Luận án tiến sĩ môi trường đất và nước nghiên cứu mô hình quản lý nước trong hệ thống canh tác tổng hợp vùng ngập lũ đồng bằng sông cửu long để thích ứng với biến đổi khí hậu

Luận án tiến sĩ nghiên cứu mô hình quản lý nước trong hệ thống canh tác tổng hợp vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long, thích ứng biến đổi khí hậu.

Trường đại học

Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản lý nước và biến đổi khí hậu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2016

185
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Nội dung nghiên cứu

1.3. Giới hạn của nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. Điểm mới của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về đánh giá đất đai

2.1.1. Định nghĩa về đất

2.1.2. Định nghĩa đất đai

2.1.3. Hệ thống sử dụng đất đai

2.2. Tổng quan về phương pháp đánh giá thích nghi đất đai

2.2.1. Phương pháp trước FAO (1976)

2.2.2. Phương pháp FAO (1976)

2.2.3. Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trong và ngoài nước

2.2.4. Định lượng về hiệu quả kinh tế trong phương pháp đánh giá thích nghi đất đai

2.3. Tổng quan về các hệ thống canh tác nông nghiệp ở ĐBSCL

2.3.1. Hiện trạng phân bố các hệ thống canh tác

2.3.2. Hệ thống canh tác thích nghi triển vọng

2.4. Tổng quan về cây trồng cạn và cây lúa

2.4.1. Tình hình sản xuất cây màu và cây lúa

2.4.2. Tổng hợp các thông tin của cây trồng cạn và cây lúa

2.4.3. Hiệu quả kinh tế của sản xuất cây màu và cây lúa

2.5. Tác động của Biến đổi khí hậu đến nền nông nghiệp ở ĐBSCL và các giải pháp thích ứng

2.6. Canh tác tiết kiệm nước

2.7. Tổng quan về cân bằng nước

2.7.1. Cân bằng nước trong ruộng lúa

2.7.2. Cân bằng nước ở ruộng bắp

2.8. Tổng quan về nhu cầu nước của cây trồng

2.9. Cách xác định lượng nhu cầu nước của cây trồng

2.10. Giới thiệu mô hình AQUACROP

2.11. Các nghiên cứu đã thực hiện về đánh giá hiệu quả kinh tế

2.12. Tổng quan về các phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng nước

2.13. Ứng dụng mô hình Aquacrop mô phỏng năng suất – nước cho cây trồng

2.14. Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của mô hình Aquacrop

2.15. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu

2.15.1. Vị trí địa lý tỉnh An Giang

2.15.2. Vị trí địa lý huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

2.15.3. Điều kiện tự nhiên của tỉnh An Giang

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình thực hiện nghiên cứu chung của luận án

3.2. Nội dung 1: Đánh giá tiềm năng đất đai tỉnh An Giang

3.2.1. Các bước thực hiện nội dung 1

3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.2.3. Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai tự nhiên

3.2.4. Phương pháp điều tra nông hộ

3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu

3.2.6. Phương pháp phân tích SWOT

3.2.7. Phương pháp xử lý số liệu

3.3. Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho cây trồng cạn ở mô hình thí nghiệm

3.3.1. Các bước thực hiện nội dung 2

3.3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.3.3. Bố trí thí nghiệm

3.3.4. Lấy mẫu và phân tích đất

3.3.5. Tính toán lượng nước tưới, thời điểm tưới, nguồn nước tưới

3.3.6. Công thức bón phân

3.3.7. Chỉ tiêu và phương pháp xác định các chỉ tiêu

3.3.8. Kiểm định và đánh giá mô hình Aquacrop

3.3.9. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng nước

3.3.10. Phương tiện nghiên cứu

3.3.11. Phương pháp xử lý số liệu

3.4. Nội dung 3: Xây dựng qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho các cây trồng khác nhau

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá về đất đai tỉnh An Giang

4.1.1. Hiện trạng canh tác nông nghiệp tỉnh An Giang

4.1.2. Bản đồ đơn vị đất đai

4.1.3. Phân tích và mô tả các kiểu sử dụng đất đai chọn lọc

4.1.4. Chất lượng đất đai và yêu cầu sử dụng đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai tỉnh An Giang

4.1.5. Phân hạng khả năng thích nghi đất đai tỉnh An Giang

4.1.6. Phân vùng thích nghi đất đai tự nhiên tỉnh An Giang

4.1.7. Nhận xét và lựa chọn các kiểu sử dụng đất thích hợp cho tỉnh An Giang

4.1.8. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của sản xuất nông nghiệp huyện Châu Phú tỉnh An Giang

4.1.9. Đánh giá thuận lợi và khó khăn khi chuyển đổi canh tác từ cây lúa sang cây màu

4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng nước trong mô hình thí nghiệm

4.2.1. Đặc điểm lý hóa của khu đất thí nghiệm

4.2.2. Tính toán nhu cầu tưới của cây bắp và cây ớt

4.2.3. Kiểm định và đánh giá mô hình AQUACROP

4.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng nước

4.3. Tìm qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho cây trồng

4.3.1. Trường hợp canh nhiều loại cây màu

4.3.2. Trường hợp canh tác 1 loại cây màu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý nước và biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long

Nghiên cứu tập trung vào quản lý nướcthích ứng biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả sử dụng nước trong các mô hình canh tác, nhằm tối ưu hóa nguồn tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, trong 5 năm (2012-2016). Các nội dung bao gồm đánh giá tiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng nước cho cây màu, và xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước.

1.1. Đánh giá tiềm năng đất đai

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, kết hợp với phần mềm GIS để xử lý dữ liệu. Kết quả cho thấy diện tích đất có mức độ thích nghi cao (S1) cho cây màu là 3.956 ha, trong khi diện tích thích nghi trung bình (S2) cho mô hình lúa - màu là 306.305 ha. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của đất đai trong việc chuyển đổi mô hình canh tác.

1.2. Hiệu quả sử dụng nước

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng nước thông qua các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận/chi phí (PCR) và thu nhập/chi phí (BCR). Kết quả cho thấy mô hình canh tác 2 vụ màu tiết kiệm được 2.006 m3 nước/ha/năm, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với mô hình canh tác lúa. Đặc biệt, cây ớt mang lại lợi nhuận 19.284 đồng/m3 nước sử dụng, cao hơn nhiều so với cây lúa.

II. Mô hình quản lý nước thích ứng biến đổi khí hậu

Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý nước thích ứng với biến đổi khí hậu, tập trung vào việc tối ưu hóa sử dụng nước trong nông nghiệp. Các giải pháp bao gồm chuyển đổi mô hình canh tác, áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm, và giảm thất thoát nước do bốc hơi và thấm lậu. Nghiên cứu cũng xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho các loại cây trồng khác nhau, hỗ trợ quyết định nhanh trong việc lựa chọn cây trồng phù hợp.

2.1. Chuyển đổi mô hình canh tác

Nghiên cứu khuyến nghị chuyển đổi từ mô hình canh tác lúa sang các loại cây màu như ớt và bắp, vừa tiết kiệm nước vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Ví dụ, mô hình canh tác 2 vụ ớt tiết kiệm được 764 m3 nước/ha/vụ so với canh tác lúa, đồng thời mang lại lợi nhuận cao hơn.

2.2. Kỹ thuật tưới tiết kiệm

Nghiên cứu đề xuất áp dụng các kỹ thuật tưới tiết kiệm như tưới nhỏ giọt và tưới phun, giúp giảm lượng nước sử dụng mà vẫn duy trì năng suất cây trồng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu gây ra tình trạng thiếu nước tưới.

III. Giải pháp quản lý nước bền vững

Nghiên cứu đưa ra các giải pháp quản lý nước bền vững nhằm ứng phó với tác động biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long. Các giải pháp bao gồm xây dựng hệ thống quản lý nước tích hợp, tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước, và thúc đẩy hợp tác giữa các bên liên quan. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu tiếp theo về các loại cây màu khác như đậu xanh và đậu nành.

3.1. Hệ thống quản lý nước tích hợp

Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống quản lý nước tích hợp, kết hợp giữa quản lý nước mặt và nước ngầm, nhằm đảm bảo nguồn nước ổn định cho sản xuất nông nghiệp. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậu gây ra.

3.2. Tăng cường năng lực quản lý

Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường năng lực quản lý tài nguyên nước thông qua đào tạo và nâng cao nhận thức cho người dân. Điều này giúp cộng đồng chủ động hơn trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu và quản lý nước hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ môi trường đất và nước nghiên cứu mô hình quản lý nước trong hệ thống canh tác tổng hợp vùng ngập lũ đồng bằng sông cửu long để thích ứng với biến đổi khí hậu

Trích đoạn nội dung tài liệu

T TẮT Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả sử dụng nước để biết được mô hình canh tác và cây trồng có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao trong điều kiện thiếu nước tưới. Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 5 năm (từ năm 2012 đến 2016) tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Các nội dung nghiên cứu bao gồm: (1) Đánh giá tiềm năng đất đai tỉnh An Giang; (2) Đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho cây màu trên nền đất lúa ở mô hình thực nghiệm tại x V nh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang; và, (3) Xác định qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho các cây trồng khác nhau ở tỉnh An Giang. Để đánh giá đất đai ở tỉnh An Giang, nghiên cứu sử dụng phư ng pháp thu thập số liệu thứ cấp tại sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang (bản đồ đất, bản đồ ngập, bản đồ khả năng tưới/tiêu, bản đồ hành chính) sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm GIS (MapInfo - phiên bản 12.

Nghiên cứu sử dụng phư ng pháp phỏng vấn nông hộ, để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dựa trên một số chỉ tiêu tài chính bao gồm: lợi nhuận/chi phí (PCR) và thu nhập/chi phí (BCR). Ngoài ra, phư ng pháp bố trí thí nghiệm ngoài thực địa được thực hiện để thu thập số liệu về đất - nước - cây trồng phục vụ cho công tác hiệu chỉnh và kiểm định mô hình tính toán nước - cây trồng (AquaCrop - phiên bản 4. Phư ng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng nước được sử dụng theo công thức: Lợi nhuận/m3 nước sử dụng. Xác định qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho các cây trồng khác nhau được tiến hành theo 3 bước: (1) Xác định mục đích, phạm vi, điều kiện áp dụng qui trình; (2) Xây dựng lưu đồ thực hiện công việc trong qui trình; và, (3) Mô tả qui trình.

Kết quả đánh giá tiềm năng đất đai ở tỉnh An Giang cho thấy diện tích mức độ thích nghi cao (S1) của kiểu sử dụng đất màu - màu với tổng diện tích là 3. Mức độ thích nghi S2 (mức thích nghi trung bình) cho kiểu sử dụng lúa - màu với tổng diện tích là 306.305 ha, và diện tích đất phù hợp cho sản xuất 2 vụ màu là 302. Kết quả khảo sát các mô hình canh tác trong vụ Đông - Xuân và H - Thu năm 2012 cho thấy lợi nhuận của nông hộ tại mô hình canh tác ớt 2 vụ/năm có lợi nhuận cao nhất (61,8 triệu đồng/ha/vụ), canh tác cây b p 2 vụ/năm có lợi nhuận 21,9 triệu đồng/ha/vụ, canh tác cây lúa 2 vụ/năm có lợi nhuận 18,4 triệu đồng/ha/vụ, canh tác cây lúa 3 vụ/năm có lợi nhuận 14,5 triệu đồng/ha/vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình canh tác 2 vụ màu tiết kiệm được 2.006 m3 nước/ha/năm, mô hình canh tác 1 vụ lúa - 1 vụ màu tiết kiệm được 1.036 m3 nước/ha/năm so với mô hình canh tác 2 vụ lúa.

Mô hình canh tác 2 vụ màu i đem lại hiệu quả kinh tế 12.896 đồng/m3 nước sử dụng, mô hình canh tác 1 vụ lúa – 1 vụ màu đem lại hiệu quả kinh tế 3.958 đồng/m3 nước sử dụng, trong khi đó mô hình canh tác 2 vụ lúa đem lại hiệu quả kinh tế chỉ có 2.933 đồng/m3 nước sử dụng. Về từng loại cây màu, canh tác cây b p tiết kiệm được 1.033 m3 nước/ha/vụ, canh tác cây ớt tiết kiệm được 764 m3 nước/ha/vụ so với canh tác lúa. Canh tác cây b p đem lại hiệu quả kinh tế 4.785 đồng/m3 nước sử dụng, canh tác cây ớt đem lại hiệu quả kinh tế 19.284 đồng/m3 nước sử dụng, trong khi đó canh tác lúa đem lại hiệu quả kinh tế chỉ có 3.223 đồng/m3 nước sử dụng. Ngoài ra, nghiên cứu đ xây dựng qui trình đánh giá hiệu quả sử dụng nước cho một số cây màu khác nhau.

Qui trình này giúp h trợ ra quyết định nhanh đối với xác định loại cây trồng sử dụng ít nước đem lại hiệu quả kinh tế cao. Để có c sở khoa học xác định nhóm cây màu khác có nhu cầu tưới ít nhất mà mang lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp cao nên tiến hành nghiên cứu tiếp theo với nhóm cây màu khác (đậu xanh, đậu nành, m. Nghiên cứu các giải pháp hạn chế và giảm thất thoát nước do bốc h i và thấm lậu là rất cần thiết trong điều kiện thiếu nước tưới. Tìm biện pháp k thuật duy trì năng suất cây màu trong khi áp dụng phư ng pháp tưới tiết kiệm nước.

Từ khóa: Hiệu quả sử dụng nước, iệu quả in t , ệ t ng can tác ii ABSTRACT This reasearch was aimed to evaluate water use efficiency for farming systems and crops may bring high economic efficiency in agriculture production with the context of irrigation water shortage in the future. This study, carried out over a 5-year period (from 2012 to 2016) the in Chau Phu district, An Giang province. The research includes: (1) To evaluate the potential suitability of land resources in the An Giang Province; (2) To evaluate water use efficiency for rice-based upland crop production systems on an experimental base at the Vinh Thanh Trung commune, Chau Phu district, An Giang province; and, (3) To determine an analytical framework to evaluate water use efficiency for different crops in An Giang. To evaluate the potential suitability of land resources in An Giang province, existing data collected from the Department of Natural Resources and Environment, An Giang province (landuse planning, flood maps, maps of irrigation infrastructure, and administrative boundaries) were digitized using a GIS software (MapInfo version 12.

Survey data were obtained from household interviews to assess agricultural land use efficiency based on financial indicators, including: Profit/Costs Ratios (PCR) and Benefit/Cost Ratios (BCR). Beside, field experiments were then conducted to collect data on soil, water and plant properties in order to calibrate and validate an applied numerical crop-water model (AquaCrop version 4. To evaluate the water use efficiency, the indicator of financial profit achieved per m3 of water use was applied. The process of evaluation water use efficiency for different upland-crops is achieved by three steps, including: (1) Identifying the purpose, scope and conditions of application process; (2) Constructing work flowchart performed in the process; and, (3) Describing the identified flowchart.

The evaluation of potential suitability of land resources in the An Giang province showed that high suitability level (S1) for double upland - crops was about 3,956 ha (0,58%). The suitability level S2 (average suitability) for rotational rice - upland crop and for double upland - crops was approximately about 306,305 ha and 302,348 ha, respectively, corresponding to 88,69% of the total area. Survey results for both Winter - Spring and Summer - Autumn cropping seasons in 2012 showed that the double - chilli pepper crops model is the greatest in terms of profits (61.8 million/ha/crop) while the double maize crops, double - rice crops and triple - rice crops got financial profits of 21.9 million/ha/crop, 18.4 million/ha/crop, and 14.5 million/ha/crop, respectively. iii Double upland crops (maize and chilli cropping) save 2,006 m3/ha/year and rotational rice and maize or chilli cropping save 1,036 m3/ha/year in comparision to double rice crops.

The farming system of combining maize with chilli per year and rotation of rice and maize or chilli farming system got a financial profit of about 12,896 VND/m3 and 3,958 VND/m3, respectively, while double rice crops got a financial profit about only 2,933 VND/m3. On each upland crop, maize cultivation save 1,033 m3/ha/crop and chilli cultivation save 764 m3/ha/crop in comparison to rice cultivation. Maize and chilli cultivation got financial profit of about 4,785 VND/m3 and 19,284 VND/m3 respectively, while rice cultivation got profit about only 3,223 VND/m3. In addition, the research has developed an analytical framework to evaluate water use efficiency for different upland - crops in An Giang.

Water use efficiency calculations supports decision making to determine which crops needs least water but still bringing high water use efficiency. In order to have a scientific basis for identifying the specific upland- crop needs the least irrigation water demand but still bringing high economic efficiency in agricultural production. Further research should be done for different upland-crops (e.g green bean, soybean, and sesame). Studying on solutions to limit and reduce water losses from evaporation and seepage is essential in the context of irrigation water shortage.

Studying on technical methods to maintain crop yields while applying water saving irrigation is also needed. Keywords: Water use efficiency, economic efficiency, farming system. iv LỜI CẢM TẠ Tôi xin trân trọng và bài tỏ lòng biết n sâu s c đến PGS. Văn Phạm Đăng Trí và TS.

Phạm Văn Toàn đ tận tình hướng dẫn khoa học, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án này. Xin gửi lời cảm n sâu s c đến hai thầy hướng dẫn chuyên đề PGS. Nguyễn H u Chiếm và PGS. Xin gửi lời cảm n đến hai thầy PGS.

Lê Anh Tuấn và TS. Đ ng Kiều Nhân góp ý kiến sâu s c cho Luận án. Xin chân thành cám n đến quý Thầy Cô ngồi trong Hội đồng đánh giá chuyên đề và Hội đồng c sở, cùng quý Thầy Cô trong Khoa Môi trường và TNTN đ truyền đạt nh ng kiến thức quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm n đến Ban Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh An Giang; Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường và TNTN, Khoa Sau Đại học, Phòng Quản lý Khoa học của trường Đại học Cần Th , Ban chủ nhiệm Bộ môn K thuật môi trường và đồng nghiệp đ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chư ng trình nghiên cứu sinh.

Xin được cảm n Ban chủ nhiệm dự án “ g i n c u v p át tri n t u t can tác n ng ng iệp t c ng với i n i u (Jircas)” và đề tài nghiên cứu cấp trường “Nghiên cứu khả năng tr nước tưới cho cây trồng cạn trong mùa khô thông qua sử dụng mô hình Aquacrop” của trường Đại học Cần Th đ h trợ kinh phí cho tôi nghiên cứu. Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết n sâu s c đến Ba Mẹ, người thân của tôi đ luôn động viên, chia sẽ để tôi hoàn thành luận án này. v vi ỤC ỤC CH NG 1: GI I THI U .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu .4 Giới hạn của nghiên cứu .5 ngh a khoa học và ý ngh a thực tiễn của luận án .1 ngh a khoa học .2 ngh a thực tiễn .6 Điểm mới của luận án. 4 CH NG 2: T NG QUAN T I LI U .1 Tổng quan về đánh giá đất đai .1 Định ngh a về đất .2 Định ngh a đất đai .3 Hệ thống sử dụng đất đai .2 Tổng quan về phư ng pháp đánh giá thích nghi đất đai .1 Phư ng pháp trước FAO (1976) .2 Phư ng pháp FAO (1976) .3 Các nghiên cứu về đánh giá đất đai trong và ngoài nước .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu mô hình quản lý nước thích ứng biến đổi khí hậu tại đồng bằng sông Cửu Long là một tài liệu quan trọng, tập trung vào việc đề xuất các giải pháp quản lý nước hiệu quả trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang diễn ra mạnh mẽ. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng các mô hình quản lý nước linh hoạt, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ xâm nhập mặn, lũ lụt và hạn hán. Đồng thời, tài liệu cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước và đề xuất các chiến lược bền vững để bảo vệ sinh kế của người dân khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu quản lý nước tiết kiệm trên ruộng lúa vùng đồng bằng sông hồng thí điểm tại xã phú thịnh huyện kim động tỉnh hưng yên, nghiên cứu này tập trung vào các giải pháp tiết kiệm nước trong nông nghiệp. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quy hoạch và quản lý tài nguyên nước nghiên cứu đánh giá tác động của xâm nhập mặn đến nhiệm vụ cấp nước và đề xuất các giải pháp giảm mặn cấp nước vùng bắc sông mã có xét đến biến đổi khí hậu nước biển dâng cung cấp thêm góc nhìn về tác động của xâm nhập mặn và các giải pháp ứng phó. Cuối cùng, Nghiên cứu ứng dụng kết cấu cống lắp ghép bảo vệ vườn cây ăn trái vùng ảnh hưởng lũ trên tỉnh tiền giang là một tài liệu hữu ích về các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nông nghiệp trước tác động của lũ lụt.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp quản lý nước và ứng phó với biến đổi khí hậu, từ đó nâng cao hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn.