HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHETXAY XAY YA SENG TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ THỊT VÀ THỬ NGHIỆM NUÔI VỖ BÉO BÒ LAI HƯỚNG THỊT TẠI ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 8.05 Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN XUÂN TRẠCH TS. TRẦN HIỆP NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp. Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Xuân Trạch và TS. Trần Hiệp đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong qua trình thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cám ơn thầy PGS.
Phạm Thế Huệ - Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu tính đa hình di truyền của gen thyroglobulin (TG5) trên quần thể bò lai hướng thịt nuôi tại Đắk Lắk nhằm cải tiến chất lượng thịt”, mã số: B2016-TTN-04, đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia đề tài và sử dụng một phần kết quả đề tài để thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ động viên tôi hoàn thành chương trình học tập cao học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày …. năm 2018 Tác giả luận văn PHETXAY XAY YA SENG i MỤC LỤC MỤC LỤC.
ii DANH MỤC BẢNG. iv DANH MỤC HÌNH. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .1 Lai giống và ưu thế lai .2 Khả năng sinh trưởng, cho thịt của bò và các yếu tố ảnh hưởng .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở bò .4 Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng và cho thịt của bò. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CỎ TRỒNG TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẾ BIẾN PHỤ PHẨM ĐỂ LÀM THỨC ĂN NUÔI BÒ. NGHIÊN CỨU VỀ Ủ CHUA THỨC ĂN. NGHIÊN CỨU VỀ VỖ BÉO BÒ. ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng chăn nuôi bò thịt tại Đắk Lắk. Thử nghiệm nuôi vỗ béo bò.
Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH ĐẮK LẮK. Vị trí địa lý.
HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ TẠI TỈNH ĐẮK LẮK. Đánh giá nguồn và trữ lượng một số phụ phẩm chính. Các khó khăn, thuận lợi trong chăn nuôi bò. Hệ thống khuyến nông trong chăn nuôi bò.
Diễn biến số lượng đàn gia súc nuôi tại tỉnh Đắk Lắk. Quy mô đàn bò tại các nông hộ điều tra. Khả năng sinh trưởng của đàn bò lai hướng thịt. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM NUÔI VỖ BÉO BÒ.
Tăng khối lượng của bò. Kết quả mổ khảo sát. Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế bò nuôi vỗ béo bò từ 21 đến 24 tháng tuổi. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 iii DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bố trí thí nghiệm vỗ béo bò lai hướng thịt lúc 21 - 24 tháng tuổi. Thành phần hóa học của các loại thức ăn.
Thành phần thức ăn tinh vỗ béo lúc 21 - 24 tháng. Diện tích và sản lượng phụ phẩm một số cây trồng. Xếp hạng khó khăn trong chăn nuôi bò tại Đắk Lắk. Diễn biến số lượng đàn gia súc tại tỉnh Đắk Lắk 2014 - 2017.
Quy mô đàn bò điều tra của các nông hộ điều tra. Cơ cấu giống trong vùng điều tra. Sinh trưởng tích lũy của các nhóm bò lai nuôi tại Đắk Lắk. Sinh trưởng tuyệt đối của bò lai hướng thịt nuôi tại Đắk Lắk (g/ngày/con).
Kết quả nuôi vỗ béo bò lai hướng thịt. Năng suất thịt của bò lai hướng thịt nuôi tại Đắk Lắk. Thành phần hóa học của thịt bò. Hiệu quả kinh tế bò nuôi vỗ béo bò từ 21 đến 24 tháng tuổi .57 iv DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Diễn biến nhiệt độ, số giờ nắng trong năm. Lượng mưa và độ ẩm tại Đắk Lắk. Diện tích cây trồng tại Đắk Lắk 2017 ( Cục thống kê Đắk Lắk). Diễn biến số lượng đàn gia súc của tỉnh Đắk Lắk 2014 - 2017.
Sinh trưởng tích lũy của các nhóm bò lai. Sinh trưởng tuyệt đối của bò lai hướng thịt. Tăng trọng tuyệt đối của bò nuôi vỗ béo từ 21đến 24 tháng tuổi .53 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt cs Cộng sự F1(BBB x LS) F1(Blanc Bleu Belge x Lai Sind) F1(Red Ang x LS) F1(Red Angus x Lai Sind) F1(Dro x LS) F1(Droughtmaster x Lai Sind) P Kiểu hình TT Tháng tuổi UBND Ủy ban nhân dân VCK Vật chất khô Br Brahman Dro Droughtmaster BBB Blanc Bleu Belge SS Sơ sinh Pr Protein TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam vi HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Thông tin chung Tên luận văn: Tình hình chăn nuôi bò và thử nghiệm nuôi vỗ béo bò lai tại Đắk Lắk Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 8.05 Người thực hiện: PHETXAY XAY YA SENG Người hướng dẫn khoa học: GS.
NGUYỄN XUÂN TRẠCH TS. TRẦN HIỆP Thời gian thực hiện: Tháng 06/2017 – tháng 8/2018 2. Mục tiêu - Đánh giá được thực trạng chăn nuôi bò lai hướng thịt tại tỉnh Đắk Lắk. - Đánh giá được tốc độ sinh trưởng, khả năng cho thịt và chất lượng thịt của con lai F1(BBB x Laisind), F1(Droughtmaster x Laisind) và F1(Red Angus x Laisind) khi nuôi vỗ béo.
Tính mới và sáng tạo Đề tài là công trình mới nghiên cứu về sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt của bò lai F1 (BBB x Laisind), F1(Droughtmaster x Laisind) và F1 (Red Angus x Laisind) tại Đắk Lắk. Kết quả nghiên cứu Đắk Lắk có diện tích rộng, có điều kiện khí hậu phù hợp cho việc phát triển chăn nuôi bò thịt hàng hóa. Tổng đàn bò tại Đắk Lắk có số lượng lớn 234.637 con đứng thứ 2 trong vùng Tây Nguyên. Quy mô nuôi bò ở Đắk Lắk tập trung ở quy mô dưới 5 con , bò địa phương 48,08%, bò Laisind 30,77%, bò lai 21,15%.
Bò F1(Red Angus x Laisind), F1(Droghtmasterx Laisind), F1(BBB x Laisind) có sinh trưởng tích lũy tương ứng 408,9 kg; 401,3 kg và 482,90 kg. Sinh trưởng tuyệt đối đạt tương ứng 607,3 g/ngày; 595,8 g/ngày và 711,4 g/ngày Bò F1(Red Angus x Laisind), F1(Droghtmasterx Laisind), F1(BBB x Laisind) nuôi vỗ béo đạt tăng trưởng tương ứng 848,2 g/ngày; 859,3 g/ngày và 955,6 g/ngày. Bò F1(Red Angus x Laisind), F1(Droghtmasterx Laisind), F1(BBB x Laisind) có năng suất thịt cao, tỷ lệ thịt xẻ đạt tương ứng 55,77%; 55,37% và 60,72%, tỷ lệ thịt tinh đạt tương ứng 43,8%; 44% và 50,6%. Bò nuôi vỗ béo bò F1(Red Angus x Laisind), F1(Droghtmasterx Laisind), F1(BBB x Laisind) mang lại hiệu quả kinh tế 898.000 đồng/con/tháng.
Kết luận + Điều kiện tự nhiên tỉnh Đắk Lắk phù hợp với chăn nuôi bò; + Chăn nuôi bò tại tỉnh có quy mô nhỏ, chủ yếu tập trung ở quy mô < 5 con chiếm vii 51% số bò nuôi trong nông hộ. + Tốc độ sinh trưởng giai đoạn SS-21 tháng tuổi đạt 595,8 g/con/ngày – 711,43 g/ngày, tương ứng với các con lai F1(Red Ang x LS) 607,30 g/ngày; F1(Dro x LS) đạt 595,80 g/ngày và F1(BBB x LS) đạt 711,43 g/ngày. + Bò lai nuôi vỗ béo đạt tốc độ sinh trưởng từ 848,2 g/con/ngày – 955,6 g/ngày, tương ứng với các con lai F1(Red Ang x LS) đạt 848,2 g/ngày; F1(Dro x LS) 859,3 g/ngày và F1(BBB x LS) đạt 955,6 g/ngày. + Bò F1( Red Ang x LS), F1( Dro x LS), F1( BBB x LS) có tỷ lệ thịt xẻ cao tương ứng 55,77%; 55,37% và 60,72%; tỷ lệ thịt tinh đạt ương ứng 43,8%; 44% và 50,67% + Nuôi vỗ béo bò F1 (Red Angus × LS), F1 (Drought × LS) F1 (BBB × LS) đưa lại hiệu quả kinh tế cao thu nhập hàng tháng tương ứng 898.333,3 đồng/ tháng; 943.000 đồng/tháng và 1.333 đồng/tháng viii AGRICULTURAL INSTITUTE OF VIETNAM RESULTS OF RESEARCH 1.
General information Thesis title: Situation of cattle production and fattening trials of crossbred cattlein Dak Lak. Major: Animal science Code: 8.05 Implemented by: PHETXAY YAY YA SENG Instructor: Prof. NGUYEN XUAN TRACH Dr. TRAN HIEP Implementation period: June 2017 - August 2015 2.
Objectives - Evaluate the situation of cattle production in Dak Lak province. - Evaluate growth, productivity and meat quality of F1 (BBB x Laisind, F1(Droughtmaster x Laisind) and F1 (Red Angus x Laisind) for fattening. Novelty and creativity - New work on growth, yield and meat quality of F1 (BBB x Laisind), F1(Droughtmaster x Laisind) and F1 (Red Angus x Laisind) in Dak Lak. Research results Dak Lak has a large area, suitable climate for the development of beef cattle.
The total number of cattle in Dak Lak is 234,637, ranking the second in the Central Highlands. The scale of cattle raising in Dak Lak is concentrated in less than 5 cattles, 48.08% in local cattle, 30.77% in Laisind cattle, and 21.15% in crossbred beef cattle. Cumulative growth of F1 (Red Angus x Laisind), F1 (Droghtmaster x Laisind), F1 (BBB x Laisind) gained 408. Absolute growth reached 607.
F1(Red Angus x Laisind), F1(Droghtmaster x Laisind), F1(BBB x Laisind) fattening achieved a growth of 848. Meat yield of F1 (Red Angus x Laisind), F1 (Droghtmaster x Laisind), F1 (BBB x Laisind) was high. The proportion of carcass respectively was 55.72%, the rate of pure meat respectively was 43. Fattening the F1 (Red Angus x Laisind), F1 (Droghtmaster x Laisind), F1 (BBB x Laisind) got an economic profit of 898,000 - 1,255,000 VND/head/month.
Conclusions + Natural conditions in Dak Lak province are suitable for cattle raising. + Cattle raising in the Dak Lak province is small scale, mainly concentrated in the scale of <5 cattles, accounting for 51% of the local cattles. ix + Growth from new born to 21 months reached 595.43 g/day, corresponding to the F1 (Red Ang x LS) 607.80 g/day and F1 (BBB x LS) reached 711. + Growth of fattening cattle ranged from 848.6 g / day, corresponding to F1 (Red Ang x LS) at 848.3 g / day and F1 (BBB x LS) reached 955.
+ F1 (Red Ang x LS), F1 (Dro x LS), F1 (BBB x LS) had a high carcass percentage, corresponding to 55.72%; the percentage of pure meat was 43.