai thác nước cấp an toàn và đề xuất các sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho vùng công nghiệp tập trung Bãi Bằng - Lâm Thao - Việt Trì.