CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các dạng kết cấu và khổ cầu mở rộng thường thấy hiện nay. Những năm trở lại đây, nền kinh tế đất nước trên đà phát triển với những bước tiến quan trọng như đang đàm phán gia nhập WTO, gia nhập khu kinh tế phát triển APTA…. Đi đôi với sự phát triển đó là nhu cầu về cơ sở hạ tầng đặc biệt là mạng lưới giao thông cần được chú trọng.
Nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách ngày càng tăng cao. Tuy nhiên các cơ sở hạng tầng nói chung và mạng lưới giao thông nói riêng chủ yếu là của những năm trước đây để lại, và hiện tại không thể đáp những đòi hỏi hiện nay. Vì vậy, việc phải mở rộng các tuyến đường quan trọng, các đường tỉnh lộ, quốc lộ, các tuyến đường nối các cảng hàng không, cảng đường thủy là cấn thiết và cấp bách. Đặc biệt là tuyến quốc lộ 1A trên toàn quốc hiện tại quy mô mới là 4 làn xe, một số đoạn qua thành phố các tỉnh đã được mở rộng thành 6 làn xe, tuy nhiên còn phần lớn các đoạn quy mô vẫn là 4 làn xe.
Cũng theo chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ cũng như nhiệm vụ trọng tâm của Bộ GTVT về cơ bản đến năm 2016 sẽ mở rộng toàn bộ QL1A thành quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe máy. Do vậy việc mở rộng QL1A là việc hết sức cần thiết. Tuy nhiên, đi đôi với nhiệm vụ đó thì hầu hết trên tuyến QL1A có các cầu hiện hữu được xây dựng vào cuối những năm 1990 hay đầu những năm 2000 do đó thời gian khai thác những công trình đó còn rất nhiều (vì chủ yếu cầu được thiết kế với tuổi thọ là 100 năm). Thông thường các khổ cầu đó là từ 8.0m đến 12m và chủ yếu là cầu nhịp giả đơn chính vì vậy là việc phá bỏ các cầu đó đi để xây dựng một cầu mới với phù hợp với quy mô tuyến đường (quy mô mới là 20m mặt và 22m nền) là lãng phí và không khả thi.
Từ đó dẫn tới việc phải mở rộng các cầu trên. Dương Đức Thành Trường Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 4 Trường Đại học Xây dựng Bảng 1.1- Một số cầu thực tế có khổ hẹp hơn đường TT Tên cầu Quốc lộ Lý trình Ghi chú 1 Hoàng xá 2C Km4+800 2 Nhật tân 2C Km8+050 3 Hữu Thủ 2B Km5+520 4 Cầu số 4 2B Km5+900 5 Cầu số 6 2B Km7+620 6 Vạt 1A Km1102+211.6 7 Cầu Vân 1A Km1108+408 8 Khe son 1A Km385+139.93 Thực tế, có rất nhiều kết cấu cầu cũ cần mở rộng và cũng có rất nhiều trường hợp có thể mở rộng, một phía hay hai phía. Tuy nhiên để có cái nhìn tổng quát, và đặc trưng nhất, ta tiến hành khảo sát một số dạng kết cấu sau: a- Khổ 9m (mặt cắt ngang gồm 4 dầm) nối về một phía 9000 500 500 2 X 3500 = 7000 500 500 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 Hình 1.1 Mặt cắt ngang cầu cũ 11400 500 500 9400 500 500 2400 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm mí i 01 Hình 1.2 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 1 dầm Dương Đức Thành Trường Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 5 Trường Đại học Xây dựng 13800 500 500 11800 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm mí i 01 DÇm mí i 02 Hình 1.3 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 2 dầm 16200 500 500 14200 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm mí i 01 DÇm mí i 02 DÇm mí i 03 Hình 1.4 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 3 dầm b- Khổ 9m (mặt cắt ngang có 4 dầm) nối về 2 phía 13800 500 500 2 X 3500 = 11800 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm mí i 01 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm mí i 02 Hình 1.5 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 2 dầm 16200 500 500 7100 7100 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm mí i 01 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm mí i 02 DÇm mí i 03 Hình 1.6 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 3 dầm Dương Đức Thành Trường Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 6 Trường Đại học Xây dựng c- Khổ 11.4m (mặt cắt ngang có 5 dầm) nối về 1 phía 11400 500 500 9400 500 500 2400 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm c ò 05 Hình 1.7 Mặt cắt ngang cầu cũ 13800 500 500 2 X 3500 = 11800 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm c ò 05 DÇm mí i 01 Hình 1.8 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 1 dầm 16200 500 500 7100 7100 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm c ò 05 DÇm mí i 01 DÇm mí i 02 Hình 1.9 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 2 dầm 18600 500 500 16600 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm c ò 05 DÇm mí i 01 DÇm mí i 02 DÇm mí i 03 Hình 1.10 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 3 dầm Dương Đức Thành Trường Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 7 Trường Đại học Xây dựng d- Khổ 11.4m (mặt cắt ngang có 5 dầm) nối về 2 phía 16200 500 500 7100 7100 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm mí i 01 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm c ò 05 DÇm mí i 02 Hình 1.11 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 2 dầm 18600 500 500 16600 500 500 2400 2400 2400 2400 2400 2400 2400 DÇm mí i 01 DÇm c ò 01 DÇm c ò 02 DÇm c ò 03 DÇm c ò 04 DÇm c ò 05 DÇm mí i 02 DÇm mí i 03 Hình 1.12 Mặt cắt ngang cầu khi nối thêm 3 dầm Với mỗi mặt cắt ngang trên ta khảo sát trên các nhịp khác nhau: Nhịp 21m, nhịp 18m.2- Bảng thống kê các trường hợp khảo sát về phân bố mômen và biến dạng Thứ tự Nhịp cầu Khổ cầu ban đầu Dạng mở rộng 1 L= 21m Khổ 9m với 4 dầm chủ 1 dầm 2 L= 21m Khổ 9m với 4 dầm chủ 2 dầm 1 bên 3 L= 21m Khổ 9m với 4 dầm chủ 3 dầm 1 bên 4 L= 21m Khổ 9m với 4 dầm chủ 2 dầm 2 bên 5 L= 21m Khổ 9m với 4 dầm chủ bên 1 dầm, bên 2 dầm 6 L= 18m Khổ 9m với 4 dầm chủ 1 dầm 7 L= 18m Khổ 9m với 4 dầm chủ 2 dầm 1 bên 8 L= 18m Khổ 9m với 4 dầm chủ 3 dầm 1 bên 9 L= 18m Khổ 9m với 4 dầm chủ 2 dầm 2 bên 10 L= 18m Khổ 9m với 4 dầm chủ bên 1 dầm, bên 2 dầm Dương Đức Thành Trường Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 8 Trường Đại học Xây dựng 11 L= 21m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 1 dầm 12 L= 21m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 2 dầm 1 bên 13 L= 21m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 3 dầm 1 bên 14 L= 21m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 2 dầm 2 bên 15 L= 21m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ bên 1 dầm, bên 2 dầm 16 L= 18m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 1 dầm 17 L= 18m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 2 dầm 1 bên 18 L= 18m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 3 dầm 1 bên 19 L= 18m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ 2 dầm 2 bên 20 L= 18m Khổ 11.4m với 5 dầm chủ bên 1 dầm, bên 2 dầm Ở nước ta hiện nay việc thiết kế và thi công cầu giản đơn là khá đơn giản và phổ biến. Tuy nhiên khi tính toán cho một kết cầu mở rộng lại không đơn giản chỉ xếp tải, tính toán nội lực rồi kiểm toán duyệt tiết diện mặt cắt, mà ở đây còn phải kế đế các yếu tố thứ cấp (từ biến, co ngót, nhiệt độ…) điều mà khi toán cầu cầu giản đơn thông thường ta không quan tâm.
Những tác động do từ biến bê tông khi mở rộng cầu Như chúng ta đã biết, từ biến là một hiện tượng thuộc về tính chất cơ lý của bê tông. Nó là hiện tượng biến dạng tăng theo thời gian khi kết cấu chịu một tác động trong một thời gian dài nhưng ứng suất lại không tăng. Biến dạng này diễn ra trong suốt tuổi thọ của công trình, tuy nhiên quá trình biến dạng chỉ xay ra trong những thời gian đầu tiên khi sử dụng, và nó sẽ tắt dần theo thời gian tới tiện cận tuổi thọ của công trình. Như vậy với một kết cấu dã sử dụng một thời gian dài thì gần như không có hoặc chịu rất ít ảnh hưởng của từ biến.
Từ hiện tượng đó, dẫn đến khi ta tiến hành việc mở rộng cầu và liên kết dầm mới và dầm cũ với nhau thông qua các dầm ngang sẽ làm kết cấu có những biến dạng không đều khi xét đến từ biến – dầm cũ gần như không võng Dương Đức Thành Trường Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật - 2013 9 Trường Đại học Xây dựng thêm, nhưng dầm mới thì võng rất nhiều. Thông qua các dầm ngang sẽ làm nội lực trong kết cấu có sự thay đổi và phân bố lại. Và sự phân bố đó có xu hướng bất lợi cho dầm cũ vì dầm cũ phải chịu thêm những tác động do độ võng của dầm mới gây ra. Bản mặt cầu sẽ có xu hướng võng xuống trong phạm vi dầm mới làm xuất hiện những vết đứt gãy phần bản mặt cầu liên kết 2 vùng dầm mới và dầm cũ.
Tình hình nghiên cứu sự phân bố nội lực trong kết cấu cầu mở rộng có xét đến ảnh hưởng của từ biến bê tông ở Việt Nam Hiện nay, trên các tuyến đường giao thông các tỉnh thành phố trong cả nước đang tồn tại rất nhiều cầu yếu và khổ hẹp gây khó khăn và không an toàn cho các phương tiện giao thông.