BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NGUYỄN THỊ NGỌC NGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA TRÀ NHÚNG BTL LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI - NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM NGUYỄN THỊ NGỌC NGHIÊN CỨU TÍNH AN TOÀN VÀ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA TRÀ NHÚNG BTL LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số: 8720115 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thái Hà HÀ NỘI - NĂM 2020 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo sau đại học – Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Với tấm lòng chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - Tiến sĩ Trần Thái Hà, Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương,Phó chủ nhiệm Bộ môn Xoa bóp bấm huyệt – Khí công dưỡng sinh Học viện YDHCT Việt Nam, người thầy đã hết lòng quan tâm, dạy bảo tôi về kiến thức chuyên môn cũng như trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này. - Các Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học chấm luận văn đã đóng góp, chỉ bảo cho tôi nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn của mình.
- Các thầy cô giáo Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã dạy bảo, truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại trường. - Tập thể các bác sỹ, điều dưỡng các khoa phòng Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, những người đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm kích và biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nguyễn Thị Ngọc LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Thị Ngọc học viên cao học khóa 10 Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan: 1.
Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy TS. Trần Thái Hà. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Người viết cam đoan Nguyễn Thị Ngọc DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ALT Alanin aminotransferase AST Aspartat aminotransferase COPD: Chronic obstructive pulmonary disease (Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) D0 Ngày trước khi điều trị D7 Ngày điều trị thứ 7 D14 Ngày điều trị thứ 14 D21 Ngày điều trị thứ 21 D30 Ngày điều trị thứ 30 DSM: Diagnostic and statistical manual of mental disorders (Cẩm nang chẩn đoán các rối loạn tâm thần) GATS: Global Adult Tobacco survey (Điều tra toàn cầu về hút thuốc lá) MPSS: Mood and Physical Symptoms Scale (Thang điểm theo dõi triệu chứng trong cai nghiện thuốc lá) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) YHCT Y học cổ truyền YHHĐ Y học hiện đại ĐTYTQG Điều tra Y tế Quốc gia DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Kết quả độc tính cấp của trà nhúng BTL. Ảnh hưởng của trà nhúng BTL lên trọng lượng chuột.
Ảnh hưởng của trà nhúng BTL đến số lượng hồng cầu. Ảnh hưởng củaTrà BTL đến số lượng huyết sắc tố. Ảnh hưởng của Trà BTL đến hematocrit. Ảnh hưởng củaTrà BTL đến thể tích trung bình hồng cầu.
Ảnh hưởng củaTrà BTL đến số lượng tiểu cầu. Ảnh hưởng của BTL đến số lượng bạch cầu. Ảnh hưởng của Trà BTL đến công thức bạch cầu. Ảnh hưởng của Trà BTL đến hoạt độ AST.
Ảnh hưởng của Trà BTL đến hoạt độ ALT. Ảnh hưởng của Trà BTL đến nồng độ bilirubin toàn phần. Ảnh hưởng củaTrà BTL đến nồng độ albumin. Ảnh hưởng củaTrà BTL đến nồng độ cholesterol toàn phần.
Ảnh hưởng của Trà BTL đến nồng độ creatinin. Phân bố theo nhóm tuổi. Các phương pháp cai nghiện đã sử dụng. Tiền sử bệnh của đối tượng nghiên cứu.
Các triệu chứng của hội chứng cai. Nồng độ khí CO. Thang điểm MPSS .22 Kết quả điều trị dựa trên nồng độ CO. Theo dõi kết quả điều trị sau 1 tháng ……………………………….
Thay đổi nhịp tim và huyết áp. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng. Thay đổi công thức máu, hóa sinh máu trước và sau điều trị. Thay đổi các chỉ số nước tiểu.
73 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố theo giới. Phân bố theo nghề nghiệp. Tuổi bắt đầu hút thuốc.
Số điếu thuốc hút mỗi ngày. Lý do hút thuốc…………………………………………………65 Biểu đồ 3. Tiền sử cai thuốc lá. Thời gian cai được thuốc lá lâu nhất.
Lý do cai thuốc lá. Mức độ nghiện thực thể trước nghiên cứu. Quyết tâm cai thuốc lá. 68 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.
Hình thái vi thể gan ở chuột lô chứng ( chuột số 4). Hình thái vi thể gan ở chuột lô chứng (chuột số 7). Hình thái vi thể gan ở chuột lô chứng (chuột số 10). Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 sau 4 tuần uống thuốc thử.
Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 sau 4 tuần uống thuốc thử. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 sau 4 tuần uống thuốc thử. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc thử. Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc thử.
Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc thử .10: Hình thái vi thể thận chuột lô chứng (chuột số 4) .11: Hình thái vi thể thận chuột lô trị 1 sau 4 tuần uống thuốc thử .12: Hình thái vi thể thận chuột lô trị 2 sau 4 tuần uống thuốc thử. 61 MỤC LỤC ĐĂT VẤN ĐỀ. 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình sử dụng thuốc lá trên Thế giới và Việt Nam.
Trên thế giới. Hút thuốc lá ở Việt Nam. Tác hại của thuốc lá lên sức khỏe. Thành phần hóa học của khói thuốc lá.
Tác hại của thuốc lá lên sức khỏe. Định nghĩa, nguyên nhân, chẩn đoán nghiện thuốc lá. Chẩn đoán nghiện thuốc lá. Điều trị nghiện thuốc lá.
Tư vấn cai nghiện. Thuốc điều trị nghiện thuốc lá. Tổng quan các nghiên cứu về điều trị nghiện thuốc lá. Tại Viêt Nam.
Trên thế giới. Tổng quan về trà nhúng BTL. Cơ sở xây dựng bài thuốc. Công thức bài thuốc.
Các vị thuốc trong nghiên cứu. Tổng quan phương pháp thực nghiệm. Thử nghiệm độc tính cấp[47]. 31 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Chất liệu nghiên cứu. Thuốc nghiên cứu:. Thuốc và hóa chất phục vụ nghiên cứu thực nghiệm. Dụng cụ và máy móc phục vụ nghiên cứu thực nghiệm.
Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu trên thực nghiệm. Đối tượng nghiên cứu trên lâm sàng. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu trên thực nghiệm. Nghiên cứu trên lâm sàng. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Các chỉ tiêu chung.
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả điều trị. Các chỉ tiêu đánh giá tác dụng không mong muốn. Các phương pháp đánh giá. Sai số và cách khống chế sai số.
Quản lý và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 43 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả nghiên cứu trên thực nghiệm.
Nghiên cứu độc tính cấp trên chuột nhắt trắng. Nghiên cứu độc tính bán trường diễn trên chuột cống trắng. Kết quả nghiên cứu trên lâm sàng. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Đánh giá hiệu quả điều trị. Sự cải thiện các triệu chứng của hội chứng cai .2 Thay đổi nồng độ khí CO trước và sau điều trị. Tác dụng không mong muốn. TÍNH AN TOÀN CỦA TRÀ NHÚNG BTL TRÊN THỰC NGHIỆM.
Độc tính cấp của trà BTL trên chuột nhắt trắng. Độc tính bán trường diễn của trà BTL trên chuột cống. TÁC DỤNG CỦA TRÀ NHÚNG BTL TRÊN LÂM SÀNG. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.
Kết quả điều trị của bệnh nhân nghiên cứu. Thay đổi nồng độ khí CO trước và sau điều trị. Đánh giá kết quả dựa trên thang điểm MPSS. Đánh giá kết quả điều trị dựa trên nồng độ CO.
Tác dụng không mong muốn. TRÊN THỰC NGHIỆM. Độc tính cấp. Độc tính bán trường diễn.
88 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 ĐĂT VẤN ĐỀ Trên thế giới hiện có khoảng 1,3 tỷ người hút thuốc lá. Tại các nước phát triển, tỷ lệ hút thuốc lá đang giảm đi trong những thập kỉ qua, ngược lại, tại các nước đang phát triển, việc sử dụng thuốc lá có xu hướng gia tăng. Việt Nam vẫn là một trong 15 nước có số người hút thuốc lá cao nhất trên thế giới. Theo kết quả điều tra GATS (2015) (điều tra tình hình sử dụng thuốc lá ở người trưởng thành), Việt Nam hiện có 22,5% dân số trên 15 tuổi đang hút thuốc lá, tương đương với 15,6 triệu người [3].
Mỗi năm, tại Việt Nam có khoảng 40.000 ca tử vong liên quan đến sử dụng thuốc lá, nếu không có biện pháp phòng chống tích cực con số này sẽ là 70. Thuốc lá gây ra những tổn thất về kinh tế và sức khỏe đối với các cá nhân, gia đình và xã hội. Trên thế giới, ước tính mỗi năm sử dụng thuốc lá gây thiệt hại khoảng 500 tỷ đô-la Mỹ. Tại Việt Nam, năm 2012 người dân Việt Nam đã chi 22 nghìn tỷ đồng cho mua thuốc lá, chưa kể các chi phí do bệnh lý mà hút thuốc lá gây ra là hơn 23 tỷ đồng mỗi năm [1].
Theo đánh giá của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm, thuốc lá là nguyên nhân gây ra cái chết của hơn 7 triệu người. Khói thuốc lá có hơn 7000 hóa chất hóa học, trong đó có hàng trăm loại có hại cho sức khỏe, 70 chất gây ung thư bao gồm chất gây nghiện và các chất gây độc.