Tổng quan luận án
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển nguồn lực con người toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và đạo đức. Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ thông tin cùng cơ chế thị trường đã mang lại những tác động phức tạp đến đời sống xã hội. Một bộ phận giới trẻ xuất hiện lối sống hưởng thụ vật chất, xem nhẹ các giá trị đạo đức truyền thống. Tình trạng bạo lực học đường, thiếu tôn trọng giáo viên, quay cóp, gian lận, phát ngôn thiếu chuẩn mực và vi phạm pháp luật ở lứa tuổi thanh thiếu niên diễn ra ngày càng phức tạp.
Số liệu điều tra xã hội học và thống kê tư pháp được tác giả tổng hợp để làm rõ thực trạng này:
| Chỉ số / Hiện tượng |
Thời gian ghi nhận |
Cơ quan / Nguồn thống kê |
Số liệu / Tỷ lệ cụ thể |
| Quan niệm sống thử là "bình thường" |
Năm 2010 |
Vụ Văn hóa (Ban Tư tưởng - Văn hóa TW) & Vụ Công tác HSSV |
51,4% sinh viên; 21,2% học sinh phổ thông; 18,9% học sinh THCS |
| Người chưa thành niên phạm tội trên cả nước |
1986 & 1996 |
Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
3.607 đối tượng (1986); 11.000 đối tượng (1996); Trung bình 4.746 vụ/năm |
| Học sinh, sinh viên nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc |
2004, 2007, 2010 |
Thống kê chuyên ngành |
600 trường hợp (2004); 1.237 trường hợp (2007); 3.209 trường hợp (2010) |
| Phạm pháp hình sự ở người chưa thành niên tại TP.HCM |
Giai đoạn 2007 - 2012 |
Công an Thành phố Hồ Chí Minh |
Hơn 49.000 vụ với gần 76.000 đối tượng; Tỷ lệ tái phạm từ lần 2 trở lên chiếm 44,8% |
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các báo cáo giai đoạn 2010 - 2015 của Thành Đoàn và báo cáo năm học 2012 - 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo ghi nhận sự suy giảm ở các phẩm chất như lòng nhân ái, ý thức kỷ luật, tính trung thực và tinh thần lao động ở một bộ phận học sinh trung học cơ sở (THCS). Các vụ việc cụ thể như vụ 3 nữ sinh trường THCS Hoàng Văn Thụ (Quận 10) đánh bạn và phát tán clip, nhóm học sinh trường THCS Ngô Quốc Chí (quận Thủ Đức) tống tiền bạn học kéo dài 3 năm, hay trường hợp học sinh trường THPT Long Thới phản ánh việc giáo viên không giảng bài phải chuyển trường phản ánh sự bất cập trong công tác giáo dục đạo đức và sự thiếu hụt kỹ năng ứng xử.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Các nghiên cứu trước đây về đạo đức học sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu được tiếp cận dưới góc độ tâm lý học, giáo dục học, xã hội học hoặc phản ánh thời sự trên báo chí. Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại địa bàn thành phố dưới giác độ triết học nhằm xử lý các kết quả liên ngành và xây dựng hệ thống giải pháp cơ bản, lâu dài.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh THCS, luận án phân tích thực trạng công tác này tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trên địa bàn trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Một là: Khảo sát, đánh giá những tài liệu chủ yếu liên quan đến đề tài, từ đó xác định những vấn đề sẽ được nghiên cứu trong luận án.
- Hai là: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh THCS: làm rõ các khái niệm "đạo đức", "giáo dục đạo đức", "giáo dục đạo đức cho học sinh THCS"; xác định nội dung, hình thức và các nhân tố tác động đến quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ba là: Phân tích sự cần thiết phải giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh; khảo sát thực trạng, đánh giá và chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu cùng hạn chế trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại địa bàn.
- Bốn là: Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát và phân tích tình hình giáo dục đạo đức học sinh THCS tại một số trường thuộc Quận 1, Quận 3, Quận Gò Vấp, Quận Tân Phú, Huyện Củ Chi và Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian: Tập trung khảo sát và xử lý dữ liệu trong khoảng thời gian 5 năm, từ năm 2011 đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước theo ba nhóm nội dung chính:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhóm nghiên cứu lý luận chung về đạo đức và giáo dục đạo đức: |
| - Giáo trình, chuyên khảo đạo đức học: Trần Hậu Kiêm (1989, 1995), |
| Nguyễn Văn Đại (1996), Phạm Khắc Chương (1998), Trần Đăng Sinh (2007). |
| - Nghiên cứu vai trò giáo dục đạo đức: Nghiêm Sỹ Liêm (1995), Phạm Tất Dong |
| (1996), Trần Minh Đoan (2005), Đề án TW Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (2013). |
| - Nghiên cứu về chủ thể gia đình, nhà trường, xã hội: Nguyễn Thị Tố Quyên |
| (2003), Nguyễn Đức Mạnh (1998), Trần Kiều và cộng sự (2005). |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nhóm nghiên cứu thực trạng giáo dục đạo đức học sinh THCS và thanh thiếu niên: |
| - Đỗ Tuyết Bảo (1996): Luận án PTS ngành CNXHKH về giáo dục đạo đức học sinh |
| THCS trong kinh tế thị trường. |
| - Kỷ yếu hội thảo Sở GD&ĐT TP.HCM (2007) về nâng cao chất lượng giáo dục |
| đạo đức học sinh THCS; bài phỏng vấn TS. Huỳnh Công Minh (Báo GD&TĐ). |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Nhóm nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức: |
| - Phạm Côn Sơn, Tô Quốc Tuấn (2002): Giáo dục đạo đức cho trẻ hư. |
| - Lê Thị Hoài Thanh (2004): Quan hệ biện chứng giữa truyền thống và hiện đại. |
| - Trương Văn Phước (chủ nhiệm đề tài QG.08, 2003): Đạo đức sinh viên. |
| - Kỷ yếu hội thảo Sở GD&ĐT TP.HCM (2014) về giáo dục đạo đức học sinh THPT. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Ở nhóm lý luận, các tác phẩm của Trần Hậu Kiêm, Nguyễn Văn Đại, Phạm Khắc Chương, Trần Đăng Sinh đã luận giải nguồn gốc thực tiễn, bản chất hình thái ý thức xã hội và tính chất điều chỉnh hành vi tự giác của đạo đức trên lập trường chủ nghĩa duy vật lịch sử. Công trình của Nghiêm Sỹ Liêm, Nguyễn Thị Tố Quyên, Nguyễn Đức Mạnh và Đỗ Tuyết Bảo đã phân định rõ chức năng giáo dục của gia đình, nhà trường và các đoàn thể xã hội.
Ở nhóm nghiên cứu thực trạng và giải pháp, luận án của Đỗ Tuyết Bảo (1996) phân tích sự biến đổi của chuẩn mực đạo đức theo yêu cầu năng động, có ích của kinh tế thị trường, song chưa phản ánh được bối cảnh xã hội giai đoạn sau. Đề tài của Trần Minh Đoan (2005) tập trung vào nguyên tắc giáo dục đạo đức theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhưng chủ yếu hướng đến thanh niên nói chung. Kỷ yếu hội thảo năm 2007 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh chỉ rõ bốn nhóm nguyên nhân gây suy giảm đạo đức học sinh: tác động của kinh tế và internet/phim ảnh; sự thiếu nghiêm minh của pháp luật; gương xấu từ những tiêu cực ngoài xã hội; chương trình giảng dạy nặng lý thuyết, thiếu kỹ năng sống.
Khoảng trống được luận án lựa chọn giải quyết là: Tiếp thu có chọn lọc các kết quả lý luận và thực nghiệm của các công trình đi trước, đồng thời vận dụng thế giới quan và phương pháp luận triết học Mác - Lênin để phân tích một cách hệ thống, cập nhật thực trạng giáo dục đạo đức học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2016, từ đó xây dựng hệ giải pháp mang tính định hướng căn cơ, đồng bộ và phù hợp với đặc điểm kinh tế - văn hóa của địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba nhánh: nghiên cứu lý luận về đạo đức và giáo dục đạo đức; nghiên cứu thực trạng đạo đức học sinh THCS; nghiên cứu các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức.
Tác giả xác định các kết quả nghiên cứu đã đạt được: khẳng định đạo đức là hiện tượng xã hội mang bản chất giai cấp, dân tộc và thời đại; xác lập các thành tố cơ bản của quá trình giáo dục đạo đức; chỉ ra tính hai mặt của kinh tế thị trường đối với nhân cách học sinh. Luận án chỉ ra điểm thiếu hụt của các tài liệu trước là chưa đánh giá toàn diện hoạt động của các chủ thể giáo dục, chủ yếu dựa trên các số liệu điều tra hành vi đơn lẻ của học sinh, thiếu công trình tiếp cận vấn đề giáo dục đạo đức học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh từ góc độ triết học.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này làm sáng tỏ nguồn gốc, bản chất và cấu trúc của đạo đức học Mác-xít, phân tích các thành tố và vai trò của giáo dục đạo đức đối với việc ổn định trật tự xã hội, phát triển nhân cách và năng lực cá nhân. Luận án cụ thể hóa nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh theo định hướng 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng, bao gồm ba nội dung cốt lõi:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS TẠI TP.HCM |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lòng yêu nước, yêu đồng bào và tinh thần tự hào dân tộc gắn với nét "Nghĩa tình" |
| - Cụ thể hóa lời dạy "Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào" qua phân môn Lịch sử, Địa lý; |
| - Giáo dục truyền thống nhân ái, tương trợ qua phong trào "Xóa đói giảm nghèo" |
| (khởi xướng từ năm 1992 tại ấp Cây Sộp, xã Tân An Hội, huyện Củ Chi); |
| - Tham gia các hoạt động thiện nguyện: nhà tình nghĩa, cứu trợ thiên tai, các |
| quán cơm xã hội, mô hình bánh mì/nước uống miễn phí, quầy quần áo 0 đồng. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Tinh thần hăng say học tập và tình yêu lao động |
| - Xác định động cơ học tập đúng đắn, xây dựng phương pháp chủ động trên lớp; |
| - Tinh thần "Học đi đôi với hành", lao động vừa sức (trực nhật trường lớp, |
| giúp đỡ gia đình việc nhà), rèn luyện tính kỷ luật và tiết kiệm của cải. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Tinh thần đoàn kết, ý thức kỷ luật và tính nghĩa hiệp, hào sảng, nhân hậu |
| - Đoàn kết giúp đỡ bạn bè vượt khó, chia sẻ đồ dùng học tập, sách báo cũ; |
| - Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy học đường, trật tự giao thông, quy định nơi |
| công cộng; phát huy tính cách nghĩa hiệp, thân thiện, hào sảng của người dân |
| đô thị phương Nam. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Chương 2 đồng thời làm rõ phương thức giáo dục trong nhà trường (kết hợp môn Đạo đức, Giáo dục công dân với lồng ghép liên môn và hoạt động ngoại khóa) cùng các nhân tố chủ yếu tác động đến học sinh (môi trường kinh tế đô thị, quá trình bùng nổ công nghệ thông tin và điều kiện sống của gia đình).
Chương 3: Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh và phân tích sự cần thiết phải tăng cường giáo dục đạo đức cho đối tượng này. Dựa trên số liệu khảo sát tại 6 quận, huyện (Quận 1, Quận 3, Gò Vấp, Tân Phú, Củ Chi, Cần Giờ) và các báo cáo của ngành giáo dục, tác giả đánh giá hai mặt thực trạng:
- Những thành tựu đạt được: Đại bộ phận học sinh giữ gìn được lòng kính trọng thầy cô, lễ phép với ông bà cha mẹ, tích cực tham gia các phong trào Đội, phong trào từ thiện xã hội. Ngành giáo dục thành phố đã chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy Giáo dục công dân, tăng cường tính tương tác, trải nghiệm thực tế và xây dựng đội ngũ giáo viên chuyên trách.
- Những hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Ý thức chấp hành pháp luật và nội quy trường học ở một bộ phận học sinh suy giảm; hiện tượng bạo lực học đường, quay clip đánh nhau, tống tiền, sử dụng văn hóa phẩm không lành mạnh trên internet và tệ nạn ma túy xâm nhập học đường; thái độ thờ ơ, vô cảm trước những vấn đề đạo đức xã hội.
- Nguyên nhân: Tác động tiêu cực của lối sống thực dụng trong kinh tế thị trường; sự thiếu đồng bộ và lỏng lẻo trong phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội; một bộ phận gia đình buông lỏng quản lý hoặc quá nuông chiều con; nội dung chương trình giáo dục công dân còn nặng lý thuyết hàn lâm, thiếu kỹ năng xử lý tình huống thực tế; tính gương mẫu của một bộ phận người lớn trong xã hội chưa cao.
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay
Chương 4 luận chứng ba nhóm giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh THCS trên địa bàn thành phố:
- Nhóm giải pháp về nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể: Nâng cao nhận thức của cấp ủy, ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên về vị trí nền tảng của giáo dục đạo đức; phát huy vai trò làm gương của ông bà, cha mẹ trong gia đình; tăng cường trách nhiệm của các tổ chức Đoàn, Đội và các thiết chế văn hóa - truyền thông; khơi dậy nhu cầu và năng lực tự tu dưỡng, tự rèn luyện của bản thân học sinh.
- Nhóm giải pháp đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục: Đổi mới chương trình môn Giáo dục công dân theo hướng giảm tải kiến thức lý thuyết trừu tượng, tăng cường tình huống thực tiễn và kỹ năng sống; tích hợp giáo dục đạo đức vào các môn khoa học xã hội (Văn học, Lịch sử, Địa lý); phát huy các phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm; đẩy mạnh các hoạt động ngoại khóa, phong trào trải nghiệm xã hội gắn với nét văn hóa "nghĩa tình" của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nhóm giải pháp về điều kiện vật chất và môi trường xã hội: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, sân chơi lành mạnh và kinh phí cho các hoạt động Đội; xây dựng môi trường văn hóa học đường thân thiện, lành mạnh; tăng cường thanh tra, kiểm soát các ấn phẩm văn hóa độc hại, trò chơi điện tử bạo lực và các điểm truy cập internet xung quanh khu vực trường học.
Kết quả và những đóng góp mới
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại 6 quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khung thời gian từ năm 2011 đến năm 2016, do đó chưa bao quát hết toàn bộ các trường học ở các địa bàn còn lại của thành phố.
- Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Triết học (mã số 9 22 90 06), do đó các khía cạnh kỹ thuật sư phạm chuyên biệt, tâm lý học thực nghiệm lứa tuổi hoặc phân tích định lượng chuyên sâu chưa phải là trọng tâm xử lý của công trình.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông) hoặc so sánh đối sánh giữa các đô thị lớn tại Việt Nam.
- Kết hợp sâu hơn giữa phân tích triết học với các công cụ đo lường thực nghiệm của tâm lý học hành vi và giáo dục học ứng dụng nhằm kiểm chứng hiệu quả can thiệp của từng nhóm giải pháp cụ thể trong môi trường học đường.
Giá trị tham khảo
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc của đạo đức gồm những thành tố cơ bản nào?
Luận án xác định cấu trúc đạo đức bao gồm sự thống nhất biện chứng giữa ý thức đạo đức (cấp độ cảm tính gồm cảm xúc, tình cảm đạo đức; cấp độ lý tính gồm tri thức, chuẩn mực và lý tưởng đạo đức), thực tiễn đạo đức và quan hệ đạo đức; đồng thời vận hành qua mối quan hệ giữa đạo đức xã hội và đạo đức cá nhân.
2. Điểm đặc thù trong nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại TP.HCM được luận án chỉ ra là gì?
Bên cạnh các chuẩn mực chung của 5 điều Bác Hồ dạy, luận án chỉ ra nét đặc thù gắn liền với phẩm chất "nghĩa tình" và tinh thần "nghĩa hiệp, hào sảng, nhân hậu" của Thành phố Hồ Chí Minh, thể hiện qua các phong trào xóa đói giảm nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, giúp đỡ đồng bào bị bão lũ, các mô hình bữa cơm xã hội và hoạt động từ thiện cộng đồng.
3. Bốn nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự xuống cấp đạo đức của học sinh được chỉ ra tại hội thảo năm 2007 của Sở GD&ĐT TP.HCM là gì?
Bốn nguyên nhân gồm: (1) Tác động của kinh tế phát triển và bùng nổ thông tin (internet, website độc hại); (2) Sự thiếu nghiêm minh của pháp luật và môi trường ứng xử xã hội; (3) Các hiện tượng tiêu cực ngoài đời sống mà học sinh chứng kiến từ người lớn; (4) Chương trình giảng dạy đạo đức trong nhà trường còn nặng lý thuyết hàn lâm, thiếu rèn luyện thói quen và kỹ năng sống.
4. Luận án đã áp dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn và góc nhìn phỏng vấn nào?
Luận án sử dụng các phương pháp xã hội học gồm quan sát, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu giáo viên, phụ huynh, nhà quản lý và chuyên gia; trong đó vận dụng kết hợp quan điểm emic (góc nhìn từ người trong cuộc) và etic (góc nhìn từ người ngoài cuộc).
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức học sinh THCS?
Luận án đề xuất ba nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nhóm giải pháp về nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể, cá thể và đối tượng giáo dục; (2) Nhóm giải pháp đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục; (3) Nhóm giải pháp tăng cường các điều kiện vật chất và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học của tác giả Trần Tuấn Anh đã giải quyết có hệ thống vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục đạo đức cho học sinh THCS tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp khảo sát thực tế tại 6 quận, huyện giai đoạn 2011 - 2016, công trình đã phân tích rõ thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất ba nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo chuyên ngành cho công tác quản lý giáo dục, giảng dạy đạo đức học đường và bồi dưỡng nhân cách thế hệ trẻ tại đô thị lớn.