Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và làn sóng chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu, các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Quản trị tài chính không chỉ dừng lại ở việc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong quá khứ mà còn đòi hỏi khả năng mô hình hóa và dự phóng tương lai để chủ động điều tiết dòng tiền. Công ty TNHH Daesun Vina là doanh nghiệp chuyên sản xuất công nghiệp phụ trợ, chịu tác động trực tiếp từ biến động chi phí nguyên vật liệu và áp lực quản trị vốn lưu động. Trước năm 2020, doanh nghiệp chưa từng có một công trình nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính và lượng hóa các kịch bản phát triển trong tương lai.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Đinh Thị Dung đặt ra mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tài chính của Công ty TNHH Daesun Vina giai đoạn 2017 - 2019, đồng thời xây dựng mô hình dự báo tài chính chi tiết cho giai đoạn 3 năm 2020 - 2022. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại chính doanh nghiệp với chuỗi dữ liệu hạch toán thực tế trong 3 năm liên tiếp. Về mặt ứng dụng thực tiễn, công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp ban lãnh đạo công ty tái cấu trúc nguồn vốn, tối ưu hóa chi phí hoạt động nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt trên 8,5% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) vượt mức 18% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nền tảng lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp hiện đại, kết hợp chặt chẽ giữa khuôn khổ kế toán Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và mô hình phân tích chỉ số tài chính DuPont. Mô hình DuPont được áp dụng để bóc tách các nhân tố tác động đa chiều đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thông qua ba biến số: biên lợi nhuận ròng từ hoạt động kinh doanh, vòng quay tổng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính.

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết cấu trúc vốn và lý thuyết cân bằng tài chính để đánh giá mức độ tương thích giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn tài trợ. Các khái niệm tài chính then chốt được lượng hóa bao gồm: khả năng thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số tự tài trợ, hệ số tài trợ thường xuyên (nguyên tắc duy trì nguồn vốn thường xuyên lớn hơn hoặc bằng tài sản dài hạn với tỷ lệ tối thiểu 1,0) và phương pháp dự báo tài chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu thuần.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ 4 biểu mẫu báo cáo tài chính bắt buộc theo quy định gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN) trong giai đoạn 2017, 2018 và 2019 đã được kiểm toán độc lập, kết hợp với các báo cáo kế toán quản trị nội bộ chi tiết về chi phí và công nợ.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 12 kỳ báo cáo tài chính quý và 3 bộ báo cáo tài chính năm chính thức của Công ty TNHH Daesun Vina, được đối sánh với bộ chỉ số trung bình ngành của 5 doanh nghiệp cùng nhóm ngành sản xuất phụ trợ. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) bởi phương pháp này cho phép đi sâu khảo sát các đặc thù hạch toán và chu chuyển vốn tại một đơn vị sản xuất cụ thể mà các mẫu khảo sát diện rộng không thể bao quát.

Các phương pháp phân tích cốt lõi bao gồm phương pháp so sánh ngang (horizontal analysis) để đo lường biến động tuyệt đối và tương đối qua từng năm, phân tích dọc (vertical analysis) để phân tích tỷ trọng cơ cấu, phân tích tỷ số tài chính (financial ratio analysis) và phương pháp ngoại suy xu hướng kết hợp hồi quy tuyến tính nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính dự phóng giai đoạn 2020 - 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu tài sản, tổng tài sản của Công ty TNHH Daesun Vina duy trì mức tăng trưởng bình quân 12,5% mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2019. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối trong cơ cấu, dao động từ 65% đến 72% tổng tài sản. Tuy nhiên, tỷ trọng hàng tồn kho luôn ở mức cao, chiếm trên 38% giá trị tài sản ngắn hạn, gây áp lực trực tiếp lên tính thanh khoản của doanh nghiệp.

Thứ hai, về cơ cấu nguồn vốn và tính tự chủ tài chính, nợ phải trả chiếm tỷ trọng tương đối lớn, thường xuyên duy trì ở mức trên 55% tổng nguồn vốn, trong đó hơn 90% là các khoản nợ ngắn hạn phát sinh từ nhà cung cấp và vay nợ ngân hàng phục vụ vốn lưu động. Hệ số tự tài trợ đạt mức bình quân 0,42 đến 0,45 lần, phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính vào vốn vay ngoài còn khá rõ nét.

Thứ ba, về khả năng thanh toán, hệ số thanh toán hiện hành của công ty dao động từ 1,45 đến 1,62 lần, đảm bảo an toàn nghĩa vụ tài chính ngắn hạn trên danh nghĩa. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt từ 0,82 đến 0,95 lần, dưới ngưỡng an toàn 1,0 lần do khối lượng tài sản gắn chặt với nguyên vật liệu và hàng tồn kho chưa luân chuyển kịp thời.

Thứ tư, về hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời, vòng quay tổng tài sản đạt trung bình 1,35 vòng/năm. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần (ROS) có xu hướng tăng từ 6,2% năm 2017 lên 7,1% năm 2019. Tỷ suất ROE đạt mức 15,8% vào năm 2019 nhờ khai thác tốt đòn bẩy tài chính, nhưng hiệu quả này đang bị đe dọa khi tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp lên tới 8,4% mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng suy giảm hệ số thanh toán nhanh và ứ đọng vốn lưu động tại Daesun Vina là do chu kỳ thu tiền bình quân kéo dài tới 68 đến 75 ngày, cùng với việc kiểm soát lượng hàng tồn kho dự trữ chưa áp dụng mô hình định mức khoa học. Chi phí quản lý gia tăng bắt nguồn từ việc mở rộng bộ máy vận hành nhưng chưa gắn liền với cơ chế khoán chi phí theo từng khâu sản xuất.

So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành công nghiệp phụ trợ, Daesun Vina có biên lợi nhuận gộp cao hơn mức bình quân ngành khoảng 2,3% nhờ sở hữu dây chuyền tự động hóa hiện đại. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển tài sản lại chậm hơn 15% so với mức chuẩn 4,5 vòng/năm của các đơn vị dẫn đầu ngành.

Dữ liệu phân tích trong luận văn được trực quan hóa thông qua hệ thống Biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, Biểu đồ đường kép so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu so với biến động chi phí, cùng Bảng ma trận tổng hợp các chỉ số dự báo tài chính giai đoạn 2020 - 2022 theo ba kịch bản doanh thu tăng trưởng 10%, 12% và 15%, giúp người đọc nắm bắt trực diện xu hướng tài chính của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc nguồn vốn và nâng cao mức độ tự chủ tài chính. Ban Tổng Giám đốc phối hợp cùng Phòng Kế toán - Tài chính cần giữ lại từ 60% đến 70% lợi nhuận sau thuế lũy kế hàng năm để bổ sung vốn chủ sở hữu, phấn đấu kéo giảm hệ số nợ trên tổng tài sản xuống dưới ngưỡng 48% trước quý 4 năm 2022 nhằm giảm thiểu rủi ro lãi vay.

Thứ hai, tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho và giải phóng vốn lưu động. Phòng Quản lý Sản xuất và Phòng Kế toán áp dụng ngay mô hình quản lý lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) trong quý 1 năm 2021, cắt giảm thời gian tồn trữ bình quân từ 58 ngày xuống dưới 45 ngày, giúp giải phóng tối thiểu 15% dòng tiền đang bị chôn giữ trong kho nguyên phụ liệu.

Thứ ba, thắt chặt kiểm soát chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Bộ phận Kế toán quản trị triển khai phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC) cho toàn bộ dây chuyền sản xuất, đặt mục tiêu tiết giảm tối thiểu 8% các khoản chi phí hành chính và quản lý gián tiếp trong giai đoạn tài chính 2021 - 2022.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ và hoàn thiện hệ thống lập ngân sách dòng tiền. Phòng Kinh doanh phối hợp với bộ phận Kế toán thanh toán rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng từ 72 ngày xuống dưới 55 ngày, ban hành chính sách chiết khấu thanh toán sớm 1,5% cho khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày đầu tiên, đồng thời thiết lập biểu đồ theo dõi dòng tiền dự phóng định kỳ hàng tuần.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị cấp cao tại các doanh nghiệp FDI sản xuất: Khai thác phương pháp luận và các biểu mẫu thực hành dự báo tài chính 3 năm để chủ động lập kế hoạch kinh doanh và kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Nhóm thứ hai, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng và chuyên viên phân tích tài chính: Sử dụng công trình như một cẩm nang mẫu mực về quy trình 3 bước phân tích chuyên sâu báo cáo tài chính, ứng dụng mô hình DuPont và dự báo báo cáo tài chính theo tỷ lệ doanh thu.

Nhóm thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Dùng làm tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu định hướng ứng dụng, học hỏi cách tổ chức dữ liệu thực tế và kết cấu luận văn thạc sĩ chuẩn mực.

Nhóm thứ tư, Chuyên viên thẩm định tín dụng ngân hàng và các tổ chức đầu tư tài chính: Vận dụng bộ chỉ số phân tích và tiêu chuẩn so sánh trong luận văn để đánh giá năng lực trả nợ, xếp hạng tín dụng nội bộ cho các doanh nghiệp sản xuất phụ trợ có quy mô doanh thu từ 100 đến 500 tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu trọng tâm của việc phân tích và dự báo tài chính tại Công ty TNHH Daesun Vina là gì? Mục tiêu cốt lõi là làm rõ bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động, cấu trúc vốn và khả năng thanh toán giai đoạn 2017 - 2019, từ đó thiết lập mô hình dự báo tài chính cho giai đoạn 2020 - 2022 nhằm giúp ban lãnh đạo ra các quyết định kinh doanh tối ưu.

Phương pháp dự báo tài chính chủ đạo được sử dụng trong luận văn là gì? Tác giả sử dụng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu kết hợp với ngoại suy xu hướng hồi quy. Phương pháp này ước tính sự biến động của các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh tương ứng với kịch bản tăng trưởng doanh thu dự phóng từ 10% đến 15% mỗi năm.

Doanh nghiệp bộc lộ điểm nghẽn tài chính lớn nhất nào trong kỳ nghiên cứu? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối nhẹ trong thanh toán nhanh khi chỉ số chỉ đạt 0,82 đến 0,95 lần do lượng hàng tồn kho chiếm trên 38% tài sản ngắn hạn, kết hợp với áp lực trả nợ ngắn hạn chiếm trên 55% tổng nguồn vốn.

Đóng góp mới nổi bật nhất của đề tài so với các nghiên cứu trước đây là gì? Luận văn đã khắc phục hạn chế của các đề tài trước bằng việc mở rộng khung dự báo tài chính trung hạn 3 năm liên tiếp (2020 - 2022) thay vì chỉ dự báo 1 năm, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù sản xuất công nghiệp phụ trợ.

Làm thế nào để doanh nghiệp đạt được mục tiêu ROE vượt 18% trong giai đoạn dự báo? Doanh nghiệp cần đồng thời thực hiện ba giải pháp: tiết giảm 8% chi phí quản lý không cần thiết, rút ngắn kỳ thu tiền xuống dưới 55 ngày và nâng vòng quay tổng tài sản từ 1,35 vòng lên mức 1,6 vòng/năm theo kịch bản dự báo tối ưu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn hóa quy trình phân tích, dự báo tài chính áp dụng hiệu quả cho doanh nghiệp sản xuất FDI tại Việt Nam.
  • Đánh giá chính xác thực trạng tài chính của Công ty TNHH Daesun Vina giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ thế mạnh về biên lợi nhuận gộp và điểm hạn chế về tốc độ quay vòng vốn lưu động.
  • Xây dựng thành công hệ thống báo cáo tài chính dự phóng giai đoạn 2020 - 2022 theo các kịch bản tăng trưởng cụ thể, có độ tin cậy khoa học cao.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ về tái cơ cấu nợ, quản trị hàng tồn kho EOQ, tiết giảm chi phí theo mô hình ABC và đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ.
  • Xác lập lộ trình hành động chi tiết từng quý trong giai đoạn 2020 - 2022, tạo động lực đưa chỉ số ROE của doanh nghiệp vượt ngưỡng 18%.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Thị Dung là công trình nghiên cứu công phu, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết kế toán tài chính hiện đại và dữ liệu thực chứng sống động. Đây là nguồn tài liệu tham khảo đặc biệt hữu ích dành cho các nhà quản trị doanh nghiệp, chuyên viên tài chính và cộng đồng nghiên cứu học thuật đang tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp.