Luận Văn: Nghiên Cứu Thông Số Công Nghệ Trong Chế Biến Nước Dâu Lên Men Lactic Từ Quả Dâu Tằm

Luận văn nghiên cứu thông số công nghệ chế biến nước dâu lên men lactic từ quả dâu tằm, ứng dụng trong sản xuất thực phẩm lên men hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

82
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu tổng quát

1.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về dâu tằm

2.2. Nguồn gốc, phân loại giống dâu tằm

2.2.1. Nguồn gốc giống dâu tằm

2.2.2. Phân loại

2.3. Đặc điểm của một số giống dâu chủ yếu ở Việt Nam

2.3.1. Dâu Sơn Đông (Morus Lhou koidz)

2.3.2. Dâu trắng (Morus Alba Linn)

2.3.3. Dâu núi (Morus Bombycis Koidz)

2.3.4. Dâu Quảng Đông (Morus Atropurpurea Roxb)

2.3.5. Dâu bầu

2.3.6. Dâu đa

2.3.7. Dâu cỏ

2.3.8. Dâu ngái

2.3.9. Dâu ô và dâu tán

2.3.10. Nhóm dâu tam bội

2.4. Thành phần hóa học của quả dâu tằm

2.5. Diện tích trồng cây dâu tằm

2.6. Một số tác dụng của quả dâu

2.6.1. Lá cây dâu (Tang diệp)

2.6.2. Cành cây dâu (Tang chi)

2.6.3. Vỏ rễ cây dâu (Tang bạch bì)

2.6.4. Cây tầm gửi trên cây dâu (Tang kí sinh)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu thông số công nghệ chế biến nước dâu lên men lactic từ dâu tằm

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các thông số công nghệ cần thiết để chế biến nước dâu lên men lactic từ quả dâu tằm. Mục tiêu chính là tạo ra một sản phẩm đồ uống có giá trị dinh dưỡng cao, tận dụng các thành phần có lợi trong quả dâu tằm. Quá trình nghiên cứu bao gồm việc xác định các chỉ tiêu hóa học của dịch quả dâu tằm, tỷ lệ phối chế, điều kiện lên men lactic, và nồng độ chất ổn định để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

1.1. Xác định chỉ tiêu hóa học của dịch quả dâu tằm

Nghiên cứu bắt đầu bằng việc phân tích các chỉ tiêu hóa học của dịch quả dâu tằm, bao gồm pH, hàm lượng axit tổng số, và hàm lượng đường tổng số. Các chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định điều kiện lên men tối ưu. Kết quả cho thấy dịch quả dâu tằm có pH dao động từ 3.5 đến 4.0, hàm lượng axit tổng số khoảng 0.8%, và hàm lượng đường tổng số đạt 10.8g/100g, phù hợp cho quá trình lên men lactic.

1.2. Điều kiện lên men lactic tối ưu

Nghiên cứu xác định các điều kiện lên men lactic tối ưu bao gồm tỷ lệ tiếp giống vi khuẩn lactic, nhiệt độ lên men, và thời gian lên men. Kết quả cho thấy tỷ lệ tiếp giống 5%, nhiệt độ 37°C, và thời gian lên men 48 giờ là các thông số tối ưu để đạt được sản phẩm có chất lượng cao. Các điều kiện này đảm bảo sự phát triển tốt của vi khuẩn lactic và tạo ra sản phẩm có hương vị thơm ngon, giàu dinh dưỡng.

II. Quy trình chế biến và chất lượng sản phẩm

Quy trình chế biến nước dâu lên men lactic được thiết kế để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Quá trình bao gồm các bước như xử lý nguyên liệu, lên men, và ổn định sản phẩm. Nghiên cứu cũng đánh giá các chỉ tiêu vi sinh vật và chất lượng cảm quan của sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

2.1. Quy trình chế biến chi tiết

Quy trình chế biến bắt đầu với việc lựa chọn và xử lý quả dâu tằm tươi. Sau đó, dịch quả được chiết xuất và tiến hành lên men lactic theo các thông số đã xác định. Quá trình lên men được kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ và thời gian. Cuối cùng, sản phẩm được ổn định bằng cách bổ sung chất ổn định pectin và đóng gói trong điều kiện vô trùng.

2.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm

Sản phẩm nước dâu lên men lactic được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu vi sinh vật và chất lượng cảm quan. Kết quả cho thấy sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm với tổng số vi khuẩn lactic đạt 10^7 CFU/ml. Chất lượng cảm quan được đánh giá cao với hương vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn, và độ đồng nhất tốt. Sản phẩm cũng được tính toán sơ bộ giá thành, cho thấy tiềm năng thương mại hóa cao.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị khoa học trong việc phát triển quy trình chế biến nước dâu lên men lactic mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn. Sản phẩm tạo ra không chỉ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng mà còn góp phần đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ quả dâu tằm, tăng giá trị kinh tế cho người nông dân.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đã góp phần làm sáng tỏ các thông số công nghệ cần thiết trong quá trình chế biến nước dâu lên men lactic. Đây là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực chế biến thực phẩm lên men, đặc biệt là từ nguyên liệu dâu tằm.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Sản phẩm nước dâu lên men lactic có tiềm năng thương mại hóa cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về đồ uống có lợi cho sức khỏe. Nghiên cứu cũng góp phần tận dụng nguồn nguyên liệu dâu tằm, tăng thu nhập cho người nông dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

02/03/2025
Luận văn nghiên cứu một số thông số công nghệ trong chế biến nước dâu lên men lactic từ quả dâu tằm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Dâu tằm hiện đang được trồng ở rất nhiều nơi nhưng tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên. Nhưng mục đích chỉ là để lấy lá nuôi tằm còn quả dâu thường bị loại bỏ mà ít ai được biết rằng quả dâu tằm có nhiều công dụng rất tốt đối với sức khỏe con người, ngoài giá trị cung cấp năng lượng với nhiều loại vitamin A, C, E và các chất khoáng như K, Ca, Fe….Quả dâu tằm còn là một loại thuốc bổ dưỡng giúp tăng cường sức khỏe cho những người có triệu chứng như suy nhược, chóng mặt…hay nó còn có thể chữa khỏi bệnh mãn tính của đường tiêu hóa, thúc đẩy tiết dịch dạ dày, tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ, cải thiện sự thèm ăn, giảm bớt sự chướng bụng và táo bón. Hiện nay, mới chỉ có nước ép dâu tằm do công ty TNHH Y Tế Jian Yuan đề nghị được vắt ra từ quả dâu tằm với hương thơm và mùi vị tinh tế. Hơn nữa, nhu cầu về đồ uống ở Việt Nam là khá lớn nhưng hiện nay trên thị trường đồ uống không cồn chủ yếu là nước giải khát pha chế từ hương liệu và một số ít nước quả đục với giá thành cao.

Do đó nghiên cứu sản xuất một loại đồ uống có chứa các hoạt chất sinh học tự nhiên, dễ hấp thu và có hương vị, màu sắc hấp dẫn từ quả dâu tằm sẽ có nhiều triển vọng, mang ý nghĩa thực tế cao. Chính vì vậy, sử dụng nguyên liệu quả dâu tằm và ứng dụng lên men lactic là một hướng đi mới nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng là đồ uống lên men lactic từ quả dâu tằm đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng và thị hiếu của người tiêu dùng. Sản phẩm này sẽ có điểm lợi lớn, đó là tận dụng được các thành phần có lợi có sẵn trong quả dâu tằm để nâng cao sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật; sản phẩm lên men lactic sẽ giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột, làm tăng khả năng tiêu hóa thức ăn; đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ quả dâu tằm. Chính vì lý do trên, được sự cho phép và giúp đỡ của bộ môn Bảo Quản và Chế Biến – Viện Nghiên Cứu Rau Quả, PGS.

Hoàng Thị Lệ Hằng và ThS. Đinh Thị Kim Hoa, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu một số thông số công nghệ trong chế biến nước dâu lên men lactic từ quả dâu tằm ”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát Sử dụng nguyên liệu quả dâu tằm để chế biến ra nước dâu lên men lactic có giá trị dinh dưỡng cao.

Mục tiêu cụ thể - Xác định một số chỉ tiêu hóa học của dịch quả dâu tằm trước khi lên men lactic. - Nghiên cứu xác định tỷ lệ phối chế thích hợp cho sản phẩm nước uống lên men lactic từ quả dâu tằm. - Nghiên cứu xác định các điều kiện lên men lactic thích hợp cho sản phẩm nước uống lên men lactic từ quả dâu tằm: + Xác định tỷ lệ tiếp giống vi khuẩn lactic thích hợp; + Xác định nhiệt độ lên men thích hợp; + Xác định thời gian lên men thích hợp; - Nghiên cứu xác định nồng độ chất ổn định nhằm ổn định trạng thái cho sản phẩm. - Xác định một số chỉ tiêu của sản phẩm nước dâu tằm lên men lactic và tính sơ bộ giá thành sản phẩm.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài Tạo ra được sản phẩm nước giải khát lên men lactic có giá trị dinh dưỡng cao. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Nâng cao hiệu quả trong quá trình chế biến nước dâu lên men lactic từ quả dâu tằm. c 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu chung về dâu tằm 2. Nguồn gốc, phân loại giống dâu tằm. Nguồn gốc giống dâu tằm Cây dâu có tên khoa học: Morus alba L., thuộc Ngành: Spermatophyta, lớp: Angionspermae, Bộ: Uticales, Họ: Muraceae, Chi: Morus, Loài: Alba. Tên gọi chung của cây dâu là Mulberry, chúng có nhiều giống khác nhau: white Mulberry(Morus alba L.), American Mulberry, red Mulberry(M.

Chúng có họ hàng gần với giống Korean Mulberry (Morus autralis) và Himalayan Mulberry (M.1: Quả dâu tằm (Nguồn: Subhuti Dharmananda, Institute for Traditional Medicine, 2003) Cây dâu tằm có tốc độ sinh trưởng rất nhanh, vừa là cây ôn đới, vừa là cây cận nhiệt đới, nó phát triển rộng rãi trong nhiều khu vực trên thế giới như phía Đông Nam Châu Á, phía Nam Châu Âu, Bắc Mỹ và một phần Châu Phi, nhưng đa số phát triển ở vùng Châu Á [13]. Việt Nam là nước có truyền thống với nghề trồng dâu nuôi tằm và nghiên cứu cây dâu ở nước ta chủ yếu phục vụ cho việc lấy lá nuôi tằm, chưa có sản xuất và nghiên cứu trồng dâu lấy quả làm thực phẩm [13]. Đầu năm 2013, trong chương trình hợp tác giữa Viện Nghiên cứu và Phát triển công nghệ nông lâm nghiệp Hoa Nam ( Trung Quốc) đã nhập giống dâu về trồng c 4 khảo nghiệm tại huyện Lương sơn ( Hòa Bình) với mục đích lấy quả để ăn tươi và chế biến. Sau hai năm trồng thử, cây đã cho 2 vụ quả với tiềm năng năng suất cao.

Trồng thử nghiệm ở Việt Nam sau 12 tháng, cây đạt chiều cao trung bình 1,8 – 2,2 mét, đường kính gốc 1,4 – 1,6 cm, thân có đốm phấn trắng nhẹ. Có từ 3 – 4 cành cấp I, chiều dài cành trung bình 0,7 – 1,1 mét. Khoảng cách giữa các lá trên thân chính 5,5 cm, kích thước lá to: 25×35 cm, phiến lá có răng cưa sâu. Bắt đầu ra quả vụ đầu từ 15 – 25 tháng 2.

Quả chín sau 35 – 40 ngày, khi chín chuyển sang màu hồng rồi đỏ sẫm. Quả mọc thành chùng trên mỗi kẽ lá, trung bình 2 – 4 quả/chùm, tùy theo sức sống của cây. Năng suất quả năm đầu 0,8-1,2 kg/cây. Với mật độ trồng 2000 cây/ha, vụ đầu tiên sau trồng có thể thu được trung bình 2 tấn quả/ha.000 đồng/kg có thể thu 60 triệu đồng/ha ngay từ vụ đầu.

Sau khi trải qua khảo nghiệm cơ bản, các giống dâu này tỏ ra thích ứng với điều liện miền Bắc Việt Nam. Sau khi trồng 6 tháng đã cho quả, cây sai quả, đảm bảo một tiềm năng năng suất cao. Quả chín ngọt, thơm, hấp dẫn. Quả dâu ngoài ăn tươi có thể chế biến thành các sản phẩm: nước quả dâu, rượu dâu, nước cốt dâu, các sản phẩm này có tiềm năng trên thị trường [13].

Nhược điểm chính của giống này là khả năng bảo quản quả thấp, quả chín rất mau hỏng ở nhiệt độ bảo quản thông thường [1]. Phân loại Dâu là cây giao phấn, phân bố đa dạng, do điều kiện tự nhiên và con người nên nó bị lai tạp rất nhiều do đó phân loại phức tạp nhưng rất cần thiết trong chọn giống. Phân loại cây dâu dựa vào hệ thống phân loại thực vật [13]: - Giới : Plantae ( thực vật) - Phân giới: Spermatophyta (thực vật có hạt) - Ngành : Angionspermae (hạt kín) - Lớp : Dicotyledomae ( hai lá mầm) - Bộ : Uticales (bộ gai) - Họ : Moraceace (dâu tằm) - Chi : Morus (dâu tằm) Phân loại chi dâu tằm phức tạp và nhiều tranh cãi, có khoảng hơn 150 loài được gọi tên, nhưng chỉ có 10-16 loài được công nhận rộng rãi. Sự phân loại còn trở nên c 5 phức tạp hơn nếu tính cả các loài lai ghép, đa bội.

Người ta phân biệt cây dâu theo 3 loài chính [13]: - Morus alba L. (dâu trắng): Mọc chủ yếu ở châu Á, đặc biệt ở vùng Đông Nam Á, là giống dâu có quả màu trắng hoặc xung quanh có màu đỏ, lá được sử dụng để nuôi tằm. (dâu đen): Mọc chủ yếu ở châu Âu, quả có màu đen. (dâu đỏ): Mọc ở vùng Bắc Mỹ, quả có màu đỏ tía.

Đặc điểm của một số giống dâu chủ yếu ở Việt Nam - Dâu Sơn Đông (Morus Lhou koidz) [13] Tán lá xòe rộng, cành ngang, vỏ cành non nhẵn, màu nâu, mầm cứng cáp, độ dài cành thay đổi tùy theo giống. Lá không sẻ thùy, to bàn, hơi tròn, góc lá nhọn hoặc tù, răng cưa nhô lên, phiến lá dày, màu hơi xanh thẫm, mặt lá nhẵn và bóng, hơi quăn hoa không có vòi nhụy. Quả dâu có màu đỏ hoặc tím đen, nảy mầm trung bình hoặc muộn. Đây là giống chịu phân, ít sâu bệnh, năng suất cao.

- Dâu trắng (Morus Alba Linn) [13] Là loài dâu địa phương của Trung Quốc, Triều Tiên có những đặc tính chủ yếu sau: Cành con thường mảnh, thẳng, vỏ cây chủ yếu màu nâu hơi xám, mép lá sẻ thùy hoặc không sẻ thùy, có cây chứa cả hai loại, mặt lá phẳng và nhẵn, ngọn lá sắc, mép lá có răng cưa cùn hoặc sắc. Phiến lá trung bình, hơi nhỏ so với giống dâu Lu. Nhụy hoa không có vòi nhụy. Dạng dâu này có nhiều màu: Hồng nhạt, tím thẩm, trắng.

- Dâu núi (Morus Bombycis Koidz) Là dâu bản sứ Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Cành còn mảnh hơn cành con của giống dâu Lu nhưng cứng hơn giống dâu trắng. Vỏ cành con sù sì, cứng mầm nâu, hơi hồng và có bì khổng có hình hột đậu nổi rõ. Các lá phần lớn có sẻ thùy, ít nguyên, có cây có cả hai loại lá.

Đầu lá nhọn hoặc nhọn dài, gốc lá có khía răng cưa nông, mặt lá xù xì màu xanh thẫm, hoa màu nhạt, có vòi nhụy dài. Giống có tính chịu lạnh tốt, không chịu được hạn hán, dễ bị héo rũ. Nảy mầm sớm trong vụ xuân, lá thành thục nhanh và nhanh cứng. c 6 - Dâu Quảng Đông (Morus Atropurpurea Roxb) Thường được nhân giống bằng hạt.

Cành dài mảnh và thẳng, vỏ màu xám hơi xanh hoặc màu tối, có một vài màu khác, bề mặt cành nhẵn, lá nhỏ, phần lớn là lá nguyên và lá sẻ thùy trên cùng một cây. Phiến lá mỏng có một mặt nhẵn. Ngọn lá sắc nhọn, hình mũi, mép lá có răng cưa nhọn. Hoa có vòi nhụy, màu nhạt, nhiều quả, dễ nảy mầm, tỷ lệ mầm cao, lá nhanh thành thục.

Khả năng hình thành dễ lớn, khả năng sống sau đốn cao. Cây sinh trưởng mạnh, chịu phân, chống chịu sâu bệnh khỏe, cây. Có nhiều lứa lá trong một năm, tỷ lệ nước trong lá cao, năng suất trung bình, chất lượng tốt. - Dâu bầu Thân cao trung bình 2m, cành cấp một nhỏ, lóng dài, vỏ thân nhẵn, màu trắng xám, cành cấp một mọc tập trung, góc phân cành 45⁰ nhưng cành cong nên tán gọn.

Lá xanh, nháp, giòn, dễ hái, năng suất cao, phẩm chất tốt, chịu phân. Một số nhóm dâu bầu: Bầu trắng, bầu tía Hà Bắc, bầu tía Ba Vì, bầu đen.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thông số công nghệ chế biến nước dâu lên men lactic từ dâu tằm là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất nước dâu lên men lactic, một sản phẩm giàu dinh dưỡng và có lợi cho sức khỏe. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các thông số công nghệ quan trọng như nhiệt độ, thời gian lên men, và tỷ lệ nguyên liệu mà còn đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng, mang lại giá trị ứng dụng cao trong ngành công nghiệp thực phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tạo ra sản phẩm lên men chất lượng, đồng thời hiểu rõ hơn về lợi ích sức khỏe của nước dâu lên men lactic.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến chất lượng sản phẩm và quy trình công nghệ, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình cũng cung cấp góc nhìn sâu sắc về phương pháp đánh giá chất lượng trong các quy trình liên quan đến nước. Cuối cùng, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa các quy trình nghiên cứu và sản xuất. Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của mình!