Mở đầu và đặt vẫn đề Bạch chỉ nam là một loại dược liệu có tác dụng dược lí và công dụng tốt. Theo kinh nghiệm cô truyền, Bạch chỉ nam có tác dụng để trị cảm mạo, sốt nóng, nhức dau. Ngày nay, cùng với khuynh hướng trở về với các hoạt chất có nguồn góc tự nhién,cac thành phần, đặc biệt là chat chong oxy hoa va tri ung thư của Bạch chỉ nam nói riêng các cây thuốc khác nói chung ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Vì vậy đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học hướng tác dụng chống oxy hóa của rễ củ Bạch chỉ nam (Radix Millettiae pulchrae)” được tiễn hành nhằm mục đích chiết xuất phân lập, tỉnh chế và xác định cấu trúc các hợp chất trong rễ Bạch chỉ nam, phục vụ cho công tác điều chuẩn hóa dược liệu và nghiên cứu tác dụng dược lí sau này.
Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu Nguyên liệu: Rễ củ cây Bạch chí nam (Milletta pulchra Kurz Fabaceae) thu hái tại An Giang (11/2018). Phương pháp nghiên cứu; chiết xuất bằng phương pháp ngắm kiệt, chiết phân bố lỏng- lỏng, sắc kí cột và các phương pháp tinh chế khác. Kết quả Từ 6,0 kg dược liệu Bạch chỉ nam, chiết được 3,0 lít cao cồn 96% đậm đặc. Bằng phương pháp chiết phân bồ với các dung môi khác nhau thu được các phân đoạn cao n-hexan (50,0 g), ethyl acetat (17,6 g) va n-butanol (147,0 ø).
Từ phân đoạn ethyl acetat, các hop chat tinh khiét da duoc phan lap va xac dinh 1a karanjin (1150 g), vil pongamol (4,0 mg), MP3 (1,58 mg), MP4 (9,7 mg), fujikinetin (3,0 mg), macckiain (15,7 mg), acid 4-O-methyl-karanjic (5,5 mg), acid 5-methoxy-2,2-dimethyl-2H- chromen-6-carboxylic (3,2 mg), pseudobaptigenin (10 mg), 3-O-methylbutein (4,4 mg), genistein (30 mg), daidzein (15 mg), calycosin (5,9 mg) va cac chat tinh khiét chưa xác định cấu trúc là MP14 (0,3 mg), MP15 (1,0 mg), MP16 (0,3 mg), MP17 (0,3 mg). Kết luận Từ phân đoạn cao ethyl acetat của rễ củ Bạch chỉ nam đã phân lập được 17 hợp chất tinh khiết. Cầu trúc các hợp chất được xác định là: karanjin, pongamol, fujikinetin, macckiain, acid 4-O-methyl-karanjic, acid 5-methoxy-2,2-dimethyl-2 H-chromen-6- carboxylic, pseudobaptigenin, 3-O-methylbutein, genistein, daidzein va calycosin. trong đó có 2 hợp chất mới đã xác định cầu trúc MP3, MP4 và các chất tinh khiết chưa xác định cấu trúc là MP14, MP15, MP16, MPI7.
Trong đó, hợp chất karanjin là thành phần chính có hàm lượng cao nhất trong Bạch chỉ nam. Các hợp chất này sẽ làm tiền đề cho các nghiên cứu về hoạt tính sinh học (chống oxi hoá, kháng viêm, độc tế bào), cũng như tiêu chuẩn hoá chất lượng dược liệu Bạch chỉ nam. vill Final assay for the degree of meester. Academic year: 2018-2020 INVESTIGATION ON THE CHEMICAL CONSTITUENTS AND ANTI OXYDATIVE EFFECTS OF RADIX MILLETTIAE PULCHRAE Dinh Thi Bach Supervisor: Dr.
Ma Chi Thanh Introduction Millettia pulchra is a herb that is proved to have good pharmacological effects. It has been used in traditional medicine for the treatment of cold, temperature, headache, fever, rheumatism. Up to now, the research reported on the chemical constituents of M. pulchra collected in Vietnam was rare and limited.
Therefore, the study “Investigation on the chemical constituents and antioxidative effects of Radix Millettiae pulchrae” was carried out. The aim of this study is to isolate and identify the structures of compounds from radix Millettiae pulchrae for further biological studies and quality control of this herbs. Meterials and Methods Meterials: Radix of Millettia pulchra Kurz Fabaceae collected in An Giang province (11/2018). Methods: Percolation, distribution of liquid- liquid extraction, silica gel column chromatography, recrystallization.0 kg of dried M.
pulchra radix, the concentrated of ethanolic extract were obtained (3. The total extract was partitioned with n-hexan, ethyl acetate and n-butanol to afford 50.6, and 147 g of extracts, respectively. From ethyl acetate extract, all compounds were isolated and determined as karanjin (1150 g), Pongamol (4.7mg), 4-O-methyl-karanjic acid (5.5 mg), 5-methoxy-2,2-dimethyl- 2H-chromene-6-carboxylic acid (3.2 mg), pseudobaptigenin (10 mg), 3- omethylbutein (4.