Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự chuyển đổi mạnh mẽ của cơ chế tự chủ theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, công tác quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại các viện nghiên cứu công lập đóng vai trò sống còn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, một đơn vị nghiên cứu đầu ngành trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trung bình mỗi năm triển khai khoảng 75 nhiệm vụ nghiên cứu các cấp với sự tham gia của 112 cán bộ, bao gồm 12 Phó Giáo sư và 44 Tiến sĩ.

Mặc dù đóng góp khối lượng tri thức lớn cho quốc gia, quy trình quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ khâu xác định danh mục, cấp phát kinh phí, giám sát thực hiện đến thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích thực trạng hệ thống quản lý nhiệm vụ giai đoạn 2014–2018, đánh giá những thành tựu và rào cản nội tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm đổi mới công tác quản lý tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật nói riêng và hệ thống các viện nghiên cứu công lập tại Việt Nam nói chung.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào việc tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân ngân sách, gia tăng số lượng công bố quốc tế chuẩn ISI/Scopus và tăng cường tỷ lệ ứng dụng công nghệ vào đời sống kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết chuẩn của UNESCO về hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D), phân định rõ bốn cấu phần: Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu ứng dụng, Triển khai thực nghiệm và Dịch vụ khoa học công nghệ. Mỗi giai đoạn mang đặc thù và mức độ rủi ro khác nhau. Cụ thể, tỷ suất rủi ro thất bại của nghiên cứu cơ bản lên tới khoảng 75%, trong khi nghiên cứu ứng dụng là 60%, triển khai thực nghiệm là 40% và cải tiến công nghệ chỉ khoảng 10%. Đặc tính rủi ro cao đòi hỏi cơ chế quản lý phải có độ co giãn và tính linh hoạt rất lớn thay vì áp dụng cơ chế hành chính thuần túy.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình quản trị tài chính kép bao gồm kinh phí thường xuyên theo chức năng và kinh phí theo nhiệm vụ thông qua đấu thầu hoặc đặt hàng. Các khái niệm công cụ cốt lõi được vận dụng xuyên suốt gồm: nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, quyền tự chủ của tổ chức khoa học công lập theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 54/2016/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu toàn thể gồm 108 cán bộ trong biên chế chính thức và dữ liệu quản lý từ 16 phòng chuyên môn cùng 01 Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh có quy mô hơn 170 ha. Phương pháp chọn mẫu bao trùm toàn bộ các nhiệm vụ khoa học công nghệ được thực hiện trong suốt timeline 5 năm từ 2014 đến 2018.

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được lựa chọn nhằm hệ thống hóa hệ thống pháp luật gồm Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Thông tư liên tịch 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN về định mức dự toán và Thông tư liên tịch 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC về khoán chi. Dữ liệu định lượng từ các báo cáo tổng kết được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả nhằm so sánh sự biến động nguồn kinh phí và kết quả đầu ra. Phương pháp chuyên gia và thảo luận nhóm với lãnh đạo, nghiên cứu viên chính được triển khai nhằm nhận diện chính xác các rào cản hành chính thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, năng suất nghiên cứu và công bố khoa học của viện đạt mức rất cao trong giai đoạn 2014–2018. Đội ngũ cán bộ đã công bố khoảng 800 bài báo trên các tạp chí quốc tế uy tín, đạt đỉnh cao 156 bài vào năm 2016 và xuất bản tổng cộng 298 công trình khoa học trong nước lẫn quốc tế vào năm 2018. Viện cũng đăng ký thành công 6 bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích trong lĩnh vực thực vật, cùng việc phát hiện hàng trăm loài sinh vật mới cho khoa học.

Thứ hai, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng trong bộ máy quản lý chuyên trách. Toàn viện có 112 nhân sự gồm 9 nghiên cứu viên cao cấp, 39 nghiên cứu viên chính và 56 nghiên cứu viên, nhưng Phòng Quản lý tổng hợp chỉ bố trí 01 cán bộ phụ trách quản lý khoa học kiêm nhiệm công tác hợp tác quốc tế. Tỷ lệ này tạo ra áp lực hành chính rất lớn, làm giảm tốc độ xử lý hồ sơ nhiệm vụ.

Thứ ba, cơ cấu hợp tác quốc tế và đào tạo sau đại học có dấu hiệu sụt giảm ở cuối kỳ nghiên cứu. Số lượng dự án hợp tác quốc tế chỉ duy trì ở mức khiêm tốn từ 2 đến 6 dự án mỗi năm. Quy mô đào tạo sau đại học giảm mạnh từ 158 thạc sĩ năm 2015 xuống chỉ còn 41 thạc sĩ vào năm 2018, tương tự số tiến sĩ tốt nghiệp giảm từ 50 người năm 2014 xuống 9 người năm 2018.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các bất cập trên bắt nguồn từ cơ chế đãi ngộ và rào cản thanh quyết toán tài chính. Mức lương khởi điểm của cán bộ trẻ có trình độ tiến sĩ chỉ khoảng 3 triệu đồng mỗi tháng theo hệ số nhà nước, chưa tạo đủ động lực để nhân sự tinh hoa toàn tâm nghiên cứu. Về quản trị tài chính, dù Thông tư 27 đã cho phép khoán chi, các thủ tục chứng từ thực tế vẫn rất phức tạp, khiến các chủ nhiệm đề tài mất nhiều thời gian cho công tác thanh tra, quyết toán hơn là tập trung vào chuyên môn.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện xu hướng công bố bài báo quốc tế qua 5 năm đối chiếu với biểu đồ đường về biến động kinh phí đề tài, kết hợp bảng ma trận phân bổ nhân lực theo 16 phòng chuyên môn. So sánh với kinh nghiệm từ các tổ chức quốc tế như Max Planck của Đức, nơi các viện nghiên cứu cơ bản được đảm bảo tới 100% kinh phí hoạt động thường xuyên, mô hình tại Việt Nam đòi hỏi sự kết hợp linh hoạt hơn giữa quỹ NAFOSTED và nguồn ngân sách tự chủ để giải phóng sức sáng tạo cho nhà khoa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc bộ máy quản lý và bổ sung nguồn nhân lực chuyên trách. Lãnh đạo viện cần tách riêng bộ phận kế hoạch khoa học và bộ phận hợp tác quốc tế, tuyển dụng bổ sung 2 đến 3 chuyên viên có năng lực quản trị dự án chuyên nghiệp trong giai đoạn 2020–2022 nhằm giảm tải cho đội ngũ nghiên cứu.

Thứ hai, triệt để đơn giản hóa thủ tục giải ngân và đẩy mạnh cơ chế khoán chi. Phòng Quản lý tổng hợp phối hợp với bộ phận tài chính kế toán xây dựng sổ tay hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch 27/2015, đặt mục tiêu giảm ít nhất 30% thời gian phê duyệt chứng từ và hoàn tất thanh quyết toán cho các đề tài cơ sở ngay từ năm 2021.

Thứ ba, xây dựng chính sách đãi ngộ và phát triển nhóm nghiên cứu mạnh. Hội đồng khoa học viện cần tham mưu ban hành quy chế trích thưởng tối thiểu 15% đến 20% từ nguồn thu chuyển giao công nghệ cho tác giả sáng chế, đồng thời ưu tiên giao nhiệm vụ chủ nhiệm đề tài cấp cơ sở cho các tiến sĩ trẻ dưới 40 tuổi nhằm nâng tỷ lệ bài báo ISI thêm 10% mỗi năm.

Thứ tư, đẩy mạnh thương mại hóa và liên kết doanh nghiệp tại cơ sở thực nghiệm. Ban Giám đốc viện cần phê duyệt đề án khai thác hiệu quả 170 ha tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, thiết lập từ 3 đến 5 dự án hợp tác công tư với các doanh nghiệp dược liệu và nông nghiệp công nghệ cao trong giai đoạn 2021–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các viện nghiên cứu chuyên ngành. Công trình cung cấp giải pháp thực tế để tái cơ cấu quy trình xét chọn, giám sát và nghiệm thu đề tài một cách khoa học.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Khoa học và Công nghệ và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Luận văn là cơ sở dữ liệu thực chứng giúp đánh giá tác động của Thông tư 55 và Thông tư 27 để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong tương lai.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý Khoa học Công nghệ, Chính sách công. Tài liệu mang lại nguồn tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình với chuỗi số liệu 5 năm chuẩn xác.

Thứ tư, các nhà khoa học, chủ nhiệm đề tài và doanh nghiệp đối tác. Nhóm đối tượng này có thể nắm bắt rõ quy trình vận hành tài chính, các chuẩn mực pháp lý về đăng ký sở hữu trí tuệ và phương thức tiếp cận các quỹ phát triển khoa học công nghệ.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là rào cản lớn nhất trong công tác quản lý tài chính nhiệm vụ khoa học hiện nay? Rào cản lớn nhất nằm ở sự chồng chéo giữa quy định khoán chi của ngành khoa học với quy định chứng từ của ngành tài chính. Mặc dù Thông tư 27 đã mở đường cho khoán chi từng phần, trên 80% chủ nhiệm đề tài vẫn phải lưu trữ khối lượng lớn hóa đơn bán lẻ khi thực hiện điều tra dã ngoại, gây kéo dài thời gian quyết toán.

Tại sao tỷ suất rủi ro trong nghiên cứu cơ bản lại ở mức 75%? Nghiên cứu cơ bản mang tính chất khám phá quy luật tự nhiên mới mà chưa định trước ứng dụng thương mại cụ thể. Theo thống kê của các tổ chức quản lý khoa học, chỉ khoảng 25% các giả thuyết ban đầu đem lại kết quả khẳng định rõ ràng, do đó việc chấp nhận rủi ro 75% là quy luật tất yếu để đạt được các phát minh đột phá.

Cơ cấu nhân lực quản lý tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật có điểm gì đặc biệt? Điểm đặc biệt là sự tương phản giữa lực lượng chuyên môn rất mạnh với 44 Tiến sĩ và 12 Phó Giáo sư trên tổng số 112 nhân sự, nhưng chỉ có duy nhất 01 cán bộ chuyên trách công tác kế hoạch khoa học và hợp tác quốc tế, dẫn đến tình trạng quá tải cục bộ trong quản trị nhiệm vụ.

Viện đã đạt được thành tựu nổi bật nào về sở hữu trí tuệ trong giai đoạn 2014–2018? Trong 5 năm khảo sát, Viện đã đăng ký thành công 6 bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích trong lĩnh vực thực vật học và tài nguyên sinh vật, đồng thời công bố khoảng 800 bài báo quốc tế trên các tạp chí danh mục uy tín.

Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ tham gia các dự án quốc tế của viện? Viện cần đầu tư nâng cấp đồng bộ các phòng thí nghiệm theo chuẩn quốc tế, xóa bỏ tình trạng trang thiết bị dàn trải tại 16 phòng chuyên môn, đồng thời mở các khóa đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành cho cán bộ nghiên cứu trẻ.

Kết luận

Luận văn đã khái quát hóa một cách có hệ thống những luận cứ khoa học về quản lý nhiệm vụ tại viện nghiên cứu công lập. Dưới đây là 5 kết luận then chốt từ công trình:

  • Hệ thống hóa thành công khung lý thuyết quản lý hoạt động nghiên cứu và triển khai theo chuẩn quốc tế áp dụng vào điều kiện thực tiễn Việt Nam.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2014–2018 của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật với dữ liệu thực chứng từ hơn 370 đề tài các cấp.
  • Chỉ rõ nghịch lý giữa năng lực công bố học thuật cao với quy mô bộ máy quản lý khoa học chỉ có 01 nhân sự chuyên trách.
  • Xác định điểm nghẽn cốt lõi trong cơ chế khoán chi và đãi ngộ nhân tài khoa học trẻ với mức lương khởi điểm hạn chế.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quản trị khoa học công nghệ hướng đến giai đoạn 2025–2030.

Các tổ chức nghiên cứu và cơ quan quản lý khoa học cần nhanh chóng tham khảo, triển khai ứng dụng các đề xuất này vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học nước nhà.