Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài dành dành láng gardenia philastrei dành dành angkor gardenia angkorensis và dành dành chi tử gardenia jasminoides tại việt nam

Nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của dành dành láng (Gardenia philastrei), dành dành Angkor (G.angkorensis) và dành dành chi tử tại Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu về chi dành dành (Gardenia)

1.2. Đặc điểm thực vật loài dành dành láng (Gardenia philastrei), dành dành Angkor (Gardenia angkorensis) và dành dành chi tử (Gardenia jasminoides)

1.2.1. Đặc điểm thực vật cây dành dành láng (Gardenia philastrei Pierre ex Pit

1.2.2. Đặc điểm thực vật cây dành dành Angkor (Gardenia angkorensis Pit

1.2.3. Đặc điểm thực vật cây dành dành chi tử (Gardenia jasminoides Ellis, 1761)

1.3. Nghiên cứu về thành phần hóa học của một số loài thực vật chi dành dành

1.3.1. Các hợp chất terpene phân lập từ chi dành dành

1.3.2. Iridoid và các monoterpene khác

1.3.3. Các hợp chất triterpene phân lập từ chi dành dành

1.3.4. Các hợp chất diterpene và sesquiterpene phân lập từ chi dành dành

1.3.5. Các hợp chất phenolic phân lập từ chi dành dành

1.3.5.1. Các hợp chất flavonoid từ chi dành dành
1.3.5.2. Phenolic acid và các dẫn xuất
1.3.5.3. Các lignan tách chiết từ chi dành dành

1.4. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của một số loài thực vật chi dành dành

1.4.1. Hoạt tính kháng viêm

1.4.2. Hoạt tính hỗ trợ điều trị tiểu đường

1.4.3. Hoạt tính gây độc đối với tế bào ung thư

1.5. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học các loài dành dành láng, dành dành Angkor và dành dành chi tử tại Việt Nam

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Dành dành láng (Gardenia philastrei Pierre ex Pit

2.1.2. Dành dành Angkor (Gardenia angkorensis Pit

2.1.3. Dành dành chi tử (Gardenia jasminoides Ellis, 1761)

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân lập chất

2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các chất

2.2.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học

2.3. Phân lập các chất từ dành dành láng (G

2.3.1. Quy trình phân lập các chất

2.3.2. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ các hợp chất phân lập từ cây dành dành láng (G

2.3.3. Hợp chất GP1: Coronalyl acetate (Chất mới)

2.3.4. Hợp chất GP2: Coronalolic acid

2.3.5. Hợp chất GP3: Sootepin D

2.3.6. Hợp chất GP4: Sootepin G

2.3.7. Hợp chất GP5: Coronalolide methyl ester

2.3.8. Hợp chất GP6: Coronalolide

2.3.9. Hợp chất GP7: 23-deoxojessic acid

2.3.10. Hợp chất GP8: Quadrangularic acid E

2.3.11. Hợp chất GP9: 5,7,3'-trihydroxy-6,4',5'-trimethoxyflavone

2.4. Phân lập các chất từ dành dành Angkor (G

2.4.1. Quy trình phân lập các chất

2.4.2. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ các hợp chất phân lập từ cây dành dành Angkor (G

2.4.3. Hợp chất GA1: Hedyotol C 7”-O-β-D-glucopyranoside

2.4.4. Hợp chất GA2: Angkorenside A (Chất mới)

2.4.5. Hợp chất GA3: Angkorenside B (Chất mới)

2.4.6. Hợp chất GA4: Lyoniresinol 3a-O--D-glucopyranoside

2.4.7. Hợp chất GA5: Cuneataside E

2.4.8. Hợp chất GA6: 4-hydroxyacetophenone-4-O--D-apiofuranosyl-(1→6) -O- -D-glucopyranoside

2.4.9. Hợp chất GA7: Epicatechin

2.4.10. Hợp chất GA8: Quercetin-3-O--D-galactopyranoside

2.4.11. Hợp chất GA9: Quercetin-3-O--L-rhamnopyranosyl-(1-6)-β-D- glucopyranoside

2.4.12. Hợp chất GA10: Proanthocyanidin A1

2.4.13. Hợp chất GA11: Proanthocyanidin A2

2.4.14. Hợp chất GA12: Cinnamtannin B1

2.4.15. Hợp chất GA13: Aesculitannin B

2.4.16. Hợp chất GA14: 19-hydroxyoleanolic acid 3-O--D-glucuronopyranoside

2.4.17. Hợp chất GA15: Chikusetsusaponin IVa

2.4.18. Hợp chất GA16: 3,16,21,23.24-pentahydroxy-urs-12,18,20-trien-28- oicacidγ-lactone

2.4.19. Hợp chất GA17: Linalool glucoside

2.4.20. Hợp chất GA18: Linalyl 6-O--L-arabinopyranosyl--D-glucopyranoside

2.5. Phân lập các chất từ dành dành chi tử (G

2.5.1. Quy trình phân lập các chất

2.5.2. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ các hợp chất phân lập từ dành dành chi tử (G

2.5.3. Hợp chất GJ1: Betulinic acid

2.5.4. Hợp chất GJ2: 6-hydroxygeniposide

2.5.5. Hợp chất GJ3: 6-hydroxygeniposide

2.5.6. Hợp chất GJ4: Geniposide

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các hợp chất phân lập từ cây dành dành láng (G

3.1.1. Hợp chất GP1: Coronalyl acetate (Chất mới)

3.1.2. Hợp chất GP2: Coronalolic acid

3.1.3. Hợp chất GP3: Sootepin D

3.1.4. Hợp chất GP4: Sootepin G

3.1.5. Hợp chất GP5: Coronalolide methyl ester

3.1.6. Hợp chất GP6: Coronalolide

3.1.7. Hợp chất GP7: 23-deoxojessic acid

3.1.8. Hợp chất GP8: Quadrangularic acid E

3.1.9. Hợp chất GP9: 5,7,3'-trihydroxy-6,4',5'-trimethoxyflavone

3.2. Các hợp chất phân lập từ cây dành dành Angkor (G

3.2.1. Hợp chất GA1: Hedyotol C 7″-O--D-glucopyranoside

3.2.2. Hợp chất GA2: Angkorenside A (Chất mới)

3.2.3. Hợp chất GA3: Angkorenside B (Chất mới)

3.2.4. Hợp chất GA4: Lyoniresinol 3a-O--D-glucopyranoside

3.2.5. Hợp chất GA5: Cuneataside E

3.2.6. Hợp chất GA6: 4-hydroxyacetophenone-4-O--D-apiofuranosyl-(1→6)-O-- D-glucopyranoside

3.2.7. Hợp chất GA7: Epicatechin

3.2.8. Hợp chất GA8: Quercetin-3-O--D-galactopyranoside

3.2.9. Hợp chất GA9: Quercetin-3-O--L-rhamnopyranosyl-(1-6)-β-D- glucopyranoside

3.2.10. Hợp chất GA10: Proanthocyanidin A1

3.2.11. Hợp chất GA11: Proanthocyanidin A2

3.2.12. Hợp chất GA12: Cinnamtannin B1

3.2.13. Hợp chất GA13: Aesculitannin B

3.2.14. Hợp chất GA14: 19-hydroxyoleanolic acid 3-O--D-glucuronopyranoside

3.2.15. Hợp chất GA15: Chikusetsusaponin IVa

3.2.16. Hợp chất GA16: 3,16,21,23,24-pentahydroxy-urs-12,18,20-trien-28-oic acid γ-lactone

3.2.17. Hợp chất GA17: Linalool glucoside

3.2.18. Hợp chất GA18: Linalyl 6-O--L-arabinopyranosyl--D-glucopyranoside

3.3. Các hợp chất phân lập từ cây dành dành chi tử (G

3.3.1. Hợp chất GJ1: Betulinic acid

3.3.2. Hợp chất GJ2: 6-hydroxygeniposide

3.3.3. Hợp chất GJ3: 6-hydroxygeniposide

3.3.4. Hợp chất GJ4: geniposide

3.4. Kết quả đánh giá một số hoạt tính sinh học của các hợp chất thu nhận được

3.4.1. Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide của một số hợp chất phân lập từ loài dành dành láng và dành dành Angkor

3.4.2. Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase của các iridoid từ mẫu dành dành chi tử và terpene từ mẫu dành dành Angkor

3.4.3. Kết quả đánh giá khả năng trung hòa gốc tự do DPPH của các hợp chất phenolic

3.4.4. Kết quả đánh giá hoạt tính gây độc một số dòng tế bào ung thư

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Dành Dành

Từ xa xưa, các loài thảo mộc đã đóng vai trò quan trọng trong y học cổ truyền, được sử dụng để chữa bệnh. Mặc dù y học hiện đại phát triển, các loài thảo mộc vẫn được ưa chuộng do nguồn gốc tự nhiên, ít độc tính và thân thiện với cơ thể. Nghiên cứu về thành phần hóa họchoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên ngày càng được quan tâm để tìm kiếm các ứng dụng trong bào chế thuốc và thực phẩm chức năng. Chi Dành Dành (Gardenia), thuộc họ Cà phê, với hơn 140 loài phân bố rộng rãi, là một nguồn tài nguyên tiềm năng. Ở Việt Nam, 13 loài thuộc chi này đã được ghi nhận, trong đó có Dành Dành chi tử (Gardenia jasminoides) được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền Châu Á. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích thành phần hóa họchoạt tính sinh học của ba loài Dành Dành tại Việt Nam, với mục tiêu tìm kiếm các hợp chất có giá trị dược lý.

1.1. Giới thiệu chi tiết về Chi Dành Dành Gardenia

Chi Dành Dành (Gardenia) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) bao gồm khoảng 140-200 loài. Các loài này phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Phi, miền nam châu Á và châu Đại Dương, và thích nghi với nhiều môi trường sinh thái khác nhau. Phần lớn các loài Dành Dành có dạng cây thân gỗ hoặc cây bụi. Cuối thế kỷ 20, các nghiên cứu đã nhấn mạnh sự đa dạng của họ Cà phê và chi Dành Dành tại Việt Nam, với 13 loài được mô tả về đặc điểm và phân bố. Nhiều loài Dành Dành có giá trị kinh tế cao, được ứng dụng trong sản xuất than củi, tinh dầu nước hoa và nha khoa.

1.2. Vai trò Dược liệu của các loài Dành Dành Việt Nam

Nhiều loài Dành Dành ở Việt Nam được sử dụng làm thuốc, bao gồm Dành Dành chi tử (G. jasminoides), Dành Dành Angkor (G. angkorensis), Dành Dành Trung Bộ (G., 1923) và Dành Dành Cam Bốt (G., 1923). Quả của loài Dành Dành chi tử (Gardenia jasminoides) được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền, đặc biệt là ở các nước Châu Á, để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu về thành phần hóa họchoạt tính sinh học của các loài Dành Dành khác tại Việt Nam, đặc biệt là Dành Dành láng (G. philastrei) và Dành Dành Angkor (G. angkorensis) còn hạn chế.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Hoạt Tính Sinh Học Của Dành Dành

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra tiềm năng của một số hợp chất từ chi Dành Dành, như hoạt tính độc tế bào ung thư của cycloartane triterpene từ G. aubryi, hoạt tính kháng viêm của triterpene từ G. sootepensis, và tiềm năng hỗ trợ điều trị tiểu đường của iridoid từ G. jasminoides, việc nghiên cứu chi Dành Dành nói chung, đặc biệt là Dành Dành chi tử (G. jasminoides) tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về thành phần hóa họchoạt tính sinh học của Dành Dành láng (G. philastrei) và Dành Dành Angkor (G. angkorensis) ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Điều này đặt ra một thách thức lớn trong việc khám phá tiềm năng dược lý của các loài Dành Dành này.

2.1. Thiếu Nghiên Cứu Về Dành Dành Láng và Dành Dành Angkor

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin về thành phần hóa họchoạt tính sinh học của Dành Dành láng (G. philastrei) và Dành Dành Angkor (G. angkorensis). Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào Dành Dành chi tử (G. jasminoides), trong khi hai loài này vẫn chưa được khám phá đầy đủ. Điều này gây khó khăn trong việc so sánh và đánh giá tiềm năng dược lý của chúng.

2.2. Giới hạn về Ứng dụng Dược lý của Các Hợp Chất Tự Nhiên

Mặc dù nhiều hợp chất tự nhiên từ Dành Dành đã được chứng minh có hoạt tính sinh học, việc ứng dụng chúng trong dược phẩm còn gặp nhiều khó khăn. Điều này bao gồm các vấn đề về độ ổn định, khả năng hấp thụ và chuyển hóa của các hợp chất trong cơ thể, cũng như các tác dụng phụ tiềm ẩn. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để giải quyết những vấn đề này và đưa các hợp chất từ Dành Dành vào thực tiễn điều trị.

III. Cách Phân Lập Hợp Chất Từ Các Loài Dành Dành

Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu thành phần hóa học của Dành Dành láng (Gardenia philastrei), Dành Dành Angkor (Gardenia angkorensis) và Dành Dành chi tử (Gardenia jasminoides) thu hái tại Việt Nam. Mục tiêu là phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất, sau đó đánh giá hoạt tính sinh học của chúng. Quy trình phân lập bao gồm sử dụng các phương pháp sắc ký để tách các hợp chất từ lá của G. philastrei và G. angkorensis, và từ cành và lá của G. jasminoides. Cấu trúc hóa học của các hợp chất được xác định thông qua các phương pháp phổ nghiệm hiện đại. Cuối cùng, hoạt tính gây độc trên tế bào ung thư, ức chế sản sinh nitric oxide, ức chế enzyme α-glucosidase và trung hòa gốc tự do DPPH được đánh giá để tìm kiếm các hợp chất tiềm năng cho các nghiên cứu tiếp theo.

3.1. Ứng dụng Phương Pháp Sắc Ký Lớp Mỏng và Sắc Ký Cột

Việc phân lập hợp chất từ các loài Dành Dành sử dụng chủ yếu các phương pháp sắc ký. Sắc ký lớp mỏng (TLC) được sử dụng để kiểm tra độ tinh khiết của các phân đoạn và hợp chất. Sắc ký cột (CC) với các vật liệu nhồi khác nhau như silica gel và RP-18 được sử dụng để tách các hợp chất dựa trên độ phân cực của chúng. Quá trình sắc ký được thực hiện cẩn thận để đảm bảo sự tách biệt hiệu quả và thu được các hợp chất tinh khiết.

3.2. Phương Pháp Xác Định Cấu Trúc Hóa Học Các Chất

Sau khi phân lập, cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phổ nghiệm. Phổ khối lượng (MS) được sử dụng để xác định khối lượng phân tử của các hợp chất. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) được sử dụng để xác định cấu trúc chi tiết của các hợp chất, bao gồm cả vị trí và liên kết của các nguyên tử. Các kỹ thuật NMR như 1H-NMR, 13C-NMR, COSY, HSQC và HMBC được sử dụng để thu thập thông tin cấu trúc.

IV. Kết Quả Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Của Hợp Chất Dành Dành

Nghiên cứu đã đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được từ Dành Dành láng, Dành Dành Angkor và Dành Dành chi tử. Các thử nghiệm bao gồm đánh giá hoạt tính gây độc trên một số dòng tế bào ung thư, hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO), hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase và hoạt tính trung hòa gốc tự do DPPH. Kết quả cho thấy một số hợp chất có tiềm năng đáng kể trong việc ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, giảm viêm và chống oxy hóa. Các kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng của các hợp chất Dành Dành trong điều trị bệnh.

4.1. Tác dụng Ức Chế Sản Sinh Nitric Oxide NO

Một số hợp chất phân lập từ Dành Dành láng và Dành Dành Angkor đã thể hiện hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide (NO). NO là một phân tử tín hiệu quan trọng trong quá trình viêm, và việc ức chế sản xuất NO có thể giúp giảm viêm. Các hợp chất này có thể có tiềm năng trong điều trị các bệnh viêm nhiễm.

4.2. Hoạt Tính Ức Chế Enzyme α Glucosidase Của Iridoid và Terpene

Các iridoid từ Dành Dành chi tử và terpene từ Dành Dành Angkor đã cho thấy hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase. Enzyme này đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa carbohydrate, và việc ức chế nó có thể giúp kiểm soát đường huyết. Các hợp chất này có thể có tiềm năng trong hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.

4.3. Đánh giá Khả năng Trung Hòa Gốc Tự Do DPPH

Một số hợp chất phenolic được phân lập từ Dành Dành thể hiện khả năng trung hòa gốc tự do DPPH, gốc tự do có thể gây tổn thương tế bào và dẫn đến các bệnh lý khác nhau. Khả năng trung hòa gốc tự do của các hợp chất này cho thấy tiềm năng chống oxy hóa và bảo vệ tế bào.

V. Ứng Dụng Tiềm Năng Từ Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Dành Dành

Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết sâu sắc về thành phần hóa họchoạt tính sinh học của các loài Dành Dành Việt Nam. Các hợp chất phân lập được có thể được sử dụng làm cơ sở cho việc phát triển các loại thuốc mới, thực phẩm chức năng hoặc các sản phẩm chăm sóc sức khỏe khác. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng góp phần bảo tồn và khai thác bền vững nguồn tài nguyên dược liệu quý giá của Việt Nam. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá đầy đủ tiềm năng của các hợp chất Dành Dành và đưa chúng vào ứng dụng thực tế.

5.1. Phát triển Thuốc Mới và Thực Phẩm Chức Năng

Các hợp chất có hoạt tính từ Dành Dành có thể được sử dụng để phát triển các loại thuốc mới điều trị ung thư, tiểu đường, viêm nhiễm và các bệnh lý khác. Ngoài ra, chúng cũng có thể được sử dụng để sản xuất các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch.

5.2. Hướng tới Bảo Tồn và Khai Thác Dược Liệu Bền Vững

Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và khai thác bền vững các loài Dành Dành Việt Nam. Việc hiểu rõ thành phần hóa họchoạt tính sinh học của chúng có thể giúp chúng ta quản lý và sử dụng chúng một cách hiệu quả, đồng thời bảo vệ đa dạng sinh học.

VI. Kết Luận Hướng Đi Cho Nghiên Cứu Dành Dành Tương Lai

Luận án này đã thành công trong việc phân lập và xác định cấu trúc của nhiều hợp chất từ ba loài Dành Dành Việt Nam: Dành Dành láng, Dành Dành Angkor và Dành Dành chi tử. Các hợp chất này đã được đánh giá về hoạt tính sinh học, và một số hợp chất đã cho thấy tiềm năng đáng kể trong điều trị bệnh. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng của các hợp chất này, cũng như đánh giá độc tính và hiệu quả của chúng trong điều trị trên người. Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp chiết xuất và tinh chế hiệu quả hơn, cũng như khám phá các ứng dụng mới của các hợp chất Dành Dành.

6.1. Nghiên Cứu Sâu Hơn Về Cơ Chế Tác Dụng và Độc Tính

Mặc dù một số hợp chất đã được chứng minh có hoạt tính sinh học, cần có thêm nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng của chúng ở cấp độ phân tử và tế bào. Ngoài ra, việc đánh giá độc tính của các hợp chất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn khi sử dụng chúng trong điều trị.

6.2. Phát Triển Phương Pháp Chiết Xuất và Tinh Chế

Để khai thác tối đa tiềm năng của các hợp chất Dành Dành, cần phát triển các phương pháp chiết xuất và tinh chế hiệu quả hơn, có thể giúp giảm chi phí và tăng năng suất. Các phương pháp xanh và bền vững nên được ưu tiên.

18/05/2025
Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài dành dành láng gardenia philastrei dành dành angkor gardenia angkorensis và dành dành chi tử gardenia jasminoides tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Từ xa xưa, các loài thảo mộc đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh trong y học cổ truyền tại nhiều quốc gia trên thế giới. Mặc dù sự phát triển của y học hiện đại đã mang lại nhiều biệt dược hữu hiệu, những loài thảo mộc này vẫn được ưa chuộng sử dụng đến tận ngày nay nhờ vào các ưu điểm như: nguồn gốc tự nhiên thân thiện môi trường, độc tính thấp, ít tác dụng phụ, phù hợp với quá trình trao đổi chất của cơ thể… Nghiên cứu thành phần hóa học của thảo dược cũng như đánh giá dược tính của các hợp chất tự nhiên ngày một thu hút sự quan tâm của nhiều khoa học trên thế giới với mục tiêu tìm kiếm các hợp chất tiềm năng ứng dụng trong bào chế thuốc và thực phẩm chức năng. Chi dành dành (Gardenia) là một chi lớn trong họ cà phê với hơn 140 loài thực vật phân bố tại nhiều khu vực trên thế giới. Riêng ở Việt Nam đã ghi nhận sự xuất hiện của 13 loài thuộc chi này bao gồm cả loài G.

jasminoides, một thảo dược được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền tại nhiều quốc gia Châu Á. Các nghiên cứu trước đây cho thấy một số hợp chất thuộc phân lớp terpene và phenolic tách chiết từ chi dành dành thể hiện các hoạt tính tiềm năng như: độc tính cao đối tế bào ung thư của các cycloartane triterpene từ loài G. aubryi [1]; hoạt tính kháng viêm của các triterpene từ loài G. sootepensis [2] hay tiềm năng trong hỗ trợ điều trị tiểu đường của iridoid từ loài G.

Tuy nhiên, chi dành dành nói chung cũng như dành dành chi tử (G. jasminoides) vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu nhiều tại Việt Nam. Hiện tại vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học của loài dành dành láng (G. philastrei) và dành dành Angkor (G.

angkorensis) được tiến hành trong nước cũng như trên thế giới. Dựa trên những vấn đề thực tiễn, luận án “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài Dành dành láng (Gardenia philastrei), Dành dành Angkor (Gardenia angkorensis) và Dành dành chi tử (Gardenia jasminoides) tại Việt Nam” được thực hiện với mục tiêu và nội dung như sau: 1 Mục tiêu của luận án: 1. Nghiên cứu thành phần hóa học của một số mẫu dành dành láng (Gardenia philastrei), dành dành Angkor (Gardenia angkorensis) và dành dành chi tử (Gardenia jasminoides) thu hái tại Việt Nam. Đánh giá hoạt tính sinh học của các chất phân lập được nhằm tìm kiếm hợp chất tiềm năng ứng dụng trong hỗ trợ điều trị ung thư, tiểu đường và bệnh lý viêm ở người.

Nội dung của luận án: 1. Phân lập các hợp chất từ lá loài G. philastrei và loài G. angkorensis, từ cành và lá loài G.

jasminoides bằng các phương pháp sắc ký. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được. Đánh giá hoạt tính gây độc trên một số dòng tế bào ung thư, hoạt tính ức chế sản sinh nitric oxide, hoạt tính ức chế enzyme -glucosidase và hoạt tính trung hòa gốc tự do DPPH của một số hợp chất phân lập được góp phần tạo cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Giới thiệu về chi dành dành (Gardenia) Chi dành dành thuộc họ cà phê (Rubiaceae) bao gồm khoảng 140-200 loài thực vật. Các loài trong chi phân bố tại nhiều khu vực trên thế giới như: vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Phi, miền nam châu Á và châu Đại Dương. Các thành viên của chi dành dành được phát hiện ở nhiều môi trường sinh thái khác nhau như: rừng nguyên sinh tới thảo nguyên và rừng xavan. Một số loài có thể sinh trưởng ở môi trường đầm lầy hoặc rừng ngập mặn.

Phần lớn các loài thực vật thuộc chi này có dạng cây thân gỗ hoặc cây bụi [4–8]. Cuối thế kỷ 20, một số công trình nghiên cứu đã cho thấy sự đa dạng và phong phú của các loài thực vật họ cà phê nói chung cũng như chi dành dành tại Việt Nam. Nguyễn Tiến Bân (2005), Phạm Hoàng Hộ (1993-2003) và Võ Văn Chi (2004, 2012) đã mô tả đặc điểm thực vật cũng như phân bố tại Việt nam của 13 loài dành dành, trong đó có 4 loài có thể được sử dụng làm thuốc bao gồm: dành dành chi tử (G., 1935), dành dành Angkor (G., 1923), dành dành Trung Bộ (G., 1923), dành dành Cam Bốt (G., 1923), dành dành Chevalier (G., 1923), dành dành vành (G.-Ham, 1800), dành dành bong (G., 1824), dành dành lá tù (G., 1877), dành dành hình đàn (G. panduriformis Pierre ex Pit., 1923), dành dành láng (G.

philastrei Pierre ex Pit., 1923), dành dành Thái Lan (G., 1911), dành dành lá hẹp (G. stenophylla Merr 1922), dành dành ống (G. Nhiều loài thực vật chi dành dành đã và đang được ứng dụng trong cuộc sống do có giá trị kinh tế cao. Một số loài cho gỗ phục vụ cho sản xuất than củi như G.

Hoa của loài G. jasminoides cho tinh dầu sử dụng trong sản xuất nước hoa. Búp và lá của loài G. lucida chứa nhựa được sử dụng trong nha khoa.

Đặc biệt quả loài G. jasminoides được sử dụng như một vị thuốc trong nhiều bài thuốc y học cổ truyền tại một số quốc gia châu Á như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản… Do có nhiều công dụng trong chăm sóc sức khỏe, nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như các đánh giá về hoạt sinh học đã được thực hiện trên một số loài 3 thực vật chi dành dành. Martins và Nunez (2015) đã tổng hợp, phân tích thành phần hóa học của các loài thực vật họ cà phê và cho terpene cũng như các hợp chất phenolic là những thành phần chủ yếu được phát hiện ở chi dành dành (Gardeniae) [9]. Đặc điểm thực vật loài dành dành láng (Gardenia philastrei), dành dành Angkor (Gardenia angkorensis) và dành dành chi tử (Gardenia jasminoides) 1.

Đặc điểm thực vật cây dành dành láng (Gardenia philastrei Pierre ex Pit. Phân loại khoa học - Tên Việt Nam: dành dành láng - Giới: Planta (Thực vật) - Ngành: Angiospermae (Thực vật có hoa) - Lớp: Eudicots (Hai lá mầm) - Bộ: Gentianales (Long đởm) - Họ: Rubiaceae (Cà phê) - Phân họ: Ixoroideae Hình 1.1: Đặc điểm hình thái hoa, lá và - Tông Gardenieae mẫu tiêu bản loài dành dành láng (G. - Chi: Gardenia philastrei)http://www.com, - Loài: Gardenia philastrei mẫu tiêu bản: K001045902, Vườn thực vật Pierre ex Pit., 1923 hoàng gia Kew (Royal botanic gardens kew) b. Mô tả cây Cây thân gỗ cao 3 – 12 m, mọc rải rác trong rừng.

Thân cây hình trụ, đầu thưa. Cành non màu nâu, nhanh chóng có màu xám và sần sùi. Lá đơn, mọc đối, dài 7.5 - 25 cm, rộng 3 - 13 cm, phiến lá hình bầu dục thon màu xanh nâu cả hai mặt, lá láng như có lớp nhựa trên mặt. Gân lá 15 – 20 đôi, to dần, phía dưới nổi rõ hơn; gân cấp ba, song song, xiên.

Cuống lá dài 3 – 6 mm, phẳng ở trên. Bẹ lá cao 8 - 10 mm, hình bầu dục. Hoa ở ngọn, màu vàng ngà; cuống và noãn dài; vành có ống dài 5.5-8 cm, tai to dài 2.5-3,5 cm; nhị hoa không nhụy. Mùa ra hoa vào khoảng tháng 4 đến tháng 5.

Quả thường xuất hiện vào tháng 11-12, hình tròn, thuôn hoặc bầu dục, cao 2-4 cm, có sóng dọc; hạt nhiều, lép [5, 8]. Phân bố Dành dành láng được phát hiện tại Việt Nam (Phanrang, Bà Rịa, Châu Đốc); Campuchia (Angkor, Samrong-tong, Pursath, Prey-kdey, Kra-lanh, Kompong- chnang); Lào (Kong, Phonthane) [8]. Đặc điểm thực vật cây dành dành Angkor (Gardenia angkorensis Pit. Phân loại khoa học - Tên Việt Nam: dành dành Angkor - Giới: Planta (Thực vật) - Ngành: Angiospermae (Thực vật có hoa) - Lớp: Eudicots (Hai lá mầm) - Bộ: Gentianales (Long đởm) - Họ: Rubiaceae (Cà phê) - Phân họ: Ixoroideae Hình 1.: Mẫu tiêu bản lá, hoa (Số hiệu: - Tông: Gardeniea P00836460) và quả (Số hiệu: P05431410) loài - Chi: Gardenia dành dành Angkor (Gardenia angkorensis) Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc Gia, Pháp- - Loài: Gardenia angkorensis Museum National d'Histoire Naturelle.

Mô tả cây Cây bụi mọc rải rác trong rừng thứ sinh, cao 1-3 m, có chồi ngắn; cành nhỏ, bóng. Lá mọc đối, thường mọc chen chúc ở đầu các chồi ngắn; cuống lá 1 - 4 mm, bề mặt lá có lông mịn hoặc bóng; phiến lá khô cứng hoặc mỏng, hình trứng hoặc hình vẩy, kích thước dài x rộng của lá khoảng 1.5 cm, mặt trên của lá nhẵn và sáng bóng, mặt dưới của lá hơi sần sùi hoặc sáng bóng, gốc lá từ hình nêm đến nhọn, đỉnh lá tù hoặc tròn; gân phụ 6 - 8 đôi [5, 8]. Hoa đơn thường mọc tận cùng trên chồi ngắn, không cuống hoặc gần như không có cuống hoa. Đài hoa có lông mịn hoặc láng; noãn hình nón, xẻ rãnh mảnh, khích thước khoảng 7 - 8 mm.

Quả hình bầu dục hoặc gần tròn, kích thước 15-18 × 10-15 mm, bề mặt vỏ quả nhẵn hoặc có khía. Cuống quả khoảng 3 mm, cánh đài quả khoảng 7-8 mm. Hạt lớn khoảng 5x 3-4 mm [8]. Phân bố Dành dành Angkor được phát hiện tại một số quốc gia bao gồm:Campuchia (Angkor-thom, Pursath, Phnom-penh), Việt Nam (Nha Trang) và Trung Quốc (Đảo Hải Nam) [8].

Đặc điểm thực vật cây dành dành chi tử (Gardenia jasminoides Ellis, 1761) a. Phân loại khoa học - Tên Việt Nam: dành dành chi tử, dành dành Tàu - Giới: Planta (Thực vật) - Ngành: Angiospermae (Thực vật có hoa) - Lớp: Eudicots (Hai lá mầm) - Bộ: Gentianales (Long đởm) - Họ: Rubiaceae (Cà phê) - Phân họ: Ixoroideae - Tông: Gardeniae Hình1.3: Hoa và quả loài dành dành - Chi: Gardenia chi tử (Gardenia jasminoides) - Loài: Gardenia jasminoides Ellis. Mô tả cây Cây bụi, cao 0.3-3 m; cành từ tròn đến dẹp, với các đốt ngắn hoặc phát triển dài, sáng màu thường có lông hoặc không có lông bao phủ, màu xám hoặc xám trắng, các chồi và các đốt ở xa thường được bao phủ bởi lớp nhựa. Lá mọc đối, không có cuống lá hoặc cuống lá ngắn (0.5 -1 cm), phiến lá khô mỏng hình lưỡi mác thuôn dài hoặc hình elip, kích thước 3-25 × 1.5-8 cm, đặc biệt sáng bóng đôi khi có màu đỏ trên các gân chính.

Hoa mọc đơn tại đầu ngọn; cuống hoa dài 1-10 mm, cuống mọng có lông hoặc không lông. Đài hoa có màu đỏ tươi hoặc không có hạt đến sáng màu; noãn hình trứng hoặc oval, kích thước 5-8 mm. Tràng hoa màu trắng đến vàng nhạt, cánh đơn hình oval hoặc thuôn dài với kích thước, 15-40 × 6-28 mm. Mùa ra hoa vào tầm tháng 3-5.Quả mọng màu vàng hoặc vàng cam, hình trứng, hình cầu phụ, hoặc hình elip, kích thước khoảng 1.2-2 cm, có 5-9 gờ dọc, với các thùy đài hoa có 6 kích thước khoảng 40 × 6 mm.

Mùa quả vào khoảng tháng 8 đến tháng 10 hàng năm [5, 8, 10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ