Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường tài chính - tiền tệ, thương hiệu đã trở thành tài sản chiến lược then chốt, quyết định trực tiếp đến năng lực thu hút khách hàng, mở rộng thị phần và tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững cho các tổ chức tín dụng. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được tác giả trích dẫn, hệ thống ngân hàng Việt Nam có quy mô và cơ cấu phức tạp với 04 ngân hàng thương mại quốc doanh, 31 ngân hàng thương mại cổ phần (trong đó có 03 ngân hàng do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn), 02 ngân hàng chính sách, 02 ngân hàng liên doanh, 09 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 48 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cùng hệ thống các tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm 16 công ty tài chính, 11 công ty cho thuê tài chính, 04 tổ chức tài chính vi mô và 1.181 quỹ tín dụng nhân dân. Sự hiện diện dày đặc này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với từng ngân hàng trong việc xây dựng và gia tăng giá trị tài sản thương hiệu nhằm định vị sự khác biệt trong tâm trí khách hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), thành lập năm 1957, là một trong những định chế tài chính có quy mô lớn nhất Việt Nam. Trải qua hơn 60 năm hoạt động, BIDV đã xác lập vị thế vững chắc nhưng đồng thời cũng đứng trước yêu cầu phải quản trị và phát triển tài sản thương hiệu một cách bài bản, khoa học tại từng đơn vị cơ sở. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thúy Hà đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Kiểm định các nhân tố tác động tới giá trị tài sản thương hiệu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Nghiên cứu thực nghiệm tại BIDV Hàm Long".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, thương hiệu ngân hàng và các mô hình đo lường giá trị tài sản thương hiệu tiếp cận theo góc độ khách hàng.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, công tác phát triển thương hiệu tại BIDV nói chung và Phòng giao dịch (PGD) Hàm Long giai đoạn 2016 - 2018.
  3. Xác định, kiểm định mô hình và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành tài sản thương hiệu đến giá trị tài sản thương hiệu BIDV thông qua khảo sát thực nghiệm tại PGD Hàm Long.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao giá trị tài sản thương hiệu của BIDV - PGD Hàm Long trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến giá trị tài sản thương hiệu của BIDV dưới góc độ cảm nhận của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Hàm Long (trực thuộc Chi nhánh BIDV Hồng Hà), địa chỉ tại số 33 Hàm Long, phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, phục vụ khách hàng trên địa bàn quận Hoàn Kiếm và quận Hai Bà Trưng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động của đơn vị được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018; số liệu sơ cấp qua khảo sát bảng hỏi khách hàng được tiến hành từ ngày 15/10/2019 đến ngày 15/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận thông qua việc phân tích hai trường phái định nghĩa thương hiệu: quan điểm truyền thống (nhấn mạnh khía cạnh nhận diện hữu hình theo định nghĩa của WIPO, AMA, INTA) và quan điểm tổng hợp (nhấn mạnh khía cạnh vô hình và trải nghiệm khách hàng theo Philip Kotler 1963, David A. Aaker 1996, Kevin Lane Keller 1993, Hankinson & Cowking 1996). Đối với lĩnh vực ngân hàng, nghiên cứu dẫn chiếu quy định tại Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 về bản chất hoạt động ngân hàng, kết hợp khái niệm thương hiệu ngân hàng của Lương Đức Quảng (2008) để chỉ ra các đặc thù: thương hiệu ngân hàng mang tính bảo chứng cao, ít đa dạng hóa tên gọi mà tập trung vào thương hiệu mẹ, và mức độ phổ biến phụ thuộc vào mạng lưới chi nhánh.

Về khái niệm tài sản thương hiệu (Brand Equity), tác giả phân biệt rõ giữa tiếp cận tài chính (J. Walker Smith 1991 - tập trung vào giá trị thặng dư tài chính) và tiếp cận dựa trên khách hàng (Aaker 1991, Keller 1993, Cobb-Walgren và cộng sự 1995). Đề tài lựa chọn mô hình Tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng của David A. Aaker (1991) làm nền tảng lý thuyết chính. Sau quá trình tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý tại PGD Hàm Long, thành tố "Các tài sản thương hiệu khác" (bằng sáng chế, quan hệ kênh phân phối...) đã được loại bỏ do khách hàng cá nhân khó nhận biết và đánh giá. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 4 giả thuyết nghiên cứu thuận chiều (+):

  • H1: Nhận biết thương hiệu (Brand Awareness) có tác động tích cực đến Tài sản thương hiệu.
  • H2: Liên tưởng thương hiệu (Brand Associations) có tác động tích cực đến Tài sản thương hiệu.
  • H3: Chất lượng cảm nhận thương hiệu (Brand Perceived Quality) có tác động tích cực đến Tài sản thương hiệu.
  • H4: Lòng trung thành thương hiệu (Brand Loyalty) có tác động tích cực đến Tài sản thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu được tiến hành theo quy trình hai giai đoạn kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu tại bàn, tổng quan công trình trong và ngoài nước, phỏng vấn trực tiếp chuyên gia quản lý tại đơn vị nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với dịch vụ ngân hàng.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) với 22 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện). Cỡ mẫu được xác định dựa trên yêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA ($N \ge 5 \times m$, với $m = 25$ biến quan sát $\Rightarrow N \ge 125$) và phân tích hồi quy đa biến ($N \ge 50 + 8 \times p$, với $p = 5$ nhân tố $\Rightarrow N \ge 90$). Tác giả phát ra 230 phiếu khảo sát, thu về 218 phiếu, sau khi sàng lọc thu được 210 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.
  • Công cụ phân tích: Thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội.
STT Nhân tố nghiên cứu Số lượng biến quan sát Ký hiệu mã hóa
1 Nhận biết thương hiệu 4 NB1 - NB4
2 Liên tưởng thương hiệu 6 LT1 - LT6
3 Chất lượng cảm nhận 6 CL1 - CL6
4 Lòng trung thành thương hiệu 6 TT1 - TT6
5 Giá trị tài sản thương hiệu (Biến phụ thuộc) 3 TH1 - TH3

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về thương hiệu và các thành tố cấu thành tài sản thương hiệu. Tác giả tổng hợp sự khác biệt cơ bản giữa thương hiệu ngân hàng và thương hiệu doanh nghiệp thông thường thông qua các tiêu chí: khả năng làm vật bảo chứng, mức độ phổ biến địa bàn và tính đa dạng thương hiệu. Chương này phân tích chi tiết bản chất của 4 nhân tố cốt lõi:

  • Nhận biết thương hiệu: Đo lường từ cấp độ nhận biết đầu tiên (Top of mind), nhận biết không trợ giúp, nhận biết có trợ giúp đến không nhận biết.
  • Liên tưởng thương hiệu: Cảm nhận, niềm tin và hình ảnh kết nối trong trí nhớ khách hàng về ngân hàng.
  • Chất lượng cảm nhận: Sự đánh giá chủ quan của khách hàng về tính vượt trội của dịch vụ so với kỳ vọng.
  • Lòng trung thành thương hiệu: Cam kết duy trì sử dụng dịch vụ và thái độ sẵn sàng giới thiệu cho người khác.

Phần tổng quan nghiên cứu đã tổng hợp có hệ thống các công trình quốc tế tiêu biểu như nghiên cứu của Hong-bumm Kim & Woo Gon Kim (2004) trong ngành khách sạn, Behnam Ghorbanifard và cộng sự (2013) trong du lịch, Jamshid Jafari Darabjerdi và cộng sự (2016) trong ngành sữa, và Maryam Nadernezhad & Younos Vakilalroaia (2013) về thương hiệu Ngân hàng Mellat tại Iran. Tại Việt Nam, tác giả lược khảo các nghiên cứu của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2010), Đỗ Hoài Linh (2012, 2014) và Phạm Thị Lan Hương (2014), qua đó chỉ rõ phần lớn nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào khía cạnh định giá tài chính, khẳng định tính cần thiết của việc kiểm định mô hình tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng trong bối cảnh ngân hàng thương mại cụ thể.

Chương 2: Kiểm định những nhân tố tác động tới giá trị tài sản thương hiệu

Chương 2 trình bày tổng quan về ngân hàng BIDV và đơn vị nghiên cứu thực nghiệm. BIDV thành lập ngày 26/4/1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam), chuyển đổi mô hình NHTM năm 1995, cổ phần hóa năm 2012 và niêm yết cổ phiếu BID năm 2014. Tính đến cuối năm 2018, BIDV sở hữu 1.062 điểm mạng lưới trên toàn quốc. Theo Brand Finance, năm 2019 thương hiệu BIDV được định giá 450 triệu USD (tăng 146 triệu USD so với năm 2018), xếp hạng mức AAA-.

Về PGD Hàm Long, đơn vị được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 07/2015 sau khi BIDV tiếp nhận sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long (MHB), trực thuộc Chi nhánh BIDV Hồng Hà. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 của PGD Hàm Long cho thấy sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ đồng) 395 521 705
Tốc độ tăng trưởng huy động (%) - 31,90% 35,32%
Tỷ trọng huy động từ khách hàng cá nhân > 90% > 90% > 90%
Tỷ trọng huy động tiền gửi có kỳ hạn Chiếm chủ yếu Chiếm chủ yếu Chiếm chủ yếu
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) Mức thấp 17,6 23,9
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) - - 35,80%

Về phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ($N = 210$):

  • Về giới tính: Nam giới chiếm 53,8% (113 khách hàng), Nữ giới chiếm 46,2% (97 khách hàng).
  • Về độ tuổi: Nhóm từ 18 - 25 tuổi chiếm 21,9% (46 người); nhóm từ 26 - 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,4% (80 người); nhóm từ 36 - 50 tuổi chiếm 27,1% (57 người); nhóm trên 50 tuổi chiếm 8,6% (18 người).
  • Về trình độ học vấn: Phổ thông trung học chiếm 5,7% (12 người); Trung cấp chiếm 11,4% (24 người); Cao đẳng/Đại học chiếm tỷ lệ chủ đạo 62,4% (131 người); Sau đại học chiếm 20,5% (43 người).

Quy trình kiểm định định lượng được thực hiện qua các bước: phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (loại bỏ biến quan sát TH2 nhằm đảm bảo giá trị hội tụ và phân biệt), phân tích ma trận tương quan Pearson, và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội. Kết quả kiểm định hồi quy khẳng định cả 4 nhân tố đều có quan hệ cùng chiều (+) với Giá trị tài sản thương hiệu BIDV, trong đó nhân tố "Liên tưởng thương hiệu" có mức độ tác động lớn nhất, kế đến là "Chất lượng cảm nhận thương hiệu", "Nhận biết thương hiệu" và "Lòng trung thành thương hiệu".

Chương 3: Giải pháp nâng cao giá trị tài sản thương hiệu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - PGD Hàm Long

Dựa trên kết quả phân tích mức độ tác động của từng nhân tố, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể và cụ thể cho PGD Hàm Long:

  • Nâng cao liên tưởng thương hiệu: Đẩy mạnh định vị hình ảnh ngân hàng an toàn, tin cậy; mở rộng điểm giao dịch và tối ưu hóa chính sách lãi suất, phí dịch vụ cạnh tranh; tích cực tham gia các chương trình trách nhiệm xã hội và đóng góp cộng đồng.
  • Nâng cao chất lượng cảm nhận thương hiệu: Cải tiến quy trình tác nghiệp, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giao dịch; nâng cấp không gian phòng giao dịch khang trang, hiện đại; đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ thân thiện, chuyên nghiệp của đội ngũ giao dịch viên; hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng sau giao dịch.
  • Nâng cao nhận biết thương hiệu: Triển khai các chiến dịch truyền thông nhận diện thương hiệu gắn liền với logo, slogan "Chia sẻ cơ hội - Hợp tác thành công"; tăng cường hoạt động quảng bá tại điểm bán và kênh số.
  • Nâng cao lòng trung thành thương hiệu: Thiết kế chính sách ưu đãi dành riêng cho khách hàng thân thiết, đa dạng hóa dịch vụ bán chéo sản phẩm; xây dựng cơ chế xử lý khiếu nại nhanh chóng để gia tăng sự gắn kết lâu dài của khách hàng.
  • Kiến nghị với đơn vị thực tập: Kiến nghị Ban Giám đốc PGD Hàm Long và Chi nhánh BIDV Hồng Hà tăng cường phân cấp thẩm quyền, đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và hoàn thiện cơ chế khen thưởng gắn với chất lượng phục vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể thông qua việc xử lý số liệu định lượng:

  • Thiết lập và kiểm định thành công mô hình cấu trúc 4 nhân tố giải thích Giá trị tài sản thương hiệu BIDV tại địa bàn cơ sở. Mức độ tác động của các nhân tố được xếp theo thứ tự giảm dần:
    1. Liên tưởng thương hiệu (tác động mạnh nhất).
    2. Chất lượng cảm nhận thương hiệu.
    3. Nhận biết thương hiệu.
    4. Lòng trung thành thương hiệu.
  • Đưa ra bức tranh định lượng chi tiết về cơ cấu khách hàng giao dịch tại PGD Hàm Long: đối tượng khách hàng trẻ trong độ tuổi 26 - 35 tuổi (42,4%) và có trình độ đại học/cao đẳng trở lên (82,9%) là lực lượng khách hàng nòng cốt.
  • Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đóng góp một hệ thống giải pháp quản trị thương hiệu có tính ứng dụng trực tiếp cho PGD Hàm Long và Chi nhánh BIDV Hồng Hà, khắc phục hạn chế của các đề tài thuần lý thuyết hoặc chỉ tiếp cận số liệu tài chính bề nổi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đạt được những kết quả kiểm định rõ ràng, khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) và quy mô khảo sát dừng lại ở 210 mẫu hợp lệ tại một đơn vị duy nhất (PGD Hàm Long, Hà Nội), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ hệ thống BIDV trên toàn quốc còn có sự giới hạn.
  • Mô hình nghiên cứu đã lược bỏ thành tố "Các tài sản thương hiệu khác" của mô hình Aaker gốc do đặc thù tiếp cận khách hàng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng trên nhiều chi nhánh, phòng giao dịch ở các vùng kinh tế khác nhau, đồng thời kiểm tra thêm tác động của các biến nhân khẩu học (thu nhập, nghề nghiệp) với vai trò là biến điều tiết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Marketing dịch vụ tài chính. Đề tài cung cấp:

  • Mẫu hình hoàn chỉnh về việc vận dụng mô hình lý thuyết quản trị thương hiệu của David A. Aaker vào môi trường ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
  • Quy trình nghiên cứu thực nghiệm 2 giai đoạn chuẩn mực, bao gồm bảng câu hỏi chi tiết (Phụ lục 1) và hệ thống 25 biến quan sát đã qua kiểm định độ tin cậy.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện các khóa luận, đề án tốt nghiệp cùng chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào và đã điều chỉnh thành phần nào khi nghiên cứu thương hiệu BIDV?
Khóa luận sử dụng mô hình Tài sản thương hiệu của David A. Aaker (1991). Sau khi tham vấn ý kiến chuyên gia quản trị ngân hàng tại PGD Hàm Long, tác giả đã loại bỏ thành tố "Các tài sản thương hiệu khác" (như bằng sáng chế, quan hệ kênh phân phối) vì khách hàng cá nhân khó nhận biết, giữ lại 4 nhân tố: Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Chất lượng cảm nhận thương hiệu và Lòng trung thành thương hiệu.

2. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến Giá trị tài sản thương hiệu BIDV tại PGD Hàm Long?
Kết quả phân tích hồi quy thực nghiệm trên 210 khách hàng chỉ ra rằng nhân tố "Liên tưởng thương hiệu" có tác động mạnh nhất đến Giá trị tài sản thương hiệu BIDV, tiếp theo lần lượt là "Chất lượng cảm nhận thương hiệu", "Nhận biết thương hiệu" và cuối cùng là "Lòng trung thành thương hiệu".

3. Quy mô và đặc điểm nhân khẩu học chính của mẫu khảo sát trong nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu khảo sát 230 khách hàng và thu được 210 phiếu hợp lệ. Trong đó, tỷ lệ nam giới chiếm 53,8% và nữ giới chiếm 46,2%; độ tuổi từ 26 đến 35 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất (42,4%); trình độ học vấn từ Cao đẳng/Đại học chiếm đa số với 62,4% (và Sau Đại học chiếm 20,5%).

4. Kết quả kinh doanh và tình hình huy động vốn của BIDV - PGD Hàm Long giai đoạn 2016 - 2018 biến động như thế nào?
Giai đoạn 2016 - 2018, nguồn vốn huy động tại PGD Hàm Long tăng từ 395 tỷ đồng (2016) lên 521 tỷ đồng (2017, tăng 31,9%) và đạt 705 tỷ đồng (2018, tăng 35,32%), với trên 90% đến từ khách hàng cá nhân và chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn. Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch năm 2017 đạt 17,6 tỷ đồng và năm 2018 đạt 23,9 tỷ đồng (tăng trưởng 35,8%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thúy Hà đã hệ thống hóa lý thuyết về tài sản thương hiệu ngân hàng và kiểm định thành công mô hình 4 nhân tố tác động đến thương hiệu BIDV tại Phòng giao dịch Hàm Long. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 210 khách hàng, đề tài đã làm rõ vai trò quyết định của nhân tố Liên tưởng thương hiệu và Chất lượng cảm nhận đối với giá trị tài sản thương hiệu ngân hàng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng hoạt động giai đoạn 2016 - 2018, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị thương hiệu tại đơn vị cơ sở.