Luận văn thạc sĩ hus tạo bào tử bacillus subtilis biểu hiện streptavidin gắn kháng thể biotinyl hóa kháng virus gây bệnh đốm trắng ở tôm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tạo bào tử Bacillus subtilis biểu hiện streptavidin gắn kháng thể biotinyl hóa chống virus đốm trắng ở tôm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. BÀO TỬ BACILLUS SUBTILIS VÀ BIỂU HIỆN PROTEIN NGOẠI LAI TRÊN BỀ MẶT BÀO TỬ

1.1.1. Nội bào tử vi khuẩn

1.1.2. Bào tử Bacillus subtilis

1.1.3. Giới thiệu chung về streptavidin

1.1.4. Cấu trúc của streptavidin

1.1.5. Cấu tạo của biotin. Tương tác streptavidin-biotin

1.1.6. Thiết kế trạng thái đơn hóa trị của streptavidin với một vị trí gắn biotin duy nhất

1.2. VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM

1.2.1. Giới thiệu chung về bệnh đốm trắng ở tôm và virus gây bệnh đốm trắng

1.2.2. Protein vỏ VP28 của virus WSSV

1.2.3. Các phương pháp phát hiện virus gây bệnh đốm trắng ở tôm

1.2.4. subtilis biểu hiện streptavidin trên bề mặt (bào tử-strep) và ứng dụng

1.3. PHẢN ỨNG NGỪNG KẾT MIỄN DỊCH VÀ ỨNG DỤNG

2. CHƯƠNG II: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Chủng vi khuẩn

2.2. Mẫu tôm sú nhiễm bệnh đốm trắng

2.3. Các nguyên liệu khác

2.4. PHƯƠNG PHÁP

2.4.1. Tách chiết ADN hệ gen từ vi khuẩn Gram dương

2.4.2. Tách chiết plasmid từ vi khuẩn

2.4.3. Tách chiết ADN hệ gen của virus từ mẫu tôm nhiễm WSSV

2.4.4. Nhân bản đoạn gen đích đặc hiệu bằng kỹ thuật PCR

2.4.5. Nhân dòng các đoạn gen đích vào vector pCR

2.4.6. Biến nạp vector chứa đoạn gen chèn vào tế bào khả biến E. coli chủng DH5α

2.4.7. Xử lý plasmid bằng các cặp enzyme giới hạn. Phản ứng gắn đoạn gen đích (insert) vào vector bằng T4 ADN ligase. Dung hợp đoạn gen đích vào ADN hệ gen của Bacillus subtilis chủng PY79. Kiểm tra sự có mặt của đoạn gen đích trong ADN hệ gen của B.

2.4.8. Nuôi cấy tạo bào tử

2.4.9. Kiểm tra sự biểu hiện của protein dung hợp bằng phương pháp thẩm tách miễn dịch (Western blotting)

2.4.10. Biotinyl hóa kháng thể kháng VP28

2.4.11. Gắn kháng thể kháng VP28 đã được biotinyl hóa lên trên bào tử-strep

2.4.12. Nhuộm màu bào tử-strep đã gắn kháng thể kháng VP28-biotinyl

2.4.13. Thu dịch nghiền có chứa virus gây bệnh đốm trắng từ mẫu tôm sú nhiễm bệnh

2.4.14. Phản ứng ngưng kết thụ động ngược (Reverse passive latex agglutination)

2.4.15. Định lượng số bản copies của WSSV bằng kỹ thuật PCR đúng thời điểm (Realtime PCR)

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. NHÂN DÕNG ĐOẠN GEN STREPTAVIDIN VÀO VECTOR PDG364 COTB VÀ DUNG HỢP VÀO HỆ GEN B.

3.1.1. Nhân bản đoạn gen mã hóa cotB và streptavidin bằng phương pháp PCR

3.1.2. Để thu được lượng lớn đoạn gen mã hóa cho streptavidin từ nguồn ADN hệ gen của Streptomyces avidinii và cotB từ ADN hệ gen của B. subtilis chúng tôi tiến hành thực hiện phản ứng PCR với chu trình nhiệt cho từng đoạn gen như sau:

3.1.3. Nhân dòng đoạn gen cotB vào vector pDG364

3.1.4. Nhân dòng đoạn gen streptavidin vào vector pDG364 cotB

3.1.5. Đưa đoạn gen dung hợp cotB-streptavidin trên vector vào hệ gen B.

3.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN PROTEIN DUNG HỢP COTB- STREPTAVIDIN TRÊN BỀ MẶT BÀO TỬ B.

3.2.1. Kiểm tra khả năng tạo bào tử của tế bào B. subtilis tái tổ hợp

3.2.2. Kiểm tra biểu hiện của cotB-streptavidin trên bào tử bằng phương pháp thẩm tách miễn dịch

3.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ LIÊN KẾT CỦA BÀO TỬ-STREP VỚI KHÁNG THỂ KHÁNG VP28-BIOTINYL

3.3.1. Đánh giá mức độ liên kết của bào tử-strep với kháng thể đa dòng kháng VP28-biotinyl

3.3.2. Đánh giá hằng số phân ly của phức hệ bào tử-strep- kháng thể kháng VP28-biotinyl

3.4. PHẢN ỨNG NGỪNG KẾT MIỄN DỊCH THỤ ĐỘNG KIỂM TRA SỰ CÓ MẶT CỦA VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG TRÊN TÔM WSSV

3.4.1. Xác định nồng độ virus trong dịch nghiền bằng Realtime PCR

3.4.2. Đánh giá khả năng hình thành ngưng kết giữa bào tử-strep gắn kháng thể đa dòng kháng VP28-biotinyl với dịch nghiền tôm nhiễm WSSV

3.4.3. Đánh giá khả năng hình thành phản ứng ngưng kết giữa bào tử-strep gắn kháng thể kháng VP28-biotinyl với các nồng độ virus pha loãng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bào tử Bacillus subtilis và streptavidin

Nghiên cứu về bào tử Bacillus subtilis và khả năng biểu hiện streptavidin trên bề mặt bào tử đã thu hút sự quan tâm lớn từ các nhà khoa học. Bào tử Bacillus subtilis được biết đến với khả năng chịu nhiệt và tính an toàn cao, làm cho chúng trở thành một đối tượng lý tưởng trong nghiên cứu sinh học. Việc biểu hiện streptavidin trên bề mặt bào tử mở ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực sinh học phân tử và công nghệ sinh học.

1.1. Bào tử Bacillus subtilis Đặc điểm và ứng dụng

Bào tử Bacillus subtilis có khả năng chịu đựng môi trường khắc nghiệt, giúp chúng tồn tại lâu dài. Chúng được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm nhờ vào tính an toàn và hiệu quả của chúng trong việc cải thiện sức khỏe cây trồng và động vật.

1.2. Streptavidin Tính chất và vai trò trong nghiên cứu

Streptavidin là một protein có khả năng liên kết mạnh mẽ với biotin, tạo điều kiện cho việc phát hiện và phân tích các phân tử sinh học. Sự kết hợp giữa streptavidin và bào tử Bacillus subtilis mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các phương pháp phát hiện virus hiệu quả.

II. Thách thức trong việc phát hiện virus đốm trắng ở tôm

Virus gây bệnh đốm trắng (WSSV) là một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với ngành nuôi tôm. Việc phát hiện sớm virus này là rất quan trọng để ngăn chặn sự lây lan và thiệt hại kinh tế. Tuy nhiên, các phương pháp hiện tại như PCR và hóa mô miễn dịch thường yêu cầu điều kiện phòng thí nghiệm, không thuận tiện cho việc sử dụng thực địa.

2.1. Tác động của virus đốm trắng đến ngành nuôi tôm

Virus WSSV gây ra thiệt hại lớn cho ngành nuôi tôm, ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng tôm nuôi. Việc phát hiện sớm virus là cần thiết để có biện pháp phòng ngừa kịp thời.

2.2. Hạn chế của các phương pháp phát hiện hiện tại

Các phương pháp phát hiện virus hiện tại thường tốn kém và yêu cầu thiết bị phức tạp, không phù hợp cho việc sử dụng tại các trang trại nuôi tôm. Do đó, cần phát triển các phương pháp đơn giản và hiệu quả hơn.

III. Phương pháp tạo bào tử Bacillus subtilis biểu hiện streptavidin

Nghiên cứu này tập trung vào việc tạo ra bào tử Bacillus subtilis biểu hiện streptavidin gắn với kháng thể biotinyl hóa. Phương pháp này không chỉ giúp phát hiện virus mà còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như y học và công nghệ sinh học.

3.1. Quy trình tạo bào tử và biểu hiện protein

Quy trình tạo bào tử bao gồm các bước như nuôi cấy vi khuẩn, tách chiết ADN và biến nạp gen vào bào tử. Việc biểu hiện streptavidin trên bề mặt bào tử được thực hiện thông qua các kỹ thuật sinh học phân tử tiên tiến.

3.2. Gắn kháng thể biotinyl hóa lên bào tử strep

Kháng thể biotinyl hóa được gắn lên bề mặt bào tử-strep, tạo thành một phức hợp có khả năng phát hiện virus WSSV. Phương pháp này hứa hẹn mang lại hiệu quả cao trong việc phát hiện virus trong mẫu tôm.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy bào tử Bacillus subtilis biểu hiện streptavidin có khả năng gắn kết với kháng thể biotinyl hóa, từ đó phát hiện virus WSSV trong mẫu tôm. Phương pháp này có thể được áp dụng rộng rãi trong ngành nuôi trồng thủy sản.

4.1. Đánh giá hiệu quả của bào tử strep trong phát hiện virus

Các thí nghiệm cho thấy bào tử-strep có khả năng phát hiện virus WSSV với độ nhạy và độ chính xác cao. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các bộ kit phát hiện virus đơn giản và hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong ngành nuôi trồng thủy sản

Phương pháp phát hiện virus mới này có thể được áp dụng trực tiếp tại các trang trại nuôi tôm, giúp nông dân phát hiện sớm và có biện pháp phòng ngừa kịp thời, từ đó giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu về bào tử Bacillus subtilis biểu hiện streptavidin gắn kháng thể biotinyl hóa kháng virus đốm trắng ở tôm đã mở ra nhiều triển vọng mới trong việc phát hiện virus. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình và mở rộng ứng dụng của phương pháp này.

5.1. Tương lai của nghiên cứu bào tử Bacillus subtilis

Nghiên cứu có thể mở rộng sang việc phát triển các loại bào tử khác có khả năng biểu hiện các protein khác nhau, từ đó tạo ra các sản phẩm sinh học đa dạng hơn.

5.2. Hướng đi mới trong phát hiện virus

Phát triển các bộ kit phát hiện virus dựa trên bào tử-strep có thể giúp cải thiện khả năng phát hiện virus trong thực địa, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dịch bệnh trong ngành nuôi trồng thủy sản.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tạo bào tử bacillus subtilis biểu hiện streptavidin gắn kháng thể biotinyl hóa kháng virus gây bệnh đốm trắng ở tôm

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Bào tử Bacillus subtilis là một trong những đối tƣợng nghiên cứu đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nhờ tính chất bền nhiệt, không độc hại, đặc biệt nhấ t là các công trình nghiên cứu về hệ thống biểu hiện protein trên bề mặt của bào tử. Hệ thống biểu hiện này sử dụng một protein của lớp áo bào tử làm yếu tố dung hơ ̣p, gắ n với mô ̣t protein ngoa ̣i lai nhằ m biể u hiê ̣n protein này trên bề mă ̣ t bào tử đó. Protein ngoa ̣i lai có thể là một kháng nguyên hay các protein làm đầ u dò v. Nhƣ̃ng ƣ́ng du ̣ng của hê ̣ thố ng này trải rô ̣ng trên nhiề u liñ h vƣ̣c , nổ i bâ ̣t nhấ t là tiề m năng ta ̣o ra thế hê ̣ vaccine mới có thể sƣ̉ du ̣ng qua đƣờng uố ng hay đƣờng mũi, hay ta ̣o ra các chấ t hoa ̣t hóa sinh ho ̣c, chấ t bám dính sinh ho ̣c v.

Streptavidin tƣ̀ lâu đã đƣơ ̣c con ngƣời biế t đế n trong rấ t nhiề u ƣ́ng du ̣ng quan tro ̣ng chủ yế u thuô ̣c liñ h vƣ̣c Hóa sinh học và Sinh y ho ̣c, liên quan đế n khả năng liên kế t đă ̣c biê ̣t của nó với biotin hoặc với các phân tử đã đƣợc biotinyl hóa. Bào tử Bacillus subtilis biể u hiê ̣n streptavidin trên bề mă ̣t (gọi tắt là bào tử- strep) hƣ́a he ̣n đem la ̣i nhi ều tiề m năng ƣ́n g du ̣ng. Bào tử-strep có thể đƣợc sử dụng nhƣ một chất mang “đa dụng” nhờ khả năng gắn với phân tử đƣợc biotinyl hóa với nhiều ƣu điểm nhƣ bền nhiệt, bền với các tác nhân lý hóa học, kích thƣớc đồng nhất cỡ micromet, hy vọng sẽ có khả năng “chuyên chở” các kháng nguyên của vi sinh vật, các enzyme, các kháng thể để phục vụ cho các mục đích phân tích hay ứng dụng khác nhau. Virus gây bệnh đốm trắng ở tôm (WSSV) là loại virus gây bệnh nghiêm trọng và phổ biến ở tôm nuôi, là nguyên nhân chủ yếu gây ra những tổn hại kinh tế lớn đối với ngành công nghiệp tôm trên toàn thế giới.

Hiện nay, chƣa có một biện pháp chữa trị hữu hiệu nào đối với bệnh bệnh do virus WSSV gây ra. Do vậy, phát hiện sớm virus gây bệnh đóng vai trò quan trọng và then chốt trong việc phòng ngừa bệnh do virus đốm trắng gây ra. Rất nhiều phƣơng pháp đã đƣợcsử dụng để phát hiện sự có mặt của WSSV tôm giống hay ao nuôi nhƣ PCR, hóa mô miễn dịch, que thử nhanh. Tuy nhiên những phƣơng pháp này chỉ phù hợp trong điều kiện phòng thí nghiệm nên không thuận tiện cho việc xét nghiệm nhanh trên thực địa (nhƣ đầm, ao nuôi.

) đồng thời giá thành xét nghiệm cũng còn rất cao. Khóa 2009-2011 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luậ n văn Thạ c sĩ Khoa họ c Bùi Thu Thủ y Xuấ t phát tƣ̀ thƣ̣c tế đó , chúng tôi thực hiện đề tài “ Tạo bào tử Bacillus subtilis biểu hiện streptavidin gắn kháng thể biotinyl hóa kháng virus gây bệnh đốm trắng ở tôm” với mục đích tạo bào tử-strep và gắn kết bào tử này với kháng thể kháng VP28 của virus gây bệnh đốm trắng đã đƣợc biotinyl hóa nhằm phát hiện sự có mặt của virus đốm trắng trong mẫu tôm thông qua phản ứng ngƣng kết. Cùng với phƣơng pháp sắc ký miễn dịch, đây là phƣơng pháp có nhiều ƣu điểm nhƣ thao tác đơn giản, dễ dàng, và có thể tiến hành ngay tại ruộng nuôi. Khóa 2009-2011 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luậ n văn Thạ c sĩ Khoa họ c Bùi Thu Thủ y Chƣơng I.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 BÀO TỬ BACILLUS SUBTILIS VÀ BIỂU HIỆN PROTEIN NGOẠI LAI TRÊN BỀ MẶT BÀO TỬ 1. Nội bào tử vi khuẩn Nội bào tử là một dạng sống đặc biệt của vi khuẩn, gặp ở một số vi khuẩn Gram dƣơng (Bacillus, Clostridium, Sporosarcina.) cũng nhƣ Gram âm (Sporomusa), đƣợc hình thành khi môi trƣờng sống trở nên khắc nghiệt nhƣ thiếu dinh dƣỡng, nhiệt độ cao… Vì mỗi tế bào chỉ sinh ra một bào tử nên đây không phải là loại bào tử có chức năng sinh sản nhƣ ở nấm [1]. Nội bào tử có khả năng đề kháng cao với nhiệt độ (có thể lên tới 900C), với tia tử ngoại, tia gamma và các hóa chất diệt khuẩn cũng nhƣ với sự khô hạn. Trong thời kì nghỉ, bào tử của vi khuẩn không thể hiện bất cứ một hoạt động trao đổi chất nào.

Ngƣời ta gọi đó là trạng thái sống ẩn (cryptobiosis). Tuổi thọ của nội bào tử gần nhƣ vô hạn. Ngƣời ta đã phân lập đƣợc bào tử sống từ mật ong hóa thạch có tuổi 25 triệu năm và thậm chí từ một tinh thể muối 250 triệu năm tuổi. Do tính đề kháng cao nhƣ vậy nên nội bào tử có tầm quan trọng thực tiễn lớn trong các lĩnh vực vi sinh vật học thực phẩm, công nghiệp và y học.

Sử dụng bào tử trong nghiên cứu có nhiều thuận lợi. Thứ nhất là do tính bền và tính ổn định của nó nhƣ đã đƣợc đề cập ở trên. Thứ hai, độ an toàn của bào tử đã đƣợc chứng minh bởi trong thực tế, con ngƣời đã sử dụng rất nhiều loài nhƣ B. natto làm thành phần phụ gia hay trong các sản phẩm chữa trị các bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá.

Một số sản phẩm làm từ bào tử đƣợc sản xuất rộng rãi ở phạm vi công nghiệp [10]. Hơn nữa, một thực thể phức tạp nhƣ vậy (ở B. subtilis có tới hơn 200 gen tham gia vào sự hình thành nội bào tử) mà có thể đƣợc tạo ra chỉ trong vài giờ (6-8 giờ ở đa số trƣờng hợp) theo một phƣơng thức chặt chẽ, sẽ rất thích hợp cho việc nghiên cứu để thiết kế các cấu trúc sinh học phức tạp. Hiện nay, bào tử đƣợc nghiên cứu chủ yếu thuộc hai chi Bacillus và Clostridium.

Clostridium sống kị khí và khi sinh bào tử, tế bào bị biến dạng thành hình thoi trong khi Bacillus sống hiếu khí và tế bào không bị biến dạng khi sinh bào tử [15]. Chính nhờ những ƣu điểm này mà Bacillus (hình 1) trở thành đối tƣợng nghiên cứu lý tƣởng hơn cả trong phòng thí nghiệm. Khóa 2009-2011 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luậ n văn Thạ c sĩ Khoa họ c Bùi Thu Thủ y Hình 1: Hình ảnh hiển vi điện tử quét của bào tử Bacillus subtilis [22] 1. Bào tử Bacillus subtilis 1.

Cấu tạo nội bào tử B.subtilis Về hình dạng, bào tử trƣởng thành có hình cầu hoặc elip (hình 2), đƣờng kính khoảng 0. Hình 2: Hình dạng ngoài của nội bào tử B. subtilis [30] Về cấu tạo, nội bào tử có các lớp bao bọc sau đây (tính từ ngoài vào): ngoài cùng là một lớp vỏ ngoài (exosporium) mỏng, là các phần sót lại của tế bào mẹ, có thể có hoặc không. Tiếp đó là đến lớp áo bào tử (spore coat) dày khoảng 3 nm, chứa 3-15 lớp protein (chiếm 50-80% protein tổng số của bào tử), không thấm đối với nhiều phân tử chất độc, chịu trách nhiệm đối với tính kháng hóa chất của nội bào tử.

Các nghiên cứu còn cho thấy áo bào tử chứa một số enzyme tham gia vào sự nảy mầm của bào tử. Nằm dƣới áo bào tử là lớp vỏ (cortex), chiếm 36-60% thể tích của nội bào tử, đƣợc cấu tạo từ peptidoglican nhƣng chứa ít liên kết chéo hơn so với tế bào dinh dƣỡng. Áp suất thẩm thấu của lớp vỏ này lên tới 20 atm, lƣợng nƣớc là 70% (lƣợng nƣớc của tế bào dinh dƣỡng là 80%), cao hơn nhiều so với lƣợng nƣớc trung bình trong bào tử (khoảng 40%). Cuối cùng là thành bào tử (hay thành của Khóa 2009-2011 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luậ n văn Thạ c sĩ Khoa họ c Bùi Thu Thủ y lõi- spore wall) bao quanh thể sinh chất hay lõi (core).

Lõi chứa các cấu trúc thông thƣờng của tế bào nhƣ các ribosome và một thể nhân, nhƣng không hoạt động về mặt trao đổi chất (hình 3). Hình 3: Cấu tạo nội bào tử B. IC (Inner coat): lớp áo trong. OC (outer coat): lớp áo ngoài.

Cx (cortex): lớp vỏ. gap: khoảng trống giữa lớp áo trong với lớp vỏ. Cl: khối bắt màu tối chƣa rõ thành phần cấu tạo [8]. Cho đến nay ngƣời ta còn chƣa biết chính xác tại sao nội bào tử có tính kháng nhiệt và kháng các tác nhân gây chết khác cao đến nhƣ vậy.

15% trọng lƣợng khô của nội bào tử là axit dipicolinic đƣợc kết hợp với các ion canxi. Vai trò chính xác của axit dipicolinic còn chƣa đƣợc biết rõ, song canxi trợ giúp tính đề kháng với nhiệt độ, độ ẩm, các tác nhân oxy hóa, và đôi khi, có thể dipicolinat canxi làm bền các axit nucleic của bào tử. Gần đây ngƣời ta tìm thấy trong nội bào tử một loại protein hòa tan trong axit có khối lƣợng phân tử thấp liên kết với ADN. Nó bão hòa ADN của bào tử và bảo vệ ADN chống lại sức nóng, các bức xạ, sự khô hạn và hóa chất.

Hàm lƣợng nƣớc thấp (10-30% so với tế bào dinh dƣỡng) của thể sinh chất (lõi) giữ vai trò quan trọng trong tính đề kháng với nhiệt, trong khi đó chúng ta biết rằng nhiệt độ phá hủy tế bào bằng cách làm bất hoạt ADN và protein, và quá trình này đòi hỏi một lƣợng nƣớc nhất định trong thể sinh chất. Áo bào tử hình nhƣ cũng bảo vệ chống lại các enzyme và hóa chất nhƣ H2O2. Cuối cùng, bào tử chứa một số Khóa 2009-2011 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luậ n văn Thạ c sĩ Khoa họ c Bùi Thu Thủ y enzyme sửa chữa ADN. ADN sẽ đƣợc sửa chữa trong quá trình nảy mầm và tăng trƣởng sau khi lõi đã đƣợc hoạt hóa trở lại.

Sự hình thành bào tử thƣờng xảy ra khi trong môi trƣờng thiếu chất dinh dƣỡng, đặc biệt là thiếu nguồn cacbon hay nitơ hay có sự tích lũy các sản phẩm trao đổi chất có hại. Về mặt hình thái, có thể chia quá trình này thành các giai đoạn [2] (hình 6): - Hình thành những búi chất nhiễm sắc. - Tế bào bắt đầu phân cắt không đối xứng, tạo ra một vùng nhỏ gọi là tiền bào tử. - Tiền bào tử hình thành hai lớp màng, tăng cao tính kháng bức xạ.

- Lớp áo sơ khai hình thành giữa 2 lớp màng sau khi đã tích lũy nhiều peptidoglycan và tổng hợp axit dipicolinic và tích lũy canxi. - Kết thúc hình thành áo bào tử. Bào nang vỡ ra, bào tử thoát ra ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tạo bào tử Bacillus subtilis biểu hiện streptavidin gắn kháng thể biotinyl hóa kháng virus đốm trắng ở tôm" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển bào tử vi khuẩn Bacillus subtilis có khả năng gắn kết với kháng thể biotinyl hóa, nhằm chống lại virus đốm trắng gây hại cho tôm. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc bảo vệ tôm khỏi các bệnh do virus mà còn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến vi sinh vật trong nông nghiệp và thủy sản qua các tài liệu như Khóa luận tốt nghiệp bảo vệ thực vật phân lập nấm trichoderma spp và khảo sát khả năng đối kháng với vi khuẩn ralstonia solanacearum và vi khuẩn erwinia carotovora, nơi nghiên cứu khả năng đối kháng của nấm Trichoderma với các vi khuẩn gây bệnh. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu tuyển chọn các chủng vi sinh vật hữu ích để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh cho cây chè shan tại yên bái cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiệu quả kiểm soát sinh học nấm và tuyến trùng gây bệnh thối rễ của bộ sản phẩm vi sinh trên vườn cà phê coffea canephora ở đắk nông sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp kiểm soát sinh học trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực vi sinh vật và nông nghiệp.