ĐẶT VẤN ĐỀ Thận là cơ quan có nhiều vai trò sinh học quan trọng trong cơ thể. Các bệnh lý về thận có tỷ lệ mắc cao. Theo báo cáo thường niên của Hệ thống dữ liệu bệnh lý thận tại Mỹ năm 2021 cho thấy, ước tính khoảng 37 triệu người lớn tại Mỹ mắc bệnh thận mạn, chiếm tỷ lệ 15%.000 người suy thận, trong đó 468.000 người đang chạy thận nhân tạo, 193. Năm 2015, khoảng 10% dân số thế giới mắc bệnh thận mạn và hàng triệu người chết mỗi năm vì không được điều trị hợp lý [2].
Số lượng bệnh nhân và chi phí điều trị suy thận mạn gia tăng nhanh ở nhiều nước trên thế giới [3], [4]. Tuy nhiên, việc kiểm soát bệnh lý này gặp rất nhiều khó khăn. Theo y học hiện đại, những phương pháp điều trị cho bệnh nhân suy thận mạn chủ yếu điều trị triệu chứng, chế độ ăn giảm đạm kết hợp liệu pháp keto acid và sử dụng các biện pháp thay thế thận ở bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối như chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng, ghép thận… Những phương pháp điều trị này rất tốn kém và có thể ảnh hưởng tới cơ quan khác như tim mạch, tâm thần kinh, huyết học [5]… hoặc thải ghép ở bệnh nhân ghép thận [6]. Thuốc y học cổ truyền được ứng dụng điều trị suy thận mạn ở giai đoạn sớm giúp ngăn cản quá trình tiến triển của bệnh thận, làm chậm tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối.
Các bài thuốc như: Thận khang [7], Ích thận thanh lợi hợp lạc [8], Bảo thận thang [9], Thận phục ninh [10]… hay các vị thuốc như Đại hoàng [11], [12], Đông trùng hạ thảo [13], Hoàng kỳ [14], Đan sâm [15]… đã được chứng minh cải thiện tốt tình trạng suy thận mạn. Một số vị thuốc có tác dụng bảo vệ thận, làm giảm nồng độ urê và creatinin huyết thanh, ức chế quá trình xơ hóa cầu thận, xơ hóa kẽ thận, hạn chế giãn ống thận. Bài thuốc GK1 là kết hợp của bài thuốc Bảo thận thang và vị thuốc Hạ khô thảo nam. Trong đó bài thuốc Bảo thận thang gồm Đại hoàng, Bồ công anh, Thổ phục linh, Long cốt nung, Mẫu lệ nung đã được chứng minh có tác 2 dụng giảm tỷ lệ chuột chết trên mô hình nghiệm suy thận mạn [18], giảm nồng độ urê, creatinin máu và cải thiện triệu chứng suy thận mạn trên lâm sàng [9].
Những thành phần hóa học được tìm thấy trong bài thuốc như rhein, emodin trong Đại hoàng [11], [12], astilbin của Thổ phục linh có tác dụng chống viêm [19], chống oxy hóa [20], giảm tổn thương viêm, giãn ống thận ở chuột tăng uric máu mạn tính [21]. Vị thuốc Hạ khô thảo nam có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu. từ lâu được biết tới với tác dụng chống viêm, chống oxy hóa [22], [23]. Một số thành phần hóa học đã được phân lập acid rosmarinic, quercetin và kaempferol… [24] có tác dụng chống oxy hóa, giảm phản ứng viêm, ức chế quá trình xơ hóa cầu thận, xơ hóa kẽ thận, cải thiện tốt tình trạng suy thận mạn trên thực nghiệm [25], [26], hạ creatinin, urê, acid uric ở chuột được dùng profenofos (50mg/kg) đường uống [27].
Vị thuốc Hạ khô thảo nam bước đầu có tác dụng điều trị dự phòng suy thận mạn trên mô hình thực nghiệm [28]. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý cho thấy bài thuốc GK1 dạng viên nang có tác dụng điều trị suy thận mạn trên mô hình chuột suy thận mạn bằng adenine [29]. Tuy nhiên để chứng minh tác dụng điều trị suy thận mạn của bài thuốc GK1 dạng viên nang một cách đầy đủ, khoa học, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về các hoạt chất có giá trị sinh học cao của vị thuốc Hạ khô thảo nam trong bài thuốc GK1, đề tài “Nghiên cứu tác dụng điều trị suy thận mạn của bài thuốc GK1 trên thực nghiệm và lâm sàng” được thực hiện với những mục tiêu sau: 1. Chiết xuất, phân lập một số hoạt chất và đánh giá tác dụng điều trị của vị thuốc Hạ khô thảo nam trên mô hình thực nghiệm suy thận mạn.
Đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của bài thuốc GK1 dạng viên nang. Đánh giá tác dụng của bài thuốc GK1 dạng viên nang điều trị suy thận mạn trên lâm sàng. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN SUY THẬN MẠN THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI 1.
Định nghĩa Suy thận mạn là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mạn tính qua nhiều năm tháng, hậu quả của sự xơ hóa các nephron chức năng gây giảm sút từ từ mức lọc cầu thận (MLCT) dẫn đến tình trạng tăng nitơ phi protein máu như urê, creatinin, acid uric… Đặc trưng của suy thận mạn là có tiền sử bệnh thận tiết niệu kéo dài, mức lọc cầu thận giảm dần, nitơ phi protein máu tăng dần, kết thúc trong hội chứng urê máu cao [30], [31]. Cơ chế bệnh sinh 1. Cơ chế bệnh sinh suy giảm chức năng thận Cơ chế suy giảm chức năng thận được biểu hiện dưới sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Cơ chế bệnh sinh suy giảm chức năng thận Nguồn: Brenner and Rector's The Kidney (2012) [32] Cơ chế bệnh sinh thường gặp của suy thận mạn là tiến triển từ những suy thận cấp gây tổn thương đơn vị thận dẫn đến bù trừ, phì đại tế bào gian mạch, phì đại cầu thận, xơ cứng cầu thận, dày màng đáy cầu thận, xơ hóa mô kẽ, dẫn 4 đến sự tiến triển tăng dần, tăng hoạt động của các cytokine và các yếu tố tăng trưởng.
Bên cạnh đó, diễn biến bệnh lý của các bệnh thận mạn khác nhau cũng đều tiến triển đến quá trình xơ hóa thận và đặc trưng của xơ hóa thận là teo ống thận, cầu thận và xơ hóa mô kẽ [33]. Triệu chứng và biến chứng Ở giai đoạn đầu của suy thận mạn, các biểu hiện thường nghèo nàn như thiếu máu nhẹ, chán ăn, mệt mỏi, tức hai bên hố lưng. Trong thời gian này, bệnh nhân thường không biết là mình đã bị suy thận. Các biểu hiện lâm sàng bắt đầu xuất hiện rõ khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 20 ml/phút.
Suy thận càng nặng thì biểu hiện lâm sàng càng rầm rộ với các triệu chứng của urê máu cao hoặc các biến chứng [34]. Biến chứng tim mạch như: tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch, bệnh lý màng ngoài tim, bệnh cơ tim do urê máu cao, phì đại thất trái, bệnh lý mạch vành, bệnh lý van tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn), rối loạn nhịp tim. Rối loạn điện giải và cân bằng kiềm - toan, thiếu máu, rối loạn lipid máu, loạn dưỡng xương, biến chứng thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên, rối loạn dinh dưỡng, rối loạn nội tiết, biến chứng tiêu hóa, biến chứng phổi [30]. Nguyên nhân - Các bệnh cầu thận (chiếm khoảng 40% bệnh nhân suy thận mạn).
Bệnh cầu thận nguyên phát: viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu khuẩn, viêm cầu thận tiến triển nhanh, viêm cầu thận mạn nguyên phát. Bệnh cầu thận thứ phát: viêm cầu thận do bệnh hệ thống, viêm cầu thận do các bệnh rối loạn chuyển hóa [31]. - Bệnh ống - kẽ thận mạn: viêm thận - bể thận mạn, bệnh kẽ thận mạn không do nhiễm khuẩn [31]. - Bệnh mạch máu thận: xơ mạch thận lành tính do tăng huyết áp, xơ mạch thận ác tính do tăng huyết áp ác tính, hẹp động mạch thận, huyết khối động 5 mạch hoặc tĩnh mạch thận [31].
- Bệnh thận bẩm sinh, di truyền: bệnh thận đa nang, loạn sản thận, hội chứng Alport, hội chứng móng - xương bánh chè, hội chứng thận hư bẩm sinh [31]. Chẩn đoán và phân loại 1. Chẩn đoán suy thận mạn Suy thận mạn được xác định khi bệnh nhân mắc bệnh thận mạn có mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2, tương ứng với bệnh thận mạn giai đoạn G3a đến G4 [30]. KDIGO 2012 định nghĩa bệnh thận mạn là những bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng và ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh: - Tổn thương thận: có albumin nước tiểu (tỷ lệ albumin/creatinin nước tiểu > 30mg/g hoặc albumin nước tiểu 24 giờ > 30mg/24giờ); Bất thường cặn lắng nước tiểu; Bất thường điện giải hoặc các bất thường khác do rối loạn chức năng ống thận; Bất thường về mô bệnh học thận; Xét nghiệm hình ảnh học phát hiện thận bất thường; Tiền căn ghép thận.
- Giảm mức lọc cầu thận: < 60ml/phút/1,73m2 [35]. Phân loại suy thận mạn Bảng 1. Phân loại mức độ suy thận mạn [36] Mức độ suy thận MLCT (ml/ph) Creatinin máu (µmol/l) Chỉ định điều trị Bình thường 120 ml/ph 70 - 106 Bảo tồn Suy thận độ I 60 - 41 < 130 Bảo tồn Suy thận độ II 40 - 21 130 - 299 Bảo tồn Suy thận độ IIIa 20 - 11 300 - 499 Bảo tồn Suy thận độ IIIb 10 - 5 500 - 900 Lọc máu Suy thận độ IV <5 > 900 Lọc máu bắt buộc hoặc ghép thận Hội thận học Quốc tế (KDIGO - Kidney Disease Improving Global Outcomes) - 2012 phân bệnh thận mạn thành 5 giai đoạn dựa vào mức lọc cầu thận (GFR): 6 Bảng 1. Phân loại theo KDIGO 2012 [35] Albumin niệu kéo dài (tỷ lệ albumin/creatinin) (mg/g) Phân loại theo GFR A1 A2 A3 (ml/phút/1,73m2) Bình thường Tăng trung Tăng nhiều đến tăng nhẹ bình < 30 30 – 300 > 300 Bình thường Nguy cơ trung G1 ≥ 90 Nguy cơ thấp Nguy cơ cao hoặc tăng bình Nguy cơ trung G2 Giảm nhẹ 60-89 Nguy cơ thấp Nguy cơ cao bình Giảm nhẹ đến Nguy cơ trung G3a 45-59 Nguy cơ cao Nguy cơ rất cao trung bình bình Giảm trung bình G3b 30-44 Nguy cơ cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao đến nặng G4 Giảm nặng 15-29 Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao G5 Suy thận ≤ 15 Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao Nguy cơ rất cao 1.
Điều trị bảo tồn 1. Thay đổi lối sống - Hạn chế muối: là biện pháp thay đổi lối sống quan trọng, giúp giảm huyết áp, giảm albumin niệu, tăng hiệu quả thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể. Hạn chế lượng muối hàng ngày < 2g natri/ngày (hoặc 90 mmol natri hoặc < 5g natri chloride/ngày. Do vậy nên hạn chế ăn ngoài, thực phẩm chế biến nhanh, chế biến sẵn.
Khi nấu nên giảm nêm muối, nước mắm, bột ngọt. - Chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng. - Tập thể dục tăng cường mức độ vừa phải với ít nhất 150 phút mỗi tuần. - Hạn chế bia rượu dưới 14 đơn vị rượu mỗi tuần.
- Kiểm soát cân nặng. - Tránh các loại thuốc chống viêm non steroid (NSAIDs) và một số thuốc khác [37]. Chế độ dinh dưỡng - Chế độ ăn giàu năng lượng Năng lượng phải đạt 35 - 40 cal/kg/ngày.