Nghiên cứu tác động của người ảnh hưởng trên mạng xã hội đến ý định mua sắm của Gen Z trong ...

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu tác động của sự người ảnh hưởn trên mạng xã hội đến g ý định mua của người tiêu dùng gen, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

2021

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

1.6. Mô hình và thang đo nghiên cứu

1.7. Kết cấu của nghiên cứu

1.8. Tóm tắt chương 1

2. XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Thông tin về mẫu

2.2. Thiết kế nghiên cứu định tính

2.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

2.4. Thống kê mô tả

2.5. Kết quả sàng lọc và làm sạch dữ liệu

2.6. Thống kê tần số

2.7. Thống kê mô tả trung bình

2.8. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha

2.9. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.9.1. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1

2.9.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2

2.10. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON

2.11. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH

2.12. KIỂM ĐỊNH CHI-SQUARE

2.13. KIỂM ĐỊNH ONE SAMPLE T-TEST

2.14. KIỂM ĐỊNH INDEPENDENT T-TEST

2.15. KIỂM ĐỊNH ONE-WAY ANOVA

3. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

3.1. Hàm ý chính sách

3.2. Chuyên môn của người có ảnh hưởng

3.3. Giá trị giải trí

3.4. Hạn chế của báo cáo nghiên cứu

PHỤ LỤC 1: THIẾT KẾ BẢNG HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

1. PHẦN 1: CÂU HỎI GẠN LỌC

2. PHẦN 2: VẤN ĐỀ KHẢO SÁT

3. PHẦN 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHẦN MỀM SPSS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN NGHIÊN CỨU MARKETING 2 NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NGƯỜI ẢNH HƯỞNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN Ý ĐỊNH MUA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG GEN Z TRONG NGÀNH THỜI TRANG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lớp học phần: 2121702049609 Ngành: Marketing Chuyên ngành: Quản trị Marketing Giảng viên hướng dẫn: Thầy Bùi Nhất Vương Sinh viên thực hiện: Họ và Tên Mã số sinh viên Phạm Hoàng Yến Nhi 2021008309 Trương Quốc King 2021008461 Phạm Hoài Nam 2021008483 TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 a 2 0 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -----o0o----- BIÊN BẢN HỌP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC 1. Hình thức: Họp trực tuyến qua Teams 3. Thành viên có mặt: 3 4. Thành viên vắng mặt/Lý do: 0 5. Chủ trì cuộc họp (Nhóm trưởng): Phạm Hoàng Yến Nhi 6. Thư ký cuộc họp: Trương Quốc King 7. Kết quả đánh giá được thống nhất và tổng hợp như sau: STT Họ và tên MSSV Mức độ hoàn Ký tên thành công việc (%) 1 Phạm Hoàng Yến Nhi 2021008309 100% 2 Nguyễn Hoài Nam 2021008483 100% 3 Trương Quốc King 2021008461 100% Buổi họp đánh giá kết thúc vào lúc: 19 giờ cùng ngày. Thư ký (ký tên) Nhóm trưởng (ký tên) Trương Quốc King Phạm Hoàng Yến Nhi b 2 0 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN . c 2 0 DANH MỤC BẢNG _____________________________________________________ Bảng 1.1: Thang đo các yếu tố .1: Kết quả sàn lọc dữ liệu.2: Thống kê mô tả đặc điểm đáp viên .3: Thống kê mô tả trung bình các biến quan sát của nhân tố Chuyên môn của người ảnh hưởng .4: Thống kê mô tả trung bình các biến quan sát của nhân tố Mức độ tin cậy của người ảnh hưởng .5: Thống kê mô tả trung bình các biến quan sát của nhân tố Độ yêu thích đối với người ảnh hưởng .6: Thống kê mô tả trung bình các biến quan sát của nhân tố Khả năng được yêuthích của người có ảnh hưởng.7: Thống kê mô tả trung bình các biến quan sát của nhân tố Giá trị giải trí của người ảnh hưởng .8: Thống kê mô tả trung bình các biến quan sát của nhân tố Ý định mua trong ngành thời trang của Gen Z tại thành phố Hồ Chí Minh .9: Kết quả phân tích độ tin cậy các thang đo trong mô hình nghiên cứu .10: Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s lần 1 .11: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập lần 1 .12: Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s lần 2 .13: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập lần 2 .14: Kết quả hệ số KMO và kiểm định Barflett của biến phụ thuộc .15: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc lần 2 .16: Kết quả phân tích tương quan .17: Kết quả phân tích hồi quy lần 1 .18: Kết quả phân tích hồi quy lần 2 .19: Kết quả kiểm định Chi-square của 2 biến nhóm tuổi và giới tính .20: Kết quả kiểm định Chi-square của 2 biến giới tính với thu nhập .21: Kết quả kiểm định Chi-square của 2 biến giới tính với học vấn.22: Kết quả kiểm định Chi-square của 2 biến nhóm tuổi và thu nhập .23: Kết quả kiểm định Chi-square của 2 biến nhóm tuổi và học vấn .24: Kết quả kiểm định Chi-square của 2 biến thu nhập và học vấn.25: Kết quả kiểm định One sample T-test các biến quan sát của nhân tố .26: Thống kê nhóm .27: Kết quả kiểm định One sample T-test các biến quan sát của nhân tố .28: Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm độ tuổi, công việc, thu nhập cá nhân đến ý định mua sắm trực tuyến .1: Thống kê mô tả trung bình . 51 e 2 0 DANH MỤC HÌNH ____________________________________________________ Hình 1.1: Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) .2: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa .2: Biểu đồ tần số P-P . 40 f 2 0 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 . 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Xây dựng mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu . Mô hình và thang đo nghiên cứu . Kết cấu của nghiên cứu. Tóm tắt chương 1 . 13 XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thông tin về mẫu . Thiết kế nghiên cứu định tính .Thiết kế nghiên cứu định lượng . Thống kê mô tả . Kết quả sàng lọc và làm sạch dữ liệu. Thống kê tần số . Thống kê mô tả trung bình . Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA . Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 . Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2 . PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON . PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH . KIỂM ĐỊNH CHI-SQUARE . KIỂM ĐỊNH ONE SAMPLE T-TEST . KIỂM ĐỊNH INDEPENDENT T-TEST . KIỂM ĐỊNH ONE-WAY ANOVA . 50 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Hàm ý chính sách . Chuyên môn của người có ảnh hưởng . Giá trị giải trí. Hạn chế của báo cáo nghiên cứu . 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 54 PHỤ LỤC 1: THIẾT KẾ BẢNG HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG. 54 PHẦN 1: CÂU HỎI GẠN LỌC . 54 PHẦN 2: VẤN ĐỀ KHẢO SÁT . 54 PHẦN 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN . 59 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHẦN MỀM SPSS . 60 h 2 0 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài “Kỷ nguyên kỹ thuật số” hay “Cách mạng công nghiệp 4.0” là những cụm từ dường như được xuất hiện trên nhiều mặt báo, trong những cuộc trò chuyện hay chính trong những cuốn sách. “Ngày nay, nếu một người muốn học điều gì đó mới, họ có thể mở YouTube, nhập các từ khóa và chỉ trong vài giây, nhiều trang, kênh và video sẽ hiển thị đáp ứng nhu cầu đó. Tương tự, nếu một người phải cập nhật các xu hướng thời trang mới nhất và chiến lược xây dựng thương hiệu, họ sẽ phải theo dõi các từ khóa (hashtag) bắt đầu bằng trên Instagram.”, theo bài báo Công an nhân dân, 2021. Mạng xã hội dường như đã trở thành một thói quen, một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của mọi người, đặc biệt là những bạn thế hệ Gen Z (có độ tuổi từ 12 đến 25 tuổi). Theo thống kê của Digital VN vào năm 2021, trung bình có đến 72 triệu người dùng mạng xã hội ở Việt Nam vào tháng 1/2021, số lượng người dùng mạng xã hội ở Việt Nam tăng 7 triệu người (+ 11%) từ 2020 đến 2021. Thêm vào đó, số lượng người dùng mạng xã hội tại Việt Nam tương đương 73.7% tổng dân số vào tháng 1/2021. Không thể phủ nhận sự cuốn hút của các trang mạng xã hội tại thị trường Việt Nam. Đối với thế hệ trước (Thế hệ Millennials), chúng ta đã có một số như: Myspace, Yahoo! Blog,. thì ngày nay, những trang mạng xã hội như: Facebook, Instagram, Zalo, TikTok, Youtube,. lại đang thống lĩnh thị trường, vượt mặt các tiền bối của nó. Dường như, các hình thức quảng bá truyền thống (Quảng cáo trên Tivi, Radio, phát tờ rơi,.) nay đã không còn trở nên hữu dụng như xưa, thay vào đó Kỷ nguyên kỹ thuật số đã tạo nên một khái niệm mới cho lĩnh vực Marketing nói chung và truyền thông nói riêng, đó là Influencer Marketing (Tạm dịch: Tiếp thị thông qua người có sức ảnh hưởng). Trái ngược với những người nổi tiếng hoặc nhân vật của công chúng được biết đến qua các phương tiện truyền thông truyền thống, những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội là “những người bình thường” đã trở thành “người có sức ảnh hưởng” 1 2 0 bằng cách tạo và đăng nội dung trên mạng xã hội, chẳng hạn như: lối sống lành mạnh, du lịch, ẩm thực, lối sống, sắc đẹp, hoặc thời trang… (Lou & Yuan, 2019). Một nghiên cứu gần đây của Twitter cho thấy rằng người tiêu dùng có thể dành cho những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội một mức độ tin cậy tương tự như họ dành cho bạn bè của mình (Swant, 2016). Trong bối cảnh truyền thông ngày nay, các kênh truyền thông đại chúng, chẳng hạn như đài truyền hình, đài phát thanh và báo chí, không còn là nguồn thông tin chủ đạo đối với người tiêu dùng. Thay vào đó, người tiêu dùng thường sử dụng các kênh truyền thông xã hội (mạng xã hội) hoặc cộng đồng ảo để trao đổi thông tin và xây dựng mối quan hệ (Hair, Clark và Shapiro, 2010). Những người có ảnh hưởng trên mạng xã hội sử dụng các kênh cùng tên, đều mang lại giá trị cho cả người dùng và nhà quảng cáo. Freberg và cộng sự (2011) đã mô tả những người có ảnh hưởng trên phương tiện truyền thông xã hội là “một kiểu mới của người xác nhận bên thứ ba độc lập, đây là những người định hình thái độ của khán giả thông qua status (nhật ký), tweet và việc sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội khác”. Một thuật ngữ khác đã được sử dụng để mô tả là “người chứng thực”, được định nghĩa là “bất kỳ cá nhân nào nhận được sự công nhận của công chúng sẽ “thay mặt” cho hàng hóa tiêu dùng bằng cách xuất hiện vớ vẩn trong các nhà quảng cáo” (McCracken, 1989). Trong một cuộc khảo sát, sự ảnh hưởng của các Influencer Marketing đối với người sử dụng Internet về ngành thời trang đã đạt đến 45% so với dân số trên toàn cầu (Worldwide, tháng 8/2021). Đối với các trang mạng xã hội, đặc biệt là Instagram, thì lối sống phong cách và vẻ đẹp chính là hai thị trường ngách mà các người ảnh hưởng trên mạng xã hội đang hướng đến. Thị trường ngách phổ biến nhất mà những người có ảnh hưởng trên Instagram đã đăng trong cả năm 2020 và năm 2021 là Phong cách sống (bao gồm thời trang, phong cách,. Ngoài ra, vẻ đẹp được xếp hạng thứ hai cũng có tính thị giác cao, làm cho nó trở thành một chủ đề lý tưởng cho đăng trên Instagram. Ngoài ra, khi bạn xem xét đối tượng cốt lõi của Instagram là 25-34 nữ, không có gì ngạc nhiên khi những người có ảnh hưởng đến sắc đẹp và thời trang sẽ là phổ biến trên nền tảng (Benchmark, 2022).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ