ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA DONG THI MINH CHAU “CENTELLA ASIATICA” BANG PHUONG PHAP ENZYM Chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm va đỗ uống Mã số: 605402 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HO CHÍ MINH, tháng 07 năm 2014 Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách Khoa — DHQG-HCM. Cán bộ hướng dẫn khoa học :.
-- - 2s St 3 E3 EEEEEEEEEEEEEEE E111 0101111111111 11111 1x0 PGS.TS Đống Thi Anh Đào.- 1k SE 1211111111111 1111110111111 01111111 EE1eerrei TS.Tran Thi )š/⁄2và >0 ¬ẬGg: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vi và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 ‘TS Huynh Ngọc Oanh. cccsess2 Cán bộ cham nhận xét 2 :PGS.TS Võ Thị Bạch Huệ.cc3- Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa,DHQG Tp.HCM ngày 2ï thang 07 năm 2014. Thanh phân Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:.TS Trần Văn Luận .TS Nguyễn Thị Thu Hương .TS Võ Thi Bạch Huệ.TS Đống Thị Anh Đảo.- 1 SE E1 EE111111111E1111111111111111 2111111011 eErrei 5. Trần Bích Lam.
Huỳnh Ngọc Oanh.- 0111112201111 1111011111110 1111k kg kg hà Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có).- - - - - - - c1 1111222222222 11 111111 1n kg CHỦ TỊCH HỘI DONG TRUONG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIEM VỤ LUẬN VAN THẠC SĨ Họ tên học viên: Đồng Thị Minh Chau. Ngày, thang, năm sinh: 07⁄07⁄196T. S221 111222 11112 Chuyên ngành: Công Nghệ Thực Phẩm và Đỗ Uống.Nghiên cứu thu nhận chất khô từ rau má “ Centella asiafica ” bang phương pháp enzym NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: * Tổng quan tài liệu về nguyên liệu và hop chất saponin.cc ees * Thiết lập quy trình công nghệ trích ly chất khô từ nguyên liệu rau má tươi và khô. * Khảo sát điều kiện trích ly tôi ưu chất khô băng phương pháp thủy phân bởi enzym " Tp.
HCM, ngày 14 tháng 07 năm 2014 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO CÁN BỘ HƯỚNG DAN (Họ tên và chữ ký) (họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA. (Họ tên và chữ ký) Đề hoàn thành luận văn, trước hết em xin chân thành cảm ơn Cô PGS.TS Đẳng Thị Anh Đào, TS. Tran Thị Ngọc Vên, đã tận tình hướng dan, quan tâm giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện dé tài. Xin chân thành cám ơn Cô Nguyễn Thị Nguyên, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện em thực hiện thí nghiệm ở phòng thí nghiệm B70-Trường Dai Học Bách Khoa- TP.
Xin chân thành cám ơn Cô Tran Thi Hong Hanh, đã giúp đỡ. tạo điều kiện dé em thực dé tài tại phòng thí nghiệm B2-Trường Đại Học Bách Khoa-TP. Xin chân thành cám ơn Ban Gidm Đốc và Anh Chi em cán bộ Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao huyện Cú Chỉ đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tôi thực hiện thí nghiệm ở đây. Trong quá trình học tập, em xin gởi lời biết ơn sâu sac đến toàn thé Thay Cô Khoa Kỹ Thuật Hóa Học nói chung và Thay Cô Bộ Môn Công Nghệ Thực Phẩm nói riêng đã truyền đạt, giảng dạy những kiến thức nền tang cho em trong giai đoạn Đại Hoc và cả giai đoạn Sau Dai Hoc.
Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả Thây Cô, gia đình, bạn bè. Xin nhận ở nơi em lòng biết ơn chân thành và lời chúc tốt đẹp nhất. Học viên Đồng Thị Minh Châu TÓM TAT Rau má ở nước ta là một trong những loài rau được trồng phô biến và thu hoạch quanh năm. Rau má giàu khoáng chất, chứa các chất có hoạt tính sinh học được dùng làm dược liệu quý, có tác dụng hỗ trợ và điều trị một số bệnh.
Tuy nhiên, hiện nay các sản phâm chế biến từ rau má ở quy mô công nghiệp chưa được sản xuất. Do đó, việc tiễn hành nghiên cứu “Nâng cao hiệu suất thu hồi chất khô từ rau má bằng phương pháp enzyme” nhăm có thê đa dạng hóa các sản phẩm va đưa rau má thành nguồn nguyên liệu cho công nghiệp là can thiết. Trong luận van nay, chúng tôi đã tiễn hành khảo sát ảnh hưởng của enzyme cellulase, pectinase và sự kết hợp 2 loại enzyme nảy lên quá trình thủy phân rau má tươi và rau má khô, sau đó tính đến hiệu suất thu hồi chất khô và từ đó, lựa chọn loại enzyme thích hợp nhất trên nguyên liệu rau má phù hop dé thu được hiệu suất thu hồi chất khô cao nhất, và tiền hành xác định hàm lượng saponin thô va hàm lượng asiaticoside. Kết quả thực nghiệm cho thấy, enzyme cellulase thủy phân tốt nhất trên rau má tươi, cho hiệu suất thu hỏi chất khô 46,44%(w/w) tại các điều kiện tôi ưu: pH 4,96; nhiệt độ thủy phân 44,4°C, với hàm lượng enzyme cellulase bổ sung vào quá trình thủy phân là 0,52%(v/w)( tương ứng với hoạt độ là 34,98(UI/g chat khô tuyệt đối)) và thời gian thủy phân 111,7 phút.
Và còn giữ được màu va mùi vị đặc trưng của rau má tươi. Khảo sát điều kiện tối ưu trích ly saponin thô ở nguyên liệu rau má tươi: nồng độ ethanol 80,5°, thời gian trích ly 6 giờ cho hàm lượng saponin thô 31,23mg/g. Và thu nhận được các thành phân trích ly như sau:. Protein: 49,03%; Mg: 47,06%; Mn:45,41%; K :7,16%; Ca: 21,77%.
Hàm lượng đường khử: 20,52%(chất khô). Hàm lượng saponin thô: 66,67%. Hàm lượng asiaticoside: 54,76% Summary Centella asiatica im our country is one of the species of the most commonly grown vegetables, harvest year round. Centella asiatica rich in minerals, containing bioactive substances used as medicinal herbs, effective support and treatment of certain diseases.
However, current products processed from centella asiatica has not been m industrial scale production. Therefore, our research about “Improving the performance of dry matter recovery from centella asiatica by enzymatic methods" in order to be able to diversify and bring products from centella asiatica source for industrial raw materials is necessary. In this paper, we have surveyed the effects of the enzyme cellulase, pectinase and a combination of two types of enzyme hydrolysis on centella asiatica fresh and dried to a dry matter recovery performance. From there, choose the most suitable enzyme on suttable materials pennywort to obtain recovery yield the highest dry matter, and determine the content of crude saponins and asiaHcoside, The experimental results show, hydrolysis of celluaise best on fresh centella asiatica, efficient recovery of dry matter 46.44% (w / w} at optimum conditions: pH 4.4°C, the concentration of cellulase enzyme supplementation on hydrolysis was 34,98(UI/g) and hydrolysis time 111.7 (minutes), and still retain the color and flavor characteristics of fresh centella asiatica.
Survey conditions of optimal extraction of crude saponins in raw fresh centella asiatica: 80.5° ethanol concentration, extraction six time hours for crude saponins 3 1. The extraction efficiency as follows:. Protein: 49,03%; Meg: 47,06%; Mn:45,41%; K :7,16%; Ca: 21,77%. Content of reducing sugar: 20,52%.
Content of crude saponin: 66,67%. Content of asiaticoside: 54,76%. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kêt quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên Đồng Thị Minh Châu MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắ. - HH1 S111 11111511115 51111515551 H tru Danh mục bảng.-- 2201122222211 111112211 1111111580111 111500111111 kg kh Danh mục hình. - -- L L c1 0111132111111 1 11v 111k ST TT TT ng cv ven Datth muc $0 Ca. an MO ĐẦU.
252222221 22222122211271271211221121121112111111211211112122 1e | PHAN I:TỎÓNG QUAN TÀI LIEU .- G1 122121 EE5EE11E2EEEEEEESEEErErErtrererrrei 2 1.Tổng quan về họ hoa tán.Tổng quan về cây rau Imá. ¿+ + s+tEE111 1 1EE11111111111111171111111 111tr.Đặc điểm thực vật loài Centella asidfiCq. cac SE SE E232 sxscsea 2 1.Đặc điểm phân 06 .--- 1-1 SEx SE 1 EEEE11111E1111111111111111101 111111111.Phân loại rau má. - ----- - - c1 1121111001111 1v 11k ST TT ST ven 3 1.Tình hình tiêu thụ rau má ở Việt Nam và trên thé giới .Cach trông rau má và bảo quản rau sau thu hoach ow.
Thanh phan hóa học va giá tri dinh du6ng. Thanh phan dinh du6ng. Thanh phân hóa hoc. Hợp chat Sapomin .Tổng quan về chlorophyÏ.- --s- sec x+x‡EEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrkrrkes 13 1.Một số nghiên cứu trong nước và trên thé giới về rau MA oo.
eee eee eee 16 1.Trên thé giới. TTOMG NUGC occ .Tổng quan vỀ CNZyM ee.- -- L- c1 S1 SE SH ST TS TT TT ven 17 1.Ứng dụng của pectinaS€.-- St nctT E2 121121121111 terrrerri 19 1. c0 1 222111112 111111111111 111 11111111 ng KH kg KT kết 19 1.Cơ chế thủy phân của cellulase.Ứng dụng của cellulaSe.----- 5+ t2 1E E121 EEekrrerrrei 20 PHAN II: NGUYEN LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. 20 ZA NGUYEN HOU.Chế phẩm enzy1m.Pectinase-pectinex Ultra SP __LL.Sơ đồ phương pháp nghiên cứu chung .Nội dung nghiên CỨU.Mục tiêu nghiÊn CỨu.Quy trình công nghệ thu nhận bột rau má từ nguyên liệu rau má tươi và khô 21 2.Sơ đồ quy trình.
- - ¿+ St 11111 EEEEE111E11111111111111111111111111111111E1 1tr.Phân bố thí nghiệm.Thủy phân bởi xúc tác của chế phẩm cellulase thủy phân rau má tươi ¬— aeeeeeeeesaeeeeseeeeseeeeeseeeeeseeeeseeeeeseeeeseeeeeseeeeeseeeesseeesssesessecessseeecssessaeeeeseeeneeeeaaees 24 2.Khao sat tỷ lệ rau:nước khi xay. 2c nSSS S2 hh se 24 2.Khảo sát pH ảnh hưởng đến HSTHCK.Khao sát nhiệt độ ảnh hưởng đến HSTHCK.Khảo sát hàm lượng chế phẩm enzym ảnh hưởng đến HSTHCK24 2.Khao sát thời gian xử lý enzym.Sử dụng chế phẩm pectinase thủy phân rau má tươi.Khảo sát pH ảnh hưởng đến HSTHCK.Khảo sát nhiệt độ ảnh hưởng đến HSTHCK.Khao sat hàm lượng chế phẩm enzym ảnh hưởng đến HSTHCK 26 2.Khảo sát thời gian thủy phân ảnh hưởng đến HSTHCK.Sử dụng pectinase thủy phân rau má khô .Khảo sát ty lệ rau:nước khi xay ảnh hưởng đến HSTHCK.Khảo sát hàm lượng enzym ảnh hưởng đến HSTHCK.Khảo sát thời gian ảnh hưởng đến HSTHCK.Sử dụng chế phẩm cellulase thủy phân rau má say khô .Khảo sát hàm lượng enzym ảnh hưởng đến HSTHCK.Khảo sát thời gian thủy phân ảnh hưởng đến HSTHCK.Kết hợp 2 chế pham enzym cellulase và pectinase thủy phân rau má tươi ¬— aeeeeeeeesaeeeeseeeeseeeeeseeeeeseeeeseeeeeseeeeseeeeeseeeeeseeeesseeesssesessecessseeecssessaeeeeseeeneeeeaaees 29 2.Khảo sát hàm lượng chế phẩm enzym pectinase va cellulase 29 2.Khao sát thời gian thủy phân.Kết hợp pectinase và cellulase thủy phân rau má khô.Khảo sát hàm lượng pectinase và cellulase.Khảo sat thời gian thủy phân.Xác định hàm lượng saponin thô và asiaticoside. Tiến hành thí nghiệm. ¿2k SE SEEEE2EE11E11111E1E211151121111111 1E.Tính kết quả.Phương pháp tôi ưu hóa quá trình xử lý băng enzyme.Đánh giá cảm quan sản phẩm .- ¿2-5 SE SEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkererrred 33 PHAN II: KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BAN LUẬN.Kết quả khảo sát nguồn nguyên liệu.Xác định độ âm của rau má.Nghiên cứu lựa chọn mức độ thu hải nguyên liệu.
Tỷ lệ Yo của lâ và CONG rau má.Kết quả khảo sát khả năng bảo quản của nguyên liệu rau má.Khảo sat thời gian bao quan của nguyên liệu rau má tươi.Khảo sat thời gian bảo quan của nguyên liệu rau má khô.Kết quả xác định hoạt tính enZym. 5+ St 3E SE ESEEEEEEEEEEEEEEEErksrerrred 36 3.Kết quả xác định hoạt tính cellulase .Kết quả xác định hoạt tính pectinase.Kết quả nghiên cứu thu nhận chất khô từ quá trình thủy phân rau má tươi bằng 6310111520575.