Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn 2006-2010, thị trường công nghệ Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến mạnh mẽ với số lượng giao dịch mua bán công nghệ tăng hơn 3 lần và tổng giá trị hợp đồng tăng 2,5 lần so với giai đoạn 2001-2005. Tại tỉnh Bắc Ninh, địa bàn phát triển công nghiệp năng động giáp thủ đô Hà Nội, số lượng doanh nghiệp liên tục gia tăng nhanh chóng. Tính đến ngày 30/9/2011, địa phương có thêm 717 doanh nghiệp trong nước đăng ký mới, đạt 96% tổng số doanh nghiệp thành lập của cả năm 2010; đồng thời thu hút 325 đơn vị đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), bao gồm 308 doanh nghiệp FDI độc lập và 17 chi nhánh đại diện. Riêng 9 tháng đầu năm 2011, tỉnh cấp phép mới cho 43 doanh nghiệp FDI với tổng vốn đăng ký đạt 179,19 triệu USD.
Mặc dù quy mô đầu tư mở rộng ấn tượng, hoạt động chuyển giao công nghệ tại Bắc Ninh trong giai đoạn này còn bộc lộ nhiều khoảng trống khi công nghệ tiếp nhận chủ yếu phụ thuộc vào nguồn gốc nước ngoài, còn việc chuyển giao từ khu vực nghiên cứu nội địa sang sản xuất lại rất hạn chế. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ tập trung giải quyết câu hỏi: Hệ thống chính sách khoa học và công nghệ tác động như thế nào đến hoạt động chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh?
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng thể chế chính sách, nhận diện chuỗi tác động đa chiều (dương tính, âm tính, ngoại biên) trong khung thời gian 2006-2010 và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực chính sách. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được định lượng qua việc cung cấp luận cứ thúc đẩy tỷ lệ chuyển giao công nghệ nội địa từ mức khiêm tốn ước tính dưới 20% lên các ngưỡng mục tiêu cao hơn, hạn chế tối đa nguy cơ biến địa phương thành nơi tiếp nhận công nghệ lạc hậu và nâng cao sức cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích tác động chính sách khoa học của Giáo sư Vũ Cao Đàm (2011). Chính sách được định nghĩa là tập hợp biện pháp thể chế hóa nhằm định hướng động cơ hoạt động của các nhóm xã hội dựa trên nguyên lý cân bằng Nash. Mô hình phân tích phân định rõ 4 loại tác động căn bản: tác động dương tính (đạt đúng mục tiêu kỳ vọng), tác động âm tính (mang lại kết quả ngược chiều mục tiêu), tác động ngoại biên dương tính (lợi ích ngoài dự kiến) và tác động ngoại biên âm tính (hệ quả tiêu cực ngoài dự kiến), được vận hành qua chuỗi tác động trực tiếp, nối tiếp, kế tiếp và gián tiếp.
Song song đó, luận văn tích hợp mô hình cấu trúc 4 thành phần công nghệ của Nawaz Sharif (1986), bao gồm:
- Thành phần kỹ thuật - vật thể, máy móc, dây chuyền (Technoware)
- Thành phần con người - kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực vận hành (Humanware)
- Thành phần thông tin - dữ liệu, tài liệu quy trình, bí quyết (Infoware)
- Thành phần tổ chức - thể chế quản lý, mạng lưới liên kết (Orgaware)
Hệ thống lý luận gắn liền với các văn bản pháp luật nền tảng gồm Hiến pháp 1992 (Điều 37), Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi năm 2009), Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006 (Luật số 80/2006/QH11) và Luật Công nghệ cao năm 2008.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật là vật mang chính sách như Nghị định 103/2006/NĐ-CP, Nghị định 133/2008/NĐ-CP, Nghị định 119/2010/NĐ-CP, Thông tư 01/2007/TT-BKHCN cùng các chỉ thị quản lý khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Phương pháp điều tra định lượng: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với 50 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, thu về 45 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 90%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm bao phủ 4 hình thức sở hữu (nhà nước, tư nhân, liên doanh, 100% vốn FDI), quy mô nhân lực dao động từ 30 người đến 7.000 người thuộc 10 nhóm ngành kinh tế trọng điểm (cơ khí, điện tử, dược phẩm, dệt may, vật liệu xây dựng, thực phẩm...).
- Phương pháp định tính chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 15 chuyên gia là các nhà quản lý nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ, nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp để thu thập phản hồi chuyên sâu về cơ chế chuyển giao công nghệ. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích định tính và định lượng nhằm đối chiếu chéo giữa quy định văn bản và dữ liệu vận hành thực tế tại cơ sở sản xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, chính sách tạo thuận lợi rõ rệt cho việc thu hút công nghệ nước ngoài nhưng bộc lộ sự chia cắt với khu vực nghiên cứu nội địa. Toàn bộ 100% doanh nghiệp FDI và hơn 80% doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và lớn tại Bắc Ninh tiếp nhận công nghệ trực tiếp từ nước ngoài. Trong khi đó, tỷ lệ doanh nghiệp nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu từ các viện, trường đại học trong nước chỉ đạt khoảng 11,1% (5/45 doanh nghiệp).
Thứ hai, cấu trúc chuyển giao công nghệ bị lệch pha nghiêm trọng giữa các thành phần. Có tới hơn 85% giá trị các thương vụ chuyển giao tập trung vào phần cứng máy móc, thiết bị (Technoware). Ngược lại, tỷ trọng đầu tư cho đào tạo chuyên sâu (Humanware) và tiếp nhận tài liệu bí quyết công nghệ (Infoware) chỉ chiếm dưới 15% tổng chi phí hợp đồng.
Thứ ba, tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm không đạt kỳ vọng chính sách. Kết quả khảo sát 45 doanh nghiệp cho thấy có tới 64,4% số đơn vị có tỷ lệ nguyên vật liệu nội địa dưới 30%. Đặc biệt ở khối ngành điện tử và lắp ráp phụ tùng, tỷ lệ nguyên liệu nội địa chỉ đạt mức 10% đến 15%, chứng minh công nghệ tiếp nhận chưa lan tỏa sâu rộng vào chuỗi cung ứng địa phương.
Thứ tư, xuất hiện tác động ngoại biên âm tính về chất lượng công nghệ và thu nhập lao động. Khoảng 42,2% doanh nghiệp khảo sát đang sử dụng các dây chuyền công nghệ đã vận hành trên 5 năm từ công ty mẹ chuyển sang, tiềm ẩn nguy cơ biến địa phương thành nơi tập kết thiết bị cũ. Thu nhập của người lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp này chỉ duy trì ở mức trung bình từ 2,5 đến 4,2 triệu đồng/tháng trong giai đoạn khảo sát.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên phản ánh cơ chế chính sách khoa học và công nghệ giai đoạn 2006-2010 mới dừng lại ở việc mở rộng cánh cửa tiếp nhận đầu tư mà thiếu các chế tài kiểm soát chất lượng công nghệ chuyển giao. Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân bổ nguồn gốc công nghệ và biểu đồ cơ cấu chi phí chuyển giao cho thấy rõ khoảng cách giữa mục tiêu hiện đại hóa và kết quả gia công thuần túy.
Nguyên nhân căn bản là do các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 133/2008/NĐ-CP chưa thiết lập được quy trình định giá và thẩm định công nghệ độc lập bắt buộc trước khi chuyển giao. Điều này khiến doanh nghiệp nội địa rơi vào thế bị động, chỉ tiếp nhận phần ngọn (vận hành máy móc) mà không nắm bắt được công nghệ lõi. So sánh với các nghiên cứu của Hoàng Xuân Long (2006) và Trần Ngọc Ca (2000), nghiên cứu này khẳng định mô hình liên kết "Tam giác Đào tạo - Nghiên cứu - Công nghiệp" tại Bắc Ninh chưa vận hành hiệu quả do thiếu các tổ chức trung gian môi giới và cơ chế phân chia lợi ích minh bạch theo nguyên lý cân bằng chính sách.
Đề xuất và khuyến nghị
- Ban hành quy định bắt buộc về thẩm định và định giá công nghệ chuyển giao: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cùng Sở Khoa học và Công nghệ cần thiết lập hội đồng thẩm định độc lập đối với 100% dự án FDI và hợp đồng chuyển giao công nghệ lớn, hoàn thành ban hành quy chế trong vòng 12 tháng tới nhằm ngăn chặn triệt để các thiết bị có tuổi thọ khấu hao trên 8 năm nhập khẩu vào địa bàn.
- Xây dựng và thực thi cơ chế liên kết Viện nghiên cứu - Trường đại học - Doanh nghiệp: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh chủ trì thành lập Quỹ hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ nội sinh từ mức 11,1% hiện nay lên tối thiểu 35% trong khung thời gian 3 năm.
- Hoàn thiện chính sách ưu đãi tài chính và tín dụng công nghệ: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh phối hợp với Sở Tài chính xây dựng gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp hơn 3-5%/năm dành riêng cho các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nhân lực (Humanware) và mua bản quyền sáng chế (Infoware), hướng tới mục tiêu 50% doanh nghiệp nâng cao năng lực tự chủ công nghệ vào năm 2015.
- Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa thông qua hàng rào kỹ thuật công nghiệp hỗ trợ: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh xây dựng lộ trình cam kết tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu 40% trong vòng 3 năm hoạt động đối với các dự án FDI mới, gắn liền với các chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Công nghệ cao.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cán bộ lãnh đạo tại các Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trên 63 tỉnh, thành phố có thể sử dụng các phát hiện thực chứng để hoàn thiện văn bản quản lý chuyển giao công nghệ, thiết lập tiêu chí thẩm định dự án đầu tư và tối ưu hóa ngân sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo địa phương.
- Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp: Nhà điều hành tại hơn 1.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có thể áp dụng khung đánh giá 4 thành phần công nghệ để đàm phán hợp đồng chuyển giao, định giá chính xác tài sản vô hình và phân bổ nguồn lực cân đối giữa phần cứng máy móc và đào tạo nhân lực.
- Viện nghiên cứu, trường đại học và tổ chức R&D: Các nhà khoa học và chuyên gia thương mại hóa công nghệ có thể nắm bắt nhu cầu thực tế của doanh nghiệp để định hướng nghiên cứu ứng dụng có địa chỉ, xây dựng giải pháp kỹ thuật gắn liền với thực tiễn sản xuất.
- Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý: Đội ngũ nghiên cứu học thuật về Quản lý Khoa học và Công nghệ, Chính sách công và Quản trị kinh doanh có thể khai thác phương pháp luận phân tích tác động chính sách và mô hình điều tra thực nghiệm 45 doanh nghiệp làm tài liệu tham khảo giảng dạy và phát triển các đề tài kế tiếp.
Câu hỏi thường gặp
Hoạt động chuyển giao công nghệ tại Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 có đặc điểm nổi bật gì? Hoạt động diễn ra sôi động với sự góp mặt của 325 đơn vị FDI, nhưng dòng chảy công nghệ mang tính chất một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam. Hơn 85% giá trị hợp đồng tập trung vào phần cứng máy móc, trong khi tỷ lệ kết nối chuyển giao từ các cơ sở nghiên cứu trong nước chỉ đạt khoảng 11,1%.
Tác động âm tính đáng chú ý nhất của chính sách công nghệ tại địa phương là gì? Tác động âm tính lớn nhất là năng lực sáng tạo công nghệ tự thân của doanh nghiệp bị hạn chế và tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm ở mức thấp. Có 64,4% doanh nghiệp khảo sát đạt tỷ lệ nguyên liệu nội địa dưới 30%, khiến nền công nghiệp địa phương phụ thuộc nặng nề vào nguồn linh kiện nhập khẩu.
Vì sao doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ có nguy cơ biến địa phương thành nơi tập kết thiết bị cũ? Nguyên nhân xuất phát từ việc thiếu vắng quy trình thẩm định giá và giám định kỹ thuật công nghệ độc lập theo Nghị định 133/2008/NĐ-CP. Thực tế có 42,2% doanh nghiệp tiếp nhận thiết bị đã qua sử dụng trên 5 năm từ nước ngoài, dẫn đến năng suất lao động và giá trị gia tăng tạo ra chưa tương xứng.
Luận văn đưa ra giải pháp nào để thúc đẩy mô hình liên kết Tam giác công nghệ? Tác giả đề xuất tỉnh Bắc Ninh thành lập Quỹ hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu và ban hành cơ chế đặt hàng công nghệ trực tiếp từ doanh nghiệp tới các trường đại học, viện nghiên cứu, nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp nhận công nghệ nội địa lên mức 35% trong vòng 3 năm.
Khung lý thuyết của Giáo sư Vũ Cao Đàm được vận dụng như thế nào trong đề tài? Khung lý thuyết được dùng để phân loại toàn diện 4 nhóm tác động chính sách (dương tính, âm tính, ngoại biên dương tính, ngoại biên âm tính) qua các cấp độ trực tiếp, nối tiếp và kế tiếp, giúp nhận diện bản chất đa chiều của chính sách thay vì chỉ đánh giá thuần túy một chiều.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi tác động của chính sách khoa học công nghệ dựa trên lý thuyết của Vũ Cao Đàm và mô hình 4 thành phần công nghệ của Sharif.
- Công trình phản ánh bức tranh thực chứng chuẩn xác thông qua khảo sát 45 doanh nghiệp thuộc nhiều loại hình sở hữu và phỏng vấn sâu 15 chuyên gia tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010.
- Nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn thực tế khi có tới 100% doanh nghiệp FDI nhập khẩu công nghệ nước ngoài nhưng chỉ có 11,1% doanh nghiệp hợp tác với các viện, trường trong nước.
- Đề tài cảnh báo các nguy cơ ngoại biên âm tính về chất lượng thiết bị cũ (42,2% doanh nghiệp dùng công nghệ trên 5 năm) và tỷ lệ nội địa hóa thấp dưới 30% tại 64,4% đơn vị điều tra.
- Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính hành động cao với 4 nhóm khuyến nghị đồng bộ và khung thời gian thực thi cụ thể từ 12 tháng đến 3 năm.
Đóng góp chính của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các nhà quản lý hoàn thiện thể chế chuyển giao công nghệ, chuyển dịch từ tiếp nhận công nghệ bị động sang làm chủ công nghệ chủ động. Các cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai cơ chế kiểm định công nghệ độc lập trong 12 tháng tới để xây dựng nền tảng công nghiệp tự chủ và bền vững. Bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tiếp tục khai thác, chia sẻ toàn văn công trình để đóng góp vào sự phát triển của hệ thống khoa học công nghệ nước nhà.