Luận văn thạc sĩ: Tiếp cận tài chính quản trị vốn luân chuyển và giá trị công ty

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tài chính quản trị vốn luân chuyển và ảnh hưởng đến giá trị công ty, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp.

2016

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Kết cấu bài nghiên cứu

2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Mối quan hệ ngược chiều giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty

2.2. Mối quan hệ cùng chiều giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty

2.3. Mối quan hệ phi tuyến giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty

2.4. Đầu tư vào vốn luân chuyển và hạn chế tài chính

3. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả biến

3.1.1. Biến phụ thuộc

3.1.2. Biến độc lập

3.2. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

3.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.4. Các bước kiểm định thực nghiệm

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Phân tích đa cộng tuyến: ma trận tương quan và các nhân tố VIF

4.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi

4.3.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM

4.3.2. Phát hiện và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi

4.4. Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị công ty

4.4.1. Tiền mặt và giá trị công ty

4.4.2. Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị công ty

4.5. Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty

4.6. Ảnh hưởng của hạn chế tài chính đến mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty

4.7. Kiểm định bổ sung với các nhóm mẫu phụ

4.7.1. Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị của công ty thương mại và phi thương mại

4.7.2. Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị của công ty có cổ phiếu thanh khoản cao và công ty có cổ phiếu thanh khoản thấp

5. KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HÀM Ý CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Kết luận

5.2. Hạn chế và hàm ý của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------o0o-------- NGUYỄN THỊ KIM DUYÊN TIẾP CẬN TÀI CHÍNH, QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------o0o-------- NGUYỄN THỊ KIM DUYÊN TIẾP CẬN TÀI CHÍNH, QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “TIẾP CẬN TÀI CHÍNH, QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ GIÁ TRỊ CÔNG TY” là công trình nghiên cứu của chính tác giả, nội dung được đúc kết từ quá trình học tập và các kết quả nghiên cứu thực tiễn, số liệu sử dụng là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kim Duyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TÓM LƯỢC 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.3 Phương pháp nghiên cứu .4 Kết cấu bài nghiên cứu . Tổng quan lý thuyết .1 Mối quan hệ ngược chiều giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty .2 Mối quan hệ cùng chiều giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty .3 Mối quan hệ phi tuyến giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty .4 Đầu tư vào vốn luân chuyển và hạn chế tài chính . Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu .2 Mô tả biến .1 Biến phụ thuộc .2 Biến độc lập .3 Mô hình và phương pháp nghiên cứu . 28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Giả thuyết nghiên cứu.5 Các bước kiểm định thực nghiệm . Kết quả nghiên cứu .1 Thống kê mô tả .2 Phân tích đa cộng tuyến: ma trận tương quan và các nhân tố VIF .3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi .1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM .2 Phát hiện và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi .4 Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị công ty .1 Tiền mặt và giá trị công ty .2 Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị công ty .5 Ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty .6 Ảnh hưởng của hạn chế tài chính đến mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty .7 Kiểm định bổ sung với các nhóm mẫu phụ .1 Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị của công ty thương mại và phi thương mại .2 Ảnh hưởng của vốn luân chuyển đến giá trị của công ty có cổ phiếu thanh khoản cao và công ty có cổ phiếu thanh khoản thấp . Kết luận, hạn chế và hàm ý của đề tài .2 Hạn chế và hàm ý của đề tài . 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VÀ CHỮ VIẾT TẮT FEM : Fixed Effect Model - Mô hình tác động cố định. GMM : General Method of Moments - Phương pháp mô-men tổng quát HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. REM : Random Effect Model - Mô hình tác động ngẫu nhiên. ROA : Return on Assets - Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản. ROE : Return on Equity - Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. CCC : Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CR : Hệ số thanh toán ngắn hạn QR : Hệ số thanh toán nhanh OLS : Ordinary least square- Phương pháp bình phương tối thiểu RD : Số ngày các khoản phải thu ITR : Vòng quay hàng tồn kho PD : Số ngày các khoản phải trả ROS : Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu LSDV : Mô hình tác động cố định VIF : Nhân tố biến đổi phương sai LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 : Thống kê mô tả Bảng 4.2 : Ma trận tương quan giữa các biến độc lập Bảng 4.3 : Các nhân tố VIF Bảng 4.4 : Kết quả kiểm định Hausman test Bảng 4.5 : Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi Bảng 4.6 : Kết quả hồi quy mô hình (1) với tổng mẫu Bảng 4.7 : Kết quả hồi quy mô hình (2) với tổng mẫu Bảng 4.8 : Kết quả hồi quy mô hình (3) với tổng mẫu Bảng 4.9 : Kết quả hồi quy mô hình (4) với tổng mẫu Bảng 4.10 : Kết quả hồi quy mô hình (4) cho nhóm mẫu phân loại theo hệ số chi trả cổ tức Bảng 4.11 : Kết quả hồi quy mô hình (4) cho nhóm mẫu phân loại theo quy mô Bảng 4.12 : Kết quả hồi quy mô hình (4) cho nhóm mẫu phân loại theo phát hành trái phiếu Bảng 4.13 : Kết quả hồi quy mô hình (1) cho nhóm mẫu các công ty thương mại và phi thương mại Bảng 4.14 : Kết quả hồi quy mô hình (2) cho nhóm mẫu các công ty thương mại và phi thương mại Bảng 4.15 : Kết quả hồi quy mô hình (3) cho nhóm mẫu các công ty thương mại và phi thương mại Bảng 4.16 : Kết quả hồi quy mô hình (1) cho nhóm mẫu các công ty có chứng khoán thanh khoản cao và chứng khoán thanh khoản thấp Bảng 4.17 : Kết quả hồi quy mô hình (2) cho nhóm mẫu các công ty có chứng khoán thanh khoản cao và chứng khoán thanh khoản thấp Bảng 4.18 : Kết quả hồi quy mô hình (3) cho nhóm mẫu các công ty có chứng khoán thanh khoản cao và chứng khoán thanh khoản thấp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM LƯỢC Trong bài nghiên cứu này, tác giả xem xét mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và giá trị công ty cũng như tác động của hạn chế tài chính đến mối quan hệ giữa vốn luân chuyển và giá trị các công ty tại Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 3,024 quan sát được thu thập từ các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn 2007 – 2014, kết hợp phương pháp phân tích dữ liệu bảng, mô hình hồi quy với hiệu ứng cố định (FEM) và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi (robustness test). Kết quả nghiên cứu tìm thấy các bằng chứng cho những kết luận sau đây: (i) giá trị công ty ít bị giảm khi đầu tư vào tiền mặt hơn khi đầu tư vào vốn luân chuyển, và vốn luân chuyển có mối quan hệ ngược chiều với giá trị công ty; (ii) gia tăng đòn bẩy tài chính để tài trợ cho vốn luân chuyển làm giảm giá trị công ty; (iii) các công ty không bị hạn chế tài chính ít bị giảm giá trị hơn các công ty bị hạn chế tài chính khi đầu tư vào vốn luân chuyển trong trường hợp phân loại công ty hạn chế tài chính theo hệ số chi trả cổ tức và quy mô công ty; (iv) trong ba cách phân loại công ty hạn chế tài chính, chỉ có duy nhất cách phân loại bằng phát hành trái phiếu cung cấp các bằng chứng chứng minh rằng các công ty bị hạn chế tài chính có sự sụt giảm giá trị ít hơn các công ty không bị hạn chế tài chính khi tăng đòn bẩy tài chính để tài trợ cho vốn lân chuyển; (v) các công ty phi thương mại ít bị giảm giá trị hơn các công ty thương mại, các công ty có chứng khoán thanh khoản thấp ít bị giảm giá trị hơn các công ty có chứng khoán thanh khoản cao khi đầu tư vào vốn luân; và (vi) vốn luân chuyển chưa đạt mức tối ưu. Từ khóa: quản trị vốn luân chuyển, giá trị công ty, hạn chế tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lý do chọn đề tài Các lý thuyết tài chính doanh nghiệp truyền thống thường tập trung vào nghiên cứu các quyết định tài chính dài hạn, đặc biệt là những quyết định có liên quan đến đầu tư, cấu trúc vốn, cổ tức hoặc các quyết định định giá công ty. Tuy nhiên, tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn là những thành phần quan trọng của tổng tài sản một công ty và cũng cần phải được phân tích một cách thận trọng. Vốn luân chuyển (tài sản ngắn hạn trừ nợ ngắn hạn) là thành phần quan trọng của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, và dòng tiền từ hoạt động kinh doanh này là một phần của việc ước tính dòng tiền tự do, nên dễ dàng kết luận rằng quản lý vốn luân chuyển hiệu quả có liên quan đến giá trị công ty. Tiếp cận tài chính là khả năng công ty tiếp cận (huy động) các nguồn vốn tài trợ dài hạn từ bên ngoài, và một công ty được cho là bị hạn chế tài chính khi họ gặp khó khăn khi tìm kiếm các nguồn tài trợ dài hạn này. Tại Việt Nam, vì phần lớn các công ty chủ yếu là vừa và nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính dài hạn, nên vốn luân chuyển có tầm quan trọng như là một công cụ cho việc tạo ra giá trị cho cổ đông. Bên cạnh đó, những công ty đối mặt với tình trạng bị hạn chế tài chính (financial constraints) có thể được dự kiến sẽ phải tốn chi phí tài chính cao hơn khi huy động vốn bên ngoài. Ngoài ra, nếu các công ty có cơ hội đầu tư tốt, chi phí huy động từ bên ngoài càng cao thì xác suất bỏ qua các dự án này càng lớn nếu các quỹ nội bộ không đủ tài trợ. Vì vậy, đối với các công ty bị hạn chế về tài chính, việc nắm giữ tiền mặt và vốn luân chuyển cao làm tăng khả năng chấp nhận các dự án có NPV dương. Bằng cách quản lý vốn luân chuyển hiệu quả, các công ty có thể giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn tài trợ bên ngoài và sử dụng tiền mặt cho đầu tư tiếp theo, do đó cải thiện sự linh hoạt tài chính công ty. Hơn nữa, bằng cách quản lý vốn luân chuyển hiệu quả, một công ty có thể giảm chi phí tài chính vì hạn chế tài trợ vốn bên ngoài. Vì vậy, mối quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ