Chương 1 TỔNG QUAN 1. Khái quát về loài Cỏ Bách Linh (Marsdenia longipes). Đặc điểm thực vật học. Tên khoa học.
- Tên khoa học: Marsdenia longipes. Đặc điểm thực vật. 1: Cành chứa lá và hoa. 14: Mặt cắt ngang hoa.
của hoa đực. 3: Tràng hoa mở rộng 7: Hạt 11: Tràng hoa mở ra 15: Hoa cái. 4: Trụ và tràng hoa giống. 12: Trụ và lõi tràng hoa.1 Hình vẽ tiêu bản mô tả loài Marsdenia longipes - Marsdenia longipes được coi như là một loài mới và được tìm thấy từ các tỉnh miền núi phía bắc của Việt Nam.
Nó có hình thái tương tự như Marsdenia R. nhưng khác về số lượng hoa trên cuống, chiều dài cột sống và cuống lá, đỉnh của lá, LUAN VAN CHAT LUONG download2 : add luanvanchat@agmail.com loại hình phiến, màu cánh hoa, hình dạng quả và số hạt trên mỗi quả. Các đặc điểm hình thái chẩn đoán cùng với hình ảnh SEM của hạt phấn và hạt của Marsdenia longipes và các loài đồng minh được mô tả ở hình 1.2: Hình ảnh loài Marsdenia longipes 1. - Cây chủ yếu phân bố ở các tỉnh miền núi phía bắc của Việt Nam, Lào và Trung Quốc.
Tổng quan về chi Marsdenia. - Tên khoa học: Marsdenia longipes. - Tên tiếng việt: Bách Linh - Marsdenia là một chi lớn bao gồm hơn 120 loài, chủ yếu ở khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, Lào và Trung Quốc. - Chi Marsdenia có thể được mô tả như sau: Cây leo hay trườn, không có rễ phụ phát triển trên thân, có thể là dây leo hoặc đôi khi trườn dưới mặt đất.
Lá mọc đối không nạc, phiến lá hình trứng, cuống lá dài, mảnh. Hoa nhỏ màu trắng, cụm hoa gồm nhiều nhánh. Gốc đài hoa có các tuyến mọc xen kẽ với lá đài, ít khi không có tuyến đài. LUAN VAN CHAT LUONG download3 : add luanvanchat@agmail.com Tràng hình cái hũ, thùy tràng không gập vào trong nụ, phủ nhau bên phải, họng tràng thường có lông, mặt trong thùy tràng không có gờ.
Tràng phụ đơn dính với cột nhị nhụy, vảy tràng phụ thường ngắn hình tam giác. Chỉ nhị dính nhau; bao phấn 2 ô, có phần phụ ở đỉnh; hạt phấn dính thành khối phấn và có sáp bao bên ngoài vách khối phấn, khối phấn không có mỏm ở đỉnh, cơ quan truyền phấn có gót đính và 2 chuôi; khối phấn hướng lên, chỉ có một khối phấn trong mỗi ô phấn. Đỉnh bầu không thót lại thành dạng vòi nhụy. Quả đại Hạt nhiều, có mào lông ở đỉnh 1.
Khái quát chung về họ Asclepiadaceae R. - Tên khoa học: Asclepiadaceae R.Br - Tên tiếng việt; Thiên Lý ( Bách, Hàm Liên). - Cây dây leo hay trườn. Lá hình trứng, cuống lá thường dài và mảnh.
- Cụm hoa chùm với nhiều hoa có mầu sắc khác nhau. - Phân bố ở khu vực nhiệt đới. Ở Việt Nam có khoảng trên 120 loài. - Giá trị kinh tế: Nhiều loài làm thuốc và làm cảnh (Cleome speciosus).1: Danh mục các loài có giá trị trong họ Thiên lý, chi Hàm Liên ở Việt Nam[1] STT Tên khoa học Tên Việt Nam LT TP LG LC CDK 1 Marsdenia tenacissima Hàm liên nam X X 2 Marsdenia hainanensis Hàm liên hải nam X X 3 Marsdenia koi T siang Hàm liên Kôi X X 4 Marsdenia balansae Cost.
Hàm liên Ba Vì X 5 Marsdenia glabra Cost Hàm liên không lông X 6 Marsdenia tinctoria R. Br Hàm liên nhuộm X X 7 Marsdenia tonkinensis Cost Nhạ nhầu X Ghi chú: LT: làm thuốc; TP: thực phẩm (làm rau ăn, lấy quả); LG: lấy gỗ; LC: làm cảnh; CDK: công dụng khác. LUAN VAN CHAT LUONG download4 : add luanvanchat@agmail. Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học của các loài trong chi Marsdenia - Trên thế giới, chi Marsdenia cũng đã được quan tâm nghiên từ khá sớm, nhiều cấu trúc các hợp chất được phân lập từ chi Marsdenia thuộc loại Triterpen; Glycoside; C21 Polyoxyregnanes steroid; trisaccharides; sitosterol; 2-Deoxy sugars; Flavonoid như kaempferol; Trifolin ( kaemferol 3-galactoside; 1- ketopolyhydroxypregnene), Pregnane Ester,….[3-41] - Các chất thuộc nhóm C21 steroid phân lập được trong chi Marsdenia có đặc điểm ở vị trí C-11 và C-12 thường có các liên kết ester với các acid và vị trí số 3 có liên kết glycoside và ở vị trí C-17 có thể có cấu hình α- hoặc β-.
Bên cạnh đó nhiều chất thuộc nhóm triterpene, flavonoid, sterol,… cũng được phân lập, xác định cấu trúc theo các phương pháp quang phổ. Dưới đây là một số nhóm chất tiêu biểu của chi Marsdenia: Bảng 1. Hợp chất nhóm Triterpene STT Định danh chất Công thức cấu tạo Loài TLTK Marsdenia [26] 3β,16β,21β,22α, globifera 1 28- pentahydroxy- olean-12-ene on [26] 3β,16β,21β,22α, Marsdenia 2 28- globifera pentahydroxy- olean-12-ene on 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: những hợp chất Glucoside STT Nhóm chất Công thức cấu tạo Loài TLTK 16 Marsdenia Glycoside tenacissima [18] 1 mới được phân lập từ rễ. [18] [18] 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Glycoside Marsdenia được phân roylei [20] 2 lập từ thân [36] [36] 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [36] [36] [36] [36] [36] 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [36] [36] [19] [19] 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4: Những hợp chất Polyoxyregnanes steroid STT Nhóm chất Công thức cấu tạo Loài TLTK 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Polyoxypre Marsdenia gnanes tenacissima [6] steroid [6] 2 [6] 3 4 [12] [12] 5 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [12] 6 7 [12] 8 [12] 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 [16] 10 [29] 11 [29] 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: Những hợp chất Trisaccharides STT Nhóm chất Công thức cấu tạo Loài TLTK Trisaccharides Marsdenia [4] 1 roylei 2 [4] [4] 3 4 [4] 5 [4] 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.6: Hợp chất Ketopolyhydroxypregnene STT Nhóm chất Công thức cấu tạo Loài TLTK 1 Ketopolyhydroxypre Marsdenia [5] gnene volubilis.7: Hợp chất Pregnane Ester STT Nhóm chất Công thức cấu tạo Loài TLTK 1-4 A Pregnane Ester Marsdenia [32] tenacissima [32] 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Những nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các loài trong chi Marsdenia - Thành phần hóa học chính của loài trong chi Marsdenia là Triterpen, Glycoside; Polyoxyregnanes steroid. Các hợp chất này có tác dụng chủ yếu trong việc chống oxi hóa, hoạt tính kháng viêm, ức chế tế bào ung thư [7-41] - Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học chủ yếu tập trung vào loài Marsdenia tenacissima. + Từ những năm 1970, dịch chiết loài M. tenacissima extract đã được thử nghiệm ức chế tế bào ung thư.
Đến nay, có nhiều công trình đã công bố về thử nghiệm in vitro và in vivo khả năng ức chế tế bào ung thư của dịch chiết và chất phân lập được.8 Hoạt tính ức chế tế bào ung thư của dịch chiết tổng M. tenacissima In vitro TLTK Mô hình Kết quả Trong invitro, hoat động ức Chiết xuất của M. tenacissima thể chế tăng trưởng lymphoma hiện hoạt tính ức chế các dòng tế ác tính ung thư thục quản, bào ung thư (% tỷ lệ ức chế) : U ung thư phổi, dạ dày, gan và lymphoma ác tính (40,0%), ung ung thư cổ tử cung thư thục quản (26,3%), ung thư phổi (21,4%), ung thư dạ dày (26,7%),ung thư gan (33,3%) và ung thư cổ tử cung (50,0%) 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Invivo Hoạt động ức chế tăng Tỷ lệ ức chế (%): trưởng ở chuột - Tế bào ung thư dạ dày S180 (18, - Dòng tế bào: Cấy ghép 9, và 4.74, và dòng ung thư tế bào dạ dày 22. S180, các tế bào ghép chuột - Cấy ghép tế bào H22 (18, 9, và 4.5 dòng H22, ghép tế bào ung mg/kg): 49.
thư dạ dày dòng P388. - Cấy ghép tế bào ung thư dạ dày - Kiểm soát: P388 (18, 9, và 4. Liều lượng: 18, 9, và 4.5 mg/kg điều trị trong 10 ngày. Tác dụng chống ung thư Tỷ lệ (%) chuyển gen Adenoviral p53 - p53 + Chiết xuất M.
tenacissima: qua trung gian của 1 khối u 5. ác tính ở chuột mô hình - Chiết xuất M.24 - Dòng tế bào: Tế bào chuột (%). - Liều lượng: 4 mL/chuột/ngày (0. Đột biến chống ung thư và Trọng lượng đột biến: khối u ở chuột: - Dòng S180 (Liều lượng: 0.2, - Dòng tế bào: S180, và các và 0.
(g), và kiểm soát (3. - Kiểm soát: - Dòng H22 (Liều lượng: 0.2, 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cyclophosphamide (40 và 0. (g), và kiểm soát (3.4 mg/mL, 1 mL/lần, 2 lần/ngày trong 24 ngày. + Ngoài ra “Ai-xiao-ping” được lấy ra từ chiết xuất của M.
tenacissima, đã được chứng minh bởi SFDA năm 1987. Nó được sử dụng để điều trị khối U ác tính tiêu hóa, đặc biệt là ở gan nguyên phát, ung thư thực quản và ung thư dạ dày, ung thư phổi trong phòng khám. Nó cũng có tác dụng chống khối u khi kết hợp với các phương pháp điều chị khác như Hóa trị, Xạ trị. + Mặt khác, chiết xuất M.
tenacissima còn có tác dụng trên các hệ thống miễn dịch như tế bào lymphoma. tenacissima có thể thúc đẩy sự phát triển của tế bào T và B trong các tế bào miễm dịch bình thường với nồng độ không gây độc tế bào. Nó cũng được sử dụng cho việc điều trị viêm phế quản mãn tính, viêm phổi, viêm tá tràng, viêm dạ dày, viêm thận vv. + Thân cây của Marsdenia tenacissima từ lâu đã được sử dụng rộng rãi như một loại thuốc điều trị ung thư tại Trung Quốc.
Kết quả in vitro cho thấy rằng chiết xuất từ Marsdenia tenacissima (MTE) vượt qua sức đề kháng trong các tế bào ung thư phổi. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự kết hợp giữa gefitinib và MTE có thể là một phương pháp đầy hứa hẹn để tăng cường hiệu quả quá trình điều trị ung thư và hỗ trợ điều trị kháng đa thuốc [23-24, 38-41]. Mô hình xenograft khối u in vivo NSCLC chuột nude BAALB/c trong 6 đến 8 tuần tuổi được lấy từ Vital River Laboratory animal Technology Co. Các con vật được nhốt trong các tủ lưu chuyển không khí nhiều tầng trong điều kiện không có mần bệnh với chu kỳ sáng/tối 12 giờ và được cho ăn thức ăn tự động tiêu chuẩn và nước uống tự chế.
Giao thức thí nghiệm trên động vật đã được phê duyệt bởi Ủy ban nghiên cứu động vật của Đại học Bắc Kinh và được thực hiện theo hướng dẫn của cộng đồng châu 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các tế bào H460 (5x105) hoặc H1975 (2x106) của con người đã bị đình chỉ trong 0,2 ml PBS pha 1:1 với Matrigel (Sinh học) và tiêm dưới da vào bên phải chuột. Tăng trưởng khối u đã được đo và khối lượng khối u được tính theo công thức sau: Khối lượng khối u (mm3) = 0,5 X chiều dài X chiều rộng.