Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây dưa lưới (Cucumis melo L.) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), là loại rau ăn quả ngắn ngày có giá trị kinh tế cao, chu kỳ canh tác trung bình kéo dài khoảng 2 tháng và có thể canh tác nhiều vụ trong năm. Quả dưa lưới chứa hàm lượng dinh dưỡng phong phú như tiền vitamin A ($\beta$-carotene), vitamin C, vitamin nhóm B cùng các khoáng chất kali, canxi, phốt pho, có tác dụng chống oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe tim mạch. Tại Việt Nam, mô hình trồng dưa lưới trong nhà màng ứng dụng công nghệ thủy canh hồi lưu đang phát triển nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thương phẩm. Tuy nhiên, trong điều kiện canh tác kín của nhà màng, cây dưa lưới thường xuyên bị các loài dịch hại kích thước nhỏ tấn công, nổi bật là bọ trĩ và bọ phấn trắng. Các đối tượng này xuất hiện từ khi cây đạt 3 tuần tuổi và bùng phát mạnh ở giai đoạn 4 tuần tuổi, gây suy giảm khả năng sinh trưởng, truyền bệnh virus và làm giảm năng suất nghiêm trọng. Việc nhận diện dịch hại và lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) phù hợp của người sản xuất còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc xử lý thiếu hiệu quả hoặc lạm dụng hóa chất.

Để giải quyết bài toán thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Điều tra thành phần sâu hại và khảo sát hiệu lực một số thuốc bvtv phòng trừ loài sâu gây hại chính trên cây dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu tại Khu thực nghiệm Nông nghiệp Phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, tỉnh Đồng Nai" được thực hiện bởi sinh viên Mai Đình Đồng (ngành Bảo vệ thực vật, Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai) dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Hải Châu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Xác định thành phần sâu hại trên cây dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu trong nhà màng tại Khu thực nghiệm Nông nghiệp, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai.
  2. Nghiên cứu đặc điểm hình thái học của bọ trĩ và bọ phấn trắng hại trên cây dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu trong nhà màng tại Khu thực nghiệm Nông nghiệp, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai.
  3. Thử nghiệm hiệu lực của một số thuốc BVTV phòng trừ bọ phấn trắng và bọ trĩ trên cây dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu trong nhà màng tại Khu thực nghiệm Nông nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần sâu, động vật gây hại và 2 loài gây hại chính gồm bọ trĩ (Thrips palmi Karny) và bọ phấn trắng (Bemisia tabaci Gennadius); hiệu lực sinh học của 5 loại thuốc BVTV hóa học (Stun 20SL, Galil 300SC, Confidor 200SL, Cyrux 25EC, Nissorun 5EC) trên giống dưa lưới Hoàng Long.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm ngoài hiện trường tại vườn dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu trong nhà màng thuộc Khu thực nghiệm Nông nghiệp, Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp (thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai). Nghiên cứu định danh hình thái được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo vệ thực vật thuộc Phân hiệu.
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 01/10/2022 đến ngày 25/12/2022; giai đoạn theo dõi biến động mật độ sâu hại diễn ra từ ngày 08/11/2022 đến 20/12/2022 (ghi nhận đỉnh điểm đến 27/12/2022) và khảo nghiệm hiệu lực thuốc thực hiện trong tháng 11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở phân loại sinh học cây dưa lưới (Cucumis melo L.), lý thuyết về tập tính phát sinh gây hại của các loài côn trùng chích hút bộ Thysanoptera và bộ Homoptera, cùng các tài liệu định danh hình thái của Mound L., Vierbergen (2002), Simmons (1994), và các tác giả trong nước như Nguyễn Thơ, Hà Quang Hùng.

Các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành được áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại: Tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-38:2010/BNNPTNT. Điều tra định kỳ 7 ngày/lần tại khu vực thí nghiệm. Bố trí 10 điểm ngẫu nhiên trên đường chéo góc của khu vực điều tra (cách bờ tối thiểu 2 m). Mỗi điểm kiểm tra ngẫu nhiên 10 cây hoặc 10 lá tùy theo tập tính gây hại của từng đối tượng. Các chỉ tiêu tính toán gồm Tần số xuất hiện (%), Tỷ lệ hại (%) và Chỉ số hại (%) theo thang phân cấp hại.
  • Phương pháp nghiên cứu hình thái và làm tiêu bản: Thu thập ấu trùng ngoài nhà màng, nuôi tạo nguồn trong hộp nhựa thông hơi bằng đọt dưa lưới non và mật ong 10% theo phương pháp của Borror & De Long (1981). Quan sát các pha phát dục dưới kính hiển vi quang học và kính lúp soi nổi hai mắt để đo đếm kích thước, chụp ảnh cấu trúc râu đầu, cánh, đốt bụng. Lưu giữ mẫu ướt trong cồn 70° hoặc dung dịch Oudeman (4 ml glycerin, 8 ml acid acetic băng, 88 ml cồn 70°). Làm tiêu bản hiển vi cố định mẫu theo kỹ thuật của Mound L., sử dụng dung dịch KOH 10%, dầu đinh hương/glycerine, sấy nhiệt ở 50°C trong 20–24 giờ và dán giữ mẫu bằng keo Bom Canada.
  • Phương pháp khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc BVTV: Tuân thủ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12561:2018. Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 3 lần lặp lại (Rep I, Rep II, Rep III), diện tích mỗi ô tối thiểu 30 m², có dải phân cách rộng 0,5 m. Tiến hành phun thuốc bằng bình phun tay vào buổi sáng sớm cho 5 công thức thí nghiệm và 1 công thức đối chứng (ĐC) không xử lý thuốc:
    • CT1: Stun 20SL (hoạt chất Imidacloprid 200 g/L), liều lượng 25 ml/25 L nước.
    • CT2: Galil 300SC (hoạt chất Bifenthrin 50 g/L + Imidacloprid 250 g/L), liều lượng 20 ml/20 L nước.
    • CT3: Confidor 200SL (hoạt chất Imidacloprid 200 g/L), liều lượng 25 ml/25 L nước.
    • CT4: Cyrux 25EC (hoạt chất Cypermethrin 25%), liều lượng 15 ml/16 L nước.
    • CT5: Nissorun 5EC (hoạt chất Hexythiazox 50 g/L), liều lượng 20 ml/20 L nước.
  • Thời điểm điều tra: Điều tra trước khi phun và vào các thời điểm 3, 5, 7, 14 ngày sau phun (NSP).
  • Công thức tính toán và xử lý số liệu: Hiệu lực thuốc BVTV được xác định bằng công thức Henderson – Tilton: $$E (%) = \left[1 - \frac{T_a \times C_b}{T_b \times C_a}\right] \times 100$$ Trong đó: $T_a$, $T_b$ là mật độ sâu hại ở công thức xử lý sau và trước khi phun; $C_a$, $C_b$ là mật độ sâu hại ở công thức đối chứng sau và trước khi phun. Số liệu được tổng hợp, xử lý phương sai ANOVA 2 yếu tố và so sánh sai khác giá trị trung bình bằng phép thử LSD ở mức ý nghĩa 0,05 trên phần mềm Statgraphics và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu về cây dưa lưới và tình hình dịch hại trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Về mặt thực vật học, dưa lưới là cây thân thảo leo hoặc bò, rễ phân bố nông (30–40 cm), thích hợp với điều kiện nhiệt độ từ 18–28°C và độ ẩm vừa phải. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g quả dưa gồm 90,15 g nước, 8,16 g carbohydrate, 36,7 mg vitamin C và 2020 $\mu$g $\beta$-carotene.

Về tình hình dịch hại, tác giả tổng hợp các loài sâu hại phổ biến trên thế giới như bọ trĩ (Thrips sp.), bọ phấn (Bemisia sp.), rầy mềm (Aphis gossypii), nhện đỏ (Oligonychus sp.), ruồi đục lá (Liriomyza sp.), cùng các loài sâu ăn lá họ Noctuidae. Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu của Trần Văn Lợi (2001), Bùi Quang Thạo (2005), Đỗ Thị Thu Hường (2011), Nguyễn Thị Lộc (2012) đã làm rõ đặc điểm sinh học và thiệt hại do bọ trĩ và bọ phấn trắng gây ra trên cây trồng nông nghiệp. Chương này cũng phân tích các biện pháp phòng trừ sinh học (sử dụng bọ xít bắt mồi Orius sp., bọ rùa), biện pháp vật lý (bẫy dính màu vàng), và tổng quan cơ chế tác động của 5 loại thuốc thương phẩm khảo nghiệm: Stun 20SL (tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp), Galil 300SC (kết hợp cúc tổng hợp và neonicotinoid), Confidor 200SL (lưu dẫn mạnh nhóm neonicotinoid), Cyrux 25EC (gốc pyrethroid cúc tổng hợp), và Nissorun 5EC (ức chế sinh trưởng, diệt ấu trùng và trứng nhện).

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy cách tổ chức thực nghiệm tại Khu thực nghiệm Nông nghiệp Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai. Nghiên cứu thực hiện trên giống dưa lưới Hoàng Long canh tác bằng hệ thống máng thủy canh hồi lưu, giá thể phối trộn xơ dừa, tro trấu và phân hữu cơ. Tác giả trình bày chi tiết vật liệu thu mẫu, dụng cụ nuôi côn trùng trong phòng thí nghiệm và quy trình làm tiêu bản hiển vi 5 bước cố định mẫu bằng keo Bom Canada theo quy chuẩn phân loại học.

Phương pháp điều tra dịch hại đồng ruộng tuân thủ QCVN 01-38:2010/BNNPTNT với tuyến điều tra cố định, tần suất 7 ngày/lần. Phương pháp khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật tuân thủ TCVN 12561:2018 với cách thức bố trí khối ngẫu nhiên 3 lần lặp lại, xác định rõ ngưỡng phòng trừ, biện pháp che chắn chống tạt thuốc giữa các ô và cách ly nghiêm ngặt các tác nhân hóa học ngoài thí nghiệm. Các công thức toán học tính tỷ lệ hại, chỉ số hại và công thức Henderson – Tilton tính hiệu lực sinh học được chuẩn hóa cùng phương pháp xử lý số liệu thống kê ANOVA trên phần mềm Statgraphics.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được qua 4 nội dung chính:

Thành phần sâu hại và triệu chứng gây hại: Khảo sát ghi nhận 5 loài sâu, dịch hại tấn công cây dưa lưới thủy canh trong nhà màng: bọ trĩ (Thrips palmi Karny), bọ phấn trắng (Bemisia tabaci Gennadius), rầy mềm (Aphis gossypii Glover), sâu vẽ bùa (Liriomyza trifolii) và nhện đỏ (Tetranychus urticae Koch). Trong đó, bọ trĩ và bọ phấn trắng là hai đối tượng xuất hiện phổ biến nhất với tần suất trên 50%, gây hại trực tiếp qua việc chích hút nhựa và gián tiếp lan truyền virus khảm lá, muội đen bồ hóng.

Đặc điểm hình thái của bọ trĩ và bọ phấn trắng:

  • Bọ trĩ (Thrips palmi): Thành trùng màu vàng, cánh trước xếp mái nhà tạo vệt sọc nâu đen dọc sống lưng, râu đầu 7 đốt (đốt 3 và 4 có móc cảm ứng hình nón), đầu có 3 mắt đơn màu đỏ, đốt bụng thứ 8 mang hàng lông lược hoàn chỉnh. Chiều dài cơ thể xấp xỉ 1 mm.
  • Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci): Cơ thể màu vàng nhạt phủ lớp phấn sáp trắng, mắt kép thắt ngang hình số 8, râu đầu 6 đốt, bụng 9 đốt. Nghiên cứu ghi nhận dị hình giới tính rõ rệt: con đực có kích thước thân dài 0,91 $\pm$ 0,012 mm, rộng 0,68 $\pm$ 0,008 mm; con cái dài 1,63 $\pm$ 0,045 mm, rộng 0,73 $\pm$ 0,004 mm (kích thước con cái lớn gấp đôi con đực) và mang ống đẻ trứng dạng mũi khoan tạo bởi 3 đôi phiến lồi.

Diễn biến mức độ gây hại:

  • Bọ trĩ: Tỷ lệ cây bị hại tăng nhanh và chạm ngưỡng 100% từ ngày 22/11/2022, duy trì đến cuối vụ; tỷ lệ đọt bị hại đạt 100% vào ngày 06/12/2022. Mật độ bọ trĩ tăng liên tục và đạt đỉnh cao nhất vào ngày 27/12/2022 với mật số xấp xỉ 180 con/cây.
  • Bọ phấn trắng: Tỷ lệ cây bị hại chạm mức 100% vào ngày 06/12/2022; tỷ lệ đọt bị hại đạt 100% vào ngày 20/12/2022. Mật độ cá thể bắt đầu tăng từ ngày 17/11/2022 và đạt đỉnh vào ngày 27/12/2022 với gần 120 con/cây.

Hiệu lực của các loại thuốc BVTV: Đánh giá hiệu lực trừ bọ trĩ và bọ phấn trắng tại các mốc 3, 5, 7 và 14 ngày sau phun cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm hoạt chất. Đối với bọ trĩ, thuốc Stun 20SL duy trì hiệu quả cao nhất và bền nhất (từ 37,62% ở 3 NSP xuống 25,49% ở 14 NSP). Đối với bọ phấn trắng, thuốc Cyrux 25EC cho hiệu lực áp đảo so với các nghiệm thức khác (từ 46,22% ở 3 NSP xuống 30,91% ở 14 NSP).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu thực nghiệm đầy đủ về thành phần dịch hại và hiệu lực sinh học của các loại thuốc bảo vệ thực vật trên mô hình dưa lưới thủy canh hồi lưu.

Bảng 1: Thành phần sâu và dịch hại trên dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu tại nhà màng thực nghiệm

STT Tên khoa học Tên thông thường Họ (Familia) Bộ (Ordo) Vị trí gây hại Tần suất xuất hiện
1 Thrips palmi Karny Bọ trĩ Thripidae Thysanoptera Bông, Lá +++ (> 50%)
2 Bemisia tabaci Gennadius Bọ phấn trắng Aleyrodidae Homoptera Lá +++ (> 50%)
3 Aphis gossypii Glover Rầy mềm Aphididae Homoptera Lá ++ (25–50%)
4 Tetranychus urticae Koch Nhện đỏ Tetranychidae Acarina Lá + (5–25%)
5 Liriomyza trifolii Sâu vẽ bùa Agromyzidae Diptera Lá - (< 5%)

Bảng 2: Hiệu lực phòng trừ bọ trĩ (Thrips palmi) của các loại thuốc BVTV khảo nghiệm (%)

STT Tên thuốc Liều lượng sử dụng 3 NSP 5 NSP 7 NSP 14 NSP
1 Stun 20SL 25 ml / 25 L nước $37,62^a$ $31,51^a$ $31,07^a$ $25,49^a$
2 Galil 300SC 20 ml / 20 L nước $22,73^d$ $15,71^b$ $13,86^b$ $11,31^b$
3 Confidor 200SL 25 ml / 25 L nước $25,28^c$ $14,16^b$ $14,83^b$ $13,35^b$
4 Cyrux 25EC 15 ml / 16 L nước $29,66^b$ $19,02^b$ $15,01^b$ $15,17^b$
5 Nissorun 5EC 20 ml / 20 L nước $19,22^d$ $7,88^c$ $9,89^b$ $2,74^c$
- $LSD_{0,05}$ - 6,02 5,97 6,05 7,36
- CV (%) - 26,55 48,45 28,94 61,00

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0,05$.

Bảng 3: Hiệu lực phòng trừ bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) của các loại thuốc BVTV khảo nghiệm (%)

STT Tên thuốc Liều lượng sử dụng 3 NSP 5 NSP 7 NSP 14 NSP
1 Stun 20SL 25 ml / 25 L nước $32,73^b$ $29,71^c$ $14,60^d$ $12,34^c$
2 Galil 300SC 20 ml / 20 L nước $31,42^c$ $30,41^c$ $15,43^c$ $12,03^c$
3 Confidor 200SL 25 ml / 25 L nước $35,68^b$ $34,33^b$ $26,17^b$ $19,20^b$
4 Cyrux 25EC 15 ml / 16 L nước $46,22^a$ $44,18^a$ $36,62^a$ $30,91^a$
5 Nissorun 5EC 20 ml / 20 L nước $26,68^c$ $26,09^d$ $12,21^d$ $7,98^d$
- $LSD_{0,05}$ - 5,35 2,61 2,89 3,76
- CV (%) - 20,82 19,81 45,60 51,69

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trong cùng một cột biểu thị sự sai khác có ý nghĩa thống kê ở mức $P < 0,05$.

Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  • Về thời điểm phòng trừ: Cây dưa lưới có thời gian canh tác ngắn (khoảng 2 tháng). Bọ trĩ và bọ phấn trắng bắt đầu xuất hiện gây hại từ tuần thứ 3 và bùng phát mạnh từ tuần thứ 4 sau trồng. Do đó, người sản xuất cần chủ động theo dõi và can thiệp biện pháp hóa học ngay từ tuần thứ 3–4 để kiểm soát mật độ, ngăn dịch hại đạt ngưỡng gây hại kinh tế.
  • Về lựa chọn thuốc BVTV:
    • Để phòng trừ bọ trĩ (Thrips palmi), loại thuốc phù hợp nhất là Stun 20SL (hoạt chất Imidacloprid) nhờ khả năng duy trì hiệu lực lâu dài, đạt 25,49% ở 14 ngày sau phun, vượt trội có ý nghĩa so với các loại thuốc khác.
    • Để phòng trừ bọ phấn trắng (Bemisia tabaci), loại thuốc khuyến nghị sử dụng là Cyrux 25EC (hoạt chất Cypermethrin) với hiệu lực diệt trừ cao nhất ở mọi thời điểm, duy trì mức 30,91% tại thời điểm 14 ngày sau phun.
    • Thuốc Nissorun 5EC (chuyên trừ nhện) cho hiệu lực rất thấp đối với cả bọ trĩ và bọ phấn trắng (chỉ đạt 2,74% và 7,98% ở 14 NSP), không nên sử dụng đơn lẻ cho hai đối tượng này.

Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp bộ dẫn liệu có giá trị phân loại học về hình thái hiển vi của bọ trĩ và bọ phấn trắng thu thập trực tiếp tại Trảng Bom, Đồng Nai; đồng thời lượng hóa chính xác diễn biến mật độ và hiệu lực thực tế của 5 loại thuốc BVTV trên cây dưa lưới canh tác thủy canh hồi lưu trong nhà màng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi một vụ canh tác duy nhất (từ tháng 10/2022 đến tháng 12/2022) tại một địa điểm nhà màng thuộc Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai. Các khảo nghiệm thuốc mới chỉ đánh giá hiệu lực của từng loại thuốc hóa học riêng lẻ ở một mức nồng độ theo khuyến cáo nhà sản xuất, chưa khảo sát các công thức phối hợp thuốc, các loại thuốc sinh học hay đánh giá dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên quả sau thu hoạch. Ngoài ra, mức hiệu lực cao nhất của các thuốc khảo nghiệm chỉ đạt dưới 50%, cho thấy các đối tượng dịch hại trong nhà màng có nguy cơ đã hình thành tính kháng thuốc hoặc cần các biện pháp phun xịt cải tiến hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo nghiệm trên nhiều vụ mùa khác nhau trong năm để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, ẩm độ mùa mưa và mùa khô) đến quy luật phát sinh của dịch hại.
  • Nghiên cứu phối hợp các loại thuốc BVTV có cơ chế tác động khác nhau hoặc luân phiên sử dụng hoạt chất để ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc của bọ trĩ và bọ phấn trắng.
  • Thử nghiệm tích hợp các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong nhà màng, kết hợp thuốc bảo vệ thực vật sinh học, bẫy dính màu vàng và các loài thiên địch bắt mồi (Orius sp., bọ rùa) nhằm giảm thiểu áp lực hóa chất trong canh tác thủy canh hồi lưu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên và cán bộ kỹ thuật thuộc các ngành Bảo vệ thực vật, Nông học, Trồng trọt và Nông nghiệp công nghệ cao. Tài liệu cung cấp quy trình chuẩn trong việc điều tra dịch hại nhà kính theo QCVN 01-38:2010/BNNPTNT và phương pháp khảo nghiệm hiệu lực sinh học thuốc BVTV theo TCVN 12561:2018.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm:

  • Phương pháp nuôi tạo nguồn và kỹ thuật làm tiêu bản hiển vi cố định mẫu bọ trĩ, bọ phấn trắng bằng keo Bom Canada.
  • Mô tả chi tiết các đặc điểm hình thái vi học và kích thước sai khác giới tính của Bemisia tabaci.
  • Bộ dữ liệu đối chứng thực nghiệm về hiệu lực phòng trừ của Stun 20SL và Cyrux 25EC làm cơ sở xây dựng quy trình bảo vệ thực vật cho các mô hình trang trại dưa lưới thủy canh tại khu vực Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần sâu, dịch hại trên dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu trong nghiên cứu gồm những loài nào và loài nào gây hại phổ biến nhất?

Nghiên cứu ghi nhận 5 loài dịch hại gồm: bọ trĩ (Thrips palmi Karny), bọ phấn trắng (Bemisia tabaci Gennadius), rầy mềm (Aphis gossypii Glover), sâu vẽ bùa (Liriomyza trifolii) và nhện đỏ (Tetranychus urticae Koch). Trong đó, bọ trĩ và bọ phấn trắng là hai loài phổ biến nhất với tần suất bắt gặp trên 50% (+++), gây hại nghiêm trọng nhất trên lá và ngọn dưa.

2. Sự khác biệt về hình thái và kích thước giữa con trưởng thành đực và cái của bọ phấn trắng Bemisia tabaci được ghi nhận như thế nào?

Con trưởng thành đực có kích thước cơ thể nhỏ hơn, chiều dài thân đạt 0,91 $\pm$ 0,012 mm và chiều rộng thân là 0,68 $\pm$ 0,008 mm, mảnh lưng bụng cuối có 2 vật lồi. Con cái có kích thước lớn gần gấp đôi con đực với chiều dài thân đạt 1,63 $\pm$ 0,045 mm, chiều rộng thân 0,73 $\pm$ 0,004 mm; phần đuôi con cái có ống đẻ trứng dạng mũi khoan được tạo thành từ 3 đôi vật lồi hợp lại.

3. Tỷ lệ hại và mật độ của bọ trĩ và bọ phấn trắng đạt mức tối đa vào thời điểm nào trong vụ khảo nghiệm?

Đối với bọ trĩ, tỷ lệ cây bị hại đạt 100% từ ngày 22/11/2022 và tỷ lệ đọt bị hại đạt 100% vào ngày 06/12/2022; mật độ đạt đỉnh cao nhất vào ngày 27/12/2022 với xấp xỉ 180 con/cây. Đối với bọ phấn trắng, tỷ lệ cây bị hại đạt 100% vào ngày 06/12/2022 và tỷ lệ đọt bị hại đạt 100% vào ngày 20/12/2022; mật độ đạt đỉnh vào ngày 27/12/2022 với gần 120 con/cây.

4. Thuốc BVTV nào đạt hiệu lực phòng trừ bọ trĩ (Thrips palmi) cao nhất và duy trì ổn định nhất?

Thuốc Stun 20SL (hoạt chất Imidacloprid 200 g/L, liều lượng 25 ml/25 L nước) đạt hiệu lực cao nhất ở tất cả các thời điểm theo dõi: đạt 37,62% ở 3 ngày sau phun; 31,51% ở 5 ngày sau phun; 31,07% ở 7 ngày sau phun và 25,49% ở 14 ngày sau phun. Hiệu lực của Stun 20SL khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) so với 4 loại thuốc còn lại.

5. Thuốc BVTV nào có hiệu lực diệt trừ bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) tốt nhất trong thí nghiệm?

Thuốc Cyrux 25EC (hoạt chất Cypermethrin 25%, liều lượng 15 ml/16 L nước) cho hiệu lực cao nhất đối với bọ phấn trắng: đạt 46,22% ở 3 ngày sau phun; 44,18% ở 5 ngày sau phun; 36,62% ở 7 ngày sau phun và 30,91% ở 14 ngày sau phun, vượt trội và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với các công thức Stun 20SL, Galil 300SC, Confidor 200SL và Nissorun 5EC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Đình Đồng đã xác định được thành phần dịch hại gồm 5 loài trên cây dưa lưới trồng thủy canh hồi lưu trong nhà màng tại Đồng Nai, đồng thời khẳng định bọ trĩ (Thrips palmi) và bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) là hai đối tượng gây hại chủ yếu với tỷ lệ hại đạt ngưỡng 100% vào nửa cuối chu kỳ sinh trưởng. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết đặc điểm phân loại học hình thái hiển vi của hai loài dịch hại chính và đánh giá chính xác biến động mật độ của chúng trên đồng ruộng. Qua khảo nghiệm 5 loại thuốc bảo vệ thực vật, đề tài đã chỉ ra Stun 20SL là chế phẩm tối ưu nhất để phòng trừ bọ trĩ và Cyrux 25EC là chế phẩm có hiệu lực cao nhất đối với bọ phấn trắng, đề xuất thời điểm can thiệp xử lý hóa học thích hợp nhất là từ tuần thứ 3 đến tuần thứ 4 sau khi trồng.