Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm 1. Định nghĩa, phân loại bệnh viện Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh. Có hai loại là bệnh viện công lập (thuộc sở hữu nhà nước) và bệnh viện ngoài công lập (thuộc sở hữu tư nhân) (6).
Nghiên cứu này chỉ đề cập đến hoạt động của bệnh viện công lập (sau đây gọi tắt là bệnh viện). Căn cứ theo nghị định 43/2006/NĐ-CP (2) quy định về “quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập” và thông tư 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính (hướng dẫn Nghị định 43/2006/NĐ-CP) (7) đã quy định, bệnh viện công lập được phân loại thành 3 nhóm: 1) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. 2) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp. 3) Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ.“ Nghị định 85/2012/NĐ-CP (8) quy định cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập, theo đó bệnh viện công lập được phân loại lại thành 4 nhóm: 1) Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
2) Tự bảo đảm chi thường xuyên. 3) Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. 4) Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên. Tài chính bệnh viện Tài chính bệnh viện (TCBV) giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động của bệnh viện.
Được quy định bởi các chức năng của tài chính, đó là: huy động các nguồn tài chính y tế một cách thích hợp, quản lý và phân bổ nguồn tài chính bệnh viện (9). Chính vì vậy, TCBV là một trong những công cụ quản lý bệnh viện nhằm khuyến khích nâng cao chất lượng DVYT, phát triển kỹ thuật y tế cũng như bảo vệ người bệnh và gia đình tránh khỏi rủi ro do phải chi trả chi phí y tế lớn. Đây chính là đặc điểm tạo sự khác biệt giữa TCBV và tài chính doanh nghiệp và TCBV tư hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. TCBV yêu cầu các bệnh viện trong hoạt động thu sự nghiệp phải tăng thu một cách hợp lý, đồng thời phấn đấu tiết kiệm chi để tăng chênh lệch thu, chi từ đó tăng thu nhập ngoài lương cho cán bộ viên chức (CBVC) bệnh viện (9).
Hoạt động thu, chi 1. Hoạt động thu Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, nguồn thu (nguồn tài chính) đối với bệnh viện công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và bệnh viện công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, gồm (2): Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm: - Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ). - Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức.
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. - Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác). 6 - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. - Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có).
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm. - Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Kinh phí khác (nếu có). Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm: - Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối với đơn vị sự nghiệp y tế, các khoản thu này gồm thu viện phí, thu dịch vụ khám chữa bệnh, thu bán các sản phẩm thuốc chữa bệnh… Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp y tế có xu hướng ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khai thác các nguồn thu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị. - Thu từ các hoạt động dịch vụ. - Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng; - Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có).
Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật Nguồn khác, gồm: - Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị. - Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Hoạt động chi Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, nội dung chi đối với bệnh viện công lập tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và bệnh viện công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, gồm (2): Chi thường xuyên Chi không thường xuyên - Chi hoạt động theo chức - Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và năng, nhiệm vụ được cấp có công nghệ. thẩm quyền giao.
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi - Chi phục vụ cho việc thực dưỡng cán bộ, viên chức. hiện công việc, dịch vụ thu phí, - Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. - Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước - Chi cho các hoạt động dịch đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước với ngân sách nhà nước, trích quy định. khấu hao tài sản cố định theo - Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền nguồn vốn nước ngoài theo quy định; vay theo quy định của pháp luật).
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao. - Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); - Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài. - Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết.
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có). 8 Có 4 nhóm chi chủ yếu theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP (2) : - Nhóm I – Thanh toán cá nhân, gồm: chi lương và các khoản phụ cấp theo lương (BHXH, BHYT, phụ cấp đặc thù, phụ cấp trách nhiệm, công đoàn.); chi phụ cấp trực; chi phụ cấp cho phẫu thuật, thủ thuật; chi phụ cấp độc hại bằng hiện vật; Chi phụ cấp tiền làm đêm, thêm giờ, ngày nghỉ, ngày lễ, tết, chi trả cho viên chức làm ngoài giờ hành chính; chi cho đào tạo và đào tạo lại. - Nhóm II - Chi Nghiệp vụ chuyên môn, gồm: các khoản thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, nhiên liệu, vệ sinh); vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; chi hội nghị; chi công tác phí; chi thuê mướn; sửa chữa nhỏ; nghiệp vụ chuyên môn (vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, trang phục, tài liệu, thanh toán hợp đồng bên ngoài,. Chi cho nghiệp vụ chuyên môn gồm toàn bộ các chi phí đã xuất kho phục vụ trực tiếp cho bệnh nhân của như: mua thuốc, dịch truyền, y dụng cụ mau hỏng, rẻ tiền, vật tư tiêu hao, hóa chất, Oxy (bao gồm cả thuốc quá hạn phải hủy và vật tư hư hỏng).
- Nhóm III – Chi Mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định (TSCĐ), mua sắm TSCĐ vô hình và mua sắm TSCĐ dùng cho chuyên môn. - Nhóm IV – Chi Khác, gồm: chi tiếp khách, các khoản phí và lệ phí.,bảo hiểm tài sản phương tiên.,trích lập các quỹ, hỗ trợ giải quyết việc làm. Đánh giá kết quả thu - chi tài chính Quản lý tài chính có thể hiểu đơn giản là “Tìm đủ nguồn lực để hoạt động và sử dụng nguồn lực đó một cách tiết kiệm và tối ưu nhất”. Theo quan điểm này, thì kết quả thu - chi có thể được hiểu là bao gồm các cấu phần sau: - Chênh lệch thu chi: Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, chênh lệch thu, chi là phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định để sử dụng vào các hoạt động trích lập các quỹ, trả thu nhập.
- Đầu tư mua sắm, sửa chữa tài sản từ nguồn viện phí: là hình thức đơn vị sử dụng nguồn thu viện phí để mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ cho các hoạt động. 9 - Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (%) = (Tổng nguồn thu sự nghiệp chia tổng chi hoạt động thường xuyên) x 100% bằng hoặc lớn hơn 100%(7). Các chính sách liên quan đến thu, chi tài chính tại bệnh viện 1. Chính sách thu một phần viện phí Năm 1986, nước ta bắt đầu chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung kém hiệu quả sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (10).
Sau 3 năm đổi mới, nền kinh tế của Việt Nam bắt đầu có thay đổi, đến năm 1989 Việt Nam bắt đầu thực hiện xã hội hóa (XHH), xóa bỏ dần cơ chế bao cấp trong Y tế, bước đầu thu một phần viện phí (MPVP) theo hình thức thu bình quân theo ngày điều trị nội trú với mức thu rất thấp (Quyết định 45/QĐ-HĐBT ngày 24/4/1989) và hình thành hệ thống bảo hiểm Y tế (BHYT) năm 1992 (11).