Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phấn hóa học và hoạt tính sinh học loài vitex limonifolia wall ex c b clark và vitex trifolia l

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Vitex limonifolia và Vitex trifolia, góp phần vào y học và bảo tồn thiên nhiên.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

164
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thành phần hóa học của Vitex limonifolia và Vitex trifolia

Nghiên cứu về Vitex limonifoliaVitex trifolia đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực dược liệu. Hai loài này không chỉ nổi bật với giá trị y học mà còn chứa nhiều hợp chất hóa học có hoạt tính sinh học đáng kể. Việc phân tích thành phần hóa học giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tác động của chúng trong điều trị bệnh. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các hợp chất từ hai loài này có thể có tác dụng kháng viêm, kháng virus và nhiều hoạt tính sinh học khác.

1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố của Vitex limonifolia và Vitex trifolia

Cả hai loài Vitex limonifoliaVitex trifolia đều thuộc họ Lamiaceae, thường được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới. Chúng có đặc điểm thực vật nổi bật với lá xanh mướt và hoa tím, tạo nên vẻ đẹp tự nhiên. Sự phân bố của chúng chủ yếu ở các khu vực ẩm ướt, nơi có điều kiện sinh trưởng thuận lợi.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu thành phần hóa học

Nghiên cứu thành phần hóa học của Vitex limonifoliaVitex trifolia không chỉ giúp xác định các hợp chất có lợi mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển thuốc. Các hợp chất như flavonoid, triterpenoid và ecdysteroid đã được phát hiện có tác dụng sinh học mạnh mẽ, góp phần vào việc điều trị nhiều loại bệnh.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hoạt tính sinh học của Vitex

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về Vitex limonifoliaVitex trifolia, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác hoạt tính sinh học của các hợp chất. Các yếu tố như điều kiện môi trường, phương pháp chiết xuất và phân tích có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Do đó, việc tiêu chuẩn hóa quy trình nghiên cứu là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học

Hoạt tính sinh học của các hợp chất từ Vitex limonifoliaVitex trifolia có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như điều kiện khí hậu, thời điểm thu hoạch và phương pháp chiết xuất. Những yếu tố này cần được kiểm soát chặt chẽ trong các nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác.

2.2. Khó khăn trong việc chiết xuất và phân tích hợp chất

Quá trình chiết xuất và phân tích các hợp chất từ Vitex thường gặp khó khăn do sự đa dạng của các hợp chất hóa học. Việc lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp là rất quan trọng để thu được các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học của Vitex limonifolia và Vitex trifolia

Để nghiên cứu thành phần hóa học của Vitex limonifoliaVitex trifolia, các phương pháp hiện đại như sắc ký lớp mỏng (TLC), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và phổ khối lượng (MS) đã được áp dụng. Những phương pháp này cho phép xác định cấu trúc và thành phần của các hợp chất một cách chính xác.

3.1. Sắc ký lớp mỏng TLC trong phân tích hợp chất

Sắc ký lớp mỏng (TLC) là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để phân tách các hợp chất trong mẫu. Phương pháp này giúp xác định sự hiện diện của các hợp chất chính trong Vitex limonifoliaVitex trifolia.

3.2. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR và phổ khối lượng MS

Phổ NMR và MS là những công cụ mạnh mẽ trong việc xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất. Chúng cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc phân tử, giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về hoạt tính sinh học của các hợp chất từ Vitex.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính sinh học của Vitex limonifolia và Vitex trifolia

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất chiết xuất từ Vitex limonifoliaVitex trifolia có nhiều hoạt tính sinh học đáng chú ý. Các thử nghiệm cho thấy chúng có khả năng kháng viêm, kháng virus và tác dụng chống ung thư. Những kết quả này mở ra triển vọng cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm từ hai loài này.

4.1. Hoạt tính kháng viêm của các hợp chất

Các hợp chất từ Vitex limonifoliaVitex trifolia đã được chứng minh có tác dụng kháng viêm mạnh mẽ. Các nghiên cứu in vitro cho thấy chúng có khả năng ức chế sự sản sinh nitric oxide, một yếu tố quan trọng trong quá trình viêm.

4.2. Hoạt tính kháng virus và chống ung thư

Nhiều hợp chất từ Vitex đã cho thấy khả năng kháng virus, đặc biệt là virus coxsackie và rhinovirus. Ngoài ra, một số hợp chất còn có tác dụng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về Vitex limonifolia và Vitex trifolia

Nghiên cứu về Vitex limonifoliaVitex trifolia đã chỉ ra tiềm năng lớn của chúng trong y học hiện đại. Các hợp chất từ hai loài này không chỉ có giá trị trong điều trị bệnh mà còn có thể được phát triển thành các sản phẩm dược phẩm mới. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động và tối ưu hóa quy trình chiết xuất.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về Vitex

Với những kết quả khả quan từ các nghiên cứu hiện tại, tương lai của Vitex limonifoliaVitex trifolia trong lĩnh vực dược liệu là rất hứa hẹn. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các sản phẩm từ hai loài này.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tác động của các hợp chất từ Vitex. Việc hợp tác giữa các nhà khoa học trong và ngoài nước sẽ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Giới thiệu về chi Vitex 1. Đặc điểm thực vật của chi Vitex Chi Vitex (Đẻn) thuộc họ Verbenaceae (Cỏ roi ngựa), bộ Lamiales (Hoa môi), lớp Magnoliapsida (Hai lá mầm), ngành Magnoliophyta (Mộc lan) [1]. Chi Vitex trên thế giới có khoảng 250 loài phân bố chủ yếu tại các quốc gia thuộc khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc hai bán cầu [7].

Các loài trong chi Vitex rất đa dạng, từ cây bụi tới cây gỗ trung bình, cao khoảng từ 1 m tới 35 m. Lá thường mọc đối, kép chân vịt, thường có 3 hay 5 lá chét; lá chét có mép nguyên hay xẻ răng cưa. Cuống chung dài 3-5 cm, hơi phình ở gốc, mặt trên lõm, màu xanh, rất nhiều lông mịn. Hoa lưỡng tính, cụm hoa ở đỉnh cành hay ở nách lá phía đỉnh cành, gồm các xim 2 ngả hay 3 ngả hợp thành hình chùy, hình tháp hay hình ngù.

Quả hạch gần hình cầu hay hình trứng, vỏ quả trong hóa gỗ cứng, vỏ quả giữa nạc, thường 1-2 hạt [7]. Ở Việt Nam, chi Vitex đã ghi nhận được 20 loài [1, 7] (Bảng 1. Chúng được phân bố khá rộng rãi từ bắc đến nam, tìm thấy ở cả địa hình vùng cao lẫn vùng ven biển. Mạn kinh Từ bi biển Ngũ trảo (V.

negundo) Mẫu kinh năm cánh Bình linh vàng chanh Chân chim ba lá (V. Hình ảnh một số loài thuộc chi Vitex LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Danh sách các loài thuộc chi Vitex ở Việt Nam TT Tên khoa học Tên tiếng Việt 1 V. canescens Kurz Đẻn lông, Mẫu kinh lông tro 2 V.

Đẻn nhẵn glabrata 3 V. Ngũ trảo, Hoàng kinh, Chân chim 4 V. cannabifolia Mẫu kinh, Ngũ trảo lá có răng 5 V. Ex Schauer San trắng, Cây chân vịt 6 V.

pubescens Vahl Bình linh lông, Cây năng 7 V. ptilota Bình linh cánh, Cây nàng, Suông gia 8 V. Williams Mẫu kinh núi, Mẫu kinh năm lá, Đẹn năm lá 9 V. puberula Mẫu kinh núi lông ngắn, Mạn kinh lông Moldenke 10 V.

ovata Bình linh xoan, Từ bi biển, Quan âm biển, Thunb. Mạn kinh, Đẹn ba lá, Quan âm 12 V. Mắt cáo, Chân chim ba lá 13 V. tripinnata var evrardii (P.

Dop) Phuong Chân chim evrard 14 V. limonifolia Wall ex C.Clark Bình linh vàng chanh 15 V. vestita Wall ex Schauer Đẻn lông nhung 16 V. pierrei Craib Bình linh piere 17 V.

Dop Bình linh vòi dài 18 V. Dop Bình linh nghệ 19 V. pierreana Dop Đẻn dài, Bình linh đá 20 V. pierreana var chartacea Dop Đẻn lá như giấy 1.

Công dụng của các loài thuộc chi Vitex 1. Tình hình sử dụng trong y học cổ truyền các loài thuộc chi Vitex Trên thế giới, từ thời cổ đại, con người đã sử dụng nhiều loài thuộc chi Vitex để chữa nhiều bệnh khác nhau như: đau khớp, co giật, giảm sốt, các bệnh về đường hô hấp, kháng lao, kháng u hay điều hòa kinh nguyệt [8]. trifolia được sử dụng trong giảm đau, kháng viêm, chống co giật; vỏ loài V. peduncularis làm thuốc đắp ngoài trị đau ở vùng ngực; nước hãm lá hoặc vỏ rễ, vỏ cành non được dùng trị sốt rét và bệnh sốt đen Ấn Độ,….

angus-catus được người Thổ Nhĩ Kì sử dụng trong các bài thuốc về tiêu hóa, lợi tiểu và chữa nấm. Ở Trung Quốc, rễ loài V. canescens được dùng trị ngoại cảm, phong hàn, sốt rét, giun kim; lá loài V. negundo dùng trị cảm mạo, viêm ruột, trị lỵ; rễ loài V.

quinata dùng trị viêm khí quản, háo suyễn, cam tích, phong thấp,. Ở Việt Nam, nhiều loài Vitex cũng được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để chữa trị một số bệnh thông dụng [1]. Chẳng hạn, lá loài V. negundo dùng để trị LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 nhức mỏi gân cốt, trị sốt; quả, hạt sắc nước tác dụng điều hòa kinh nguyệt, giảm đau đầu, trị cảm mạo, sốt rét, đau dạ dày.

quinata dùng để nấu nước thay trà uống làm ngon miệng; rễ trị viêm thanh quản; lá trị phong thấp, cảm mạo. pinata phối hợp với lá phèn đen, cối xay, hương nhu trắng, giã uống chữa trúng phong. Công dụng khác của các loài thuộc chi Vitex Tinh dầu Vitex có mùi cam chanh nên được sử dụng làm nguyên liệu trong sản xuất xà phòng, nước lau nhà, nước khử mùi, chất giữ ẩm. Ở Ấn Độ, một số loài thuộc chi Vitex được trồng quanh nhà để chống rắn.

Các loài thuộc chi Vitex còn được dùng để diệt côn trùng, rệp. Ngoài ra, Vitex còn được dùng như gia vị trong nấu ăn, chuẩn bị thực phẩm. Giới thiệu về loài V. limonifolia và loài V.

limonifolia Tên khoa học: Vitex limonifolia Wall. Tên thường gọi: Bình linh vàng chanh Chi: Vitex Họ: Verbenaceae Mô tả về thực vật: Cây gỗ nhỏ, cao 8-10 m. Cành non có lông tơ dày màu nâu nhạt. Lá mọc đối, kép chân vịt, 3-5 lá chét; cuống chung dài 5-7 cm, có lông, có cánh rộng tới 20-25 mm, mép cánh song song, chóp thót lại, gốc đỉnh tim.

Lá chét hình bầu dục, hình trứng, hình trứng ngược hay hình ngọn giáo; chóp lá nhọn hay có mũi nhọn dài; gốc nhọn; mép nguyên; mặt trên có lông rải rác và nháp; mặt dưới có lông mềm màu nâu nhạt; cuống lá chét rất ngắn. Cụm hoa hình chùy ở đỉnh cành, gồm các bông hoa dài, gián đoạn, có lông màu vàng. Lá bắc dạng lá, hình mũi mác; lá bắc nhỏ dài 6-7 mm. Đài hình chuông, dài 2,5-3 mm, có lông phía ngoài, 5 thùy nhỏ, nhọn.

Tràng màu trắng ngà, dài 6 mm, nhẵn ở phía ngoài, có lông ở họng, 2 môi: môi trên 2 thùy tròn, ngắn, cong và hơi lõm; môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn. Nhị 4, thò khỏi ống tràng; chỉ nhị nhẵn, đính ở phía trên ống tràng. Bầu gần hình cầu có lông ở đỉnh; vòi dài bằng nhị, đỉnh xẻ 2 thùy ngắn. Quả có hình cầu, có lông rải rác, đường kính 4-6 mm, mang đài bao gần nửa quả [7].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Phân bố: Loài V. limonifolia thường gặp ở vùng rừng hỗn giao, rừng thưa hoặc ven rừng. Ở Việt Nam, loài này được tìm thấy ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Thuận. Ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Mianma, Lào, Campuchia, Thái Lan [7].

trifolia Tên khoa học: Vitex trifolia Linn. Tên thường gọi: Mạn kinh Chi: Vitex Họ: Verbenaceae Mô tả về thực vật: Loài V. là cây bụi lớn hoặc cây gỗ nhỏ. Cành non có 4 cạnh, có lông mềm, màu xám nhạt; cành già tròn, nhẵn, màu nâu.

Lá kép mọc đối, 3 lá chét (lá ở gần ngọn có hoa thường đơn), lá chét hình trứng, gốc tròn, đầu tù hoặc hơi nhọn, mép nguyên, mặt trên nhẵn và đen lại khi khô, mặt dưới phủ đầy lông trắng, lá chét giữa lớn hơn; lá vò ra có mùi thơm; cuống lá dài 1-3 cm. Cụm hoa là một chùy tận cùng, đôi khi có lá ở gốc, có lông dày; mang nhiều xim mọc đối, mỗi xim có 2-3 hoa tím nhạt hoặc lam nhạt; lá bắc nhỏ, hình dài; đài hình chuông, có lông trắng, 5 răng nhỏ đều; tràng hình trụ có lông ở mặt ngoài trừ phần gốc, môi trên có 2 thùy ngắn, môi dưới 3 thùy, thùy giữa lớn hơn hai thùy bên; nhị 4, thò ra ngoài, chỉ nhị có lông ở phía dưới, bao phấn 2 ô dãng ra. Quả hạch, hình cầu đường kính 5- 6 mm, khi chín có màu đen. Mùa hoa quả: tháng 5-7 [7, 9].

Phân bố: Loài V. trifolia phân bố rải rác ở khắp các tỉnh vùng núi thấp xuống đến trung du, đôi khi gặp cả ở đồng bằng. Độ cao phân bố thường dưới 100 m [9]. Cụ thể, thường gặp loài mạn kinh ở Quảng Ninh, Hà Nội, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam vào tới Tiền Giang [1].

Ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malayxia và một số nước châu Á khác [7]. Công dụng: Mạn kinh có vị đắng, tính mát. Theo kinh nghiệm dân gian, mạn kinh được dùng làm thuốc chữa cảm mạo, sốt, đau đầu, nhức thái dương, nhức mắt, tối tăm mặt mũi. Ở Philippin, người ta dùng dịch chiết từ lá chữa bệnh lao.

Ở Ấn Độ, hoa, lá, rễ được dùng làm thuốc hạ sốt, chống nôn, quả chữa vô kinh. Ở Malaysia, nhân dân dùng mạn kinh chữa nhiều bệnh. Quả mạn kinh tán nhỏ cho vào kho thóc gạo hoặc tủ quần áo để trừ côn trùng [9]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học của chi Vitex Theo thống kê, đến nay mới có khoảng 28 loài thuộc chi Vitex đã được nghiên cứu về thành phần hóa học, bao gồm: V. Kết quả từ các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước cho thấy, thành phần hóa học của các loài trong chi Vitex khá đa dạng, nhưng chủ yếu là các hợp chất terpenoid, flavonoid, iridoid, ecdysteroid, lignan,…. Các hợp chất triterpennoid Các hợp chất thuộc loại triterpenoid phân lập từ chi Vitex chủ yếu là các hợp chất thuộc khung ursane (1-17) (Bảng 1.3) và lupane (25-29) (Bảng 1. Các hợp chất khung ursane Bảng 1.

Các hợp chất khung ursane từ chi Vitex KH Tên chất Bộ phận cây Loài Vitex TLTK 1 3β-hydroxy-11-oxours-12-ene Lá V. [11] heterophylla 2 3β-hydroxy-30-al-urs-12-en-28-oic Quả V. [12] acid simplicifolia 3 2α-hydroxyursolic acid Hạt V. [13, 14] heterophylla 4 tormentic acid Lá V.

peduncularis [14] 5 ursolic acid acetate Lá V. trifolia [15] 6 negundonorin A Hạt V. negundo [16] 7 negundonorin B Hạt V. negundo [16] 8 3-epicorosolic acid Hạt V.

negundo [16] 9 2β,3β,19α-hydroxyursolic acid Lá V. cymosa [17] 10 uvaol Thân lá V. cauliflora [18] 11 ursolic acid Hạt V. negundo [19] 12 3-epiursolic acid Lá cành V.

[20] simplicifolia 13 vitexnegheteroin H Hạt V. [13] heterophylla 14 2α,3α-hydroxyursolic acid Lá V. cymosa [17] 15 2α,3β-hydroxyursolic acid Lá V. cymosa [17] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 KH Tên chất Bộ phận cây Loài Vitex TLTK 16 2α,3α,19α,24-tetrahydroxyurs-12- Lá V.

[21] en-28-oic acid β-D-glucopyranosyl cannabifolia ester 17 28-O-glucosyl-2α,3α,19α- Lá V. cymosa [17] hydroxyursolic acid ester Hình 1. Cấu trúc các hợp chất khung ursane từ chi Vitex LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Các hợp chất khung oleanane và friedelane Bảng 1. Các hợp chất khung oleanane và friedelane từ chi Vitex KH Tên chất Bộ phận cây Loài Vitex TLTK 18 oleanolic acid Hạt V.

negundo [19] 19 2α,3β-hydroxyoleanolic acid Lá V. cymosa [17] 20 2α,3α-hydroxyoleanolic acid Lá V. [21] en-28-oic acid β-D-glucopyranosyl cannabifolia ester 23 3α-friedelinol Lá V. Cấu trúc các hợp chất khung oleanane và friedelane từ chi Vitex Các hợp chất khung lupane Bảng 1.

Các hợp chất khung lupane từ chi Vitex KH Tên chất Bộ phận cây Loài Vitex TLTK 25 lupeol Lá, cành V. [20] simplicifolia 26 betulinic acid Lá, cành V. [19, 20] simplicifolia 27 obtusalin Hạt V. negundo [19] 28 lup-20(29)-en-3β,30-diol Hạt V.

negundo [19] 29 platanic acid Lá V. trifolia [15] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc các hợp chất khung lupane từ chi Vitex 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ