Sự truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua lãi suất: Nghiên cứu trong khối ASEAN+3

Tài liệu nghiên cứu Sự truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua sự truyền dẫn của lãi xuất kết quả thực nghiệm trọng, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kinh Tế Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

61
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY - LITERATURE REVIEW

1.1. Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến sự truyền dẫn lãi suất

1.2. Những nhân tố khác tác động lên sự truyền dẫn

1.3. Mức độ và tốc độ truyền dẫn tùy thuộc khu vực và sản phẩm tài chính

2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý thuyết kinh tế

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Kiểm định tính dừng - kiểm định nghiệm đơn vị (unit root tests)

2.2.2. Kiểm định phương sai của sai số thay đổi

2.2.3. Kiểm định tự tương quan

2.2.4. Phương trình truyền dẫn

2.2.5. Hồi quy có vẻ không liên quan - Seemingly Unrelated Regression

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả kiểm tra tính dừng – ADF

3.2. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan

3.3. Hồi quy có vẻ không liên quan - Seemingly Unrelated Regression

3.3.1. Thời kỳ trước khủng hoảng

3.3.2. Thời kỳ sau khủng hoảng

3.3.3. Kết quả tổng hợp

4. SỰ TRUYỀN DẪN CỦA LÃI SUẤT: MỘT SỐ KẾT QUẢ CHO TỪNG QUỐC GIA

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC A: Dữ liệu lãi suất các quốc gia

TÀI LIỆU THAM KHẢO - REFERENCES

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. 1 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU. Tổng quan các nghiên cứu trước đây - Literature review .1 Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến sự truyền dẫn lãi suất .2 Những nhân tố khác tác đông lên sự truyền dẫn.3 Mức độ và tốc độ truyền dẫn tùy thuộc khu vực và sản phẩm tài chính . Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu.1 Cơ sở lý thuyết kinh tế.3 Phương pháp nghiên cứu.1 Kiểm định tính dừng - kiểm định nghiệm đơn vị (unit root tests) .2 Kiểm định phương sai của sai số thay đổi .3 Kiểm định tự tương quan .4 Phương trình truyền dẫn .5 Hồi quy có vẻ không liên quan - Seemingly Unrelated Regression. Kết quả nghiên cứu.1 Kết quả kiểm tra tính dừng – ADF .2 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan.3 Hồi quy có vẻ không liên quan - Seemingly Unrelated Regression .1 Thời kỳ trước khủng hoảng .2 Thời kỳ sau khủng hoảng .3 Kết quả tổng hợp . Sự truyền dẫn của lãi suất : một số kết quả cho từng quốc gia . Kết luận và kiến nghị . 55 Tài liệu tham khảo - References . 57 PHỤ LỤC A : Dữ liệu lãi suất các quốc gia. 60 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. DR : Lãi suất huy động GLS : Bình phương bé nhất tổng quát - Generalized Least Squares IFS : Số liệu thống kê tài chính quốc tế - International Financial Statistics (IFS) LR : Lãi suất cho vay MR : lãi suất chính sách/ lãi suất chiết khấu /lãi suất thị trường tiền tệ Obs*R2 : Số quan sát nhân với hệ số R2 của hồi quy, hay là hệ số kiểm định. OLS : Bình phương bé nhất - Ordinary least squares PSTD : Phương sai thay đổi SUR : hồi quy có vẻ không liên quan - Seemingly Unrelated Regression TTQ : Tự tương quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU. Bảng 1: lãi suất nghiên cứu ( nguồn : International Financial Statistics - IFS) Bảng 2: Kiểm định ADF và Kiểm định Phillips-Perron test với lãi suất huy động Bảng 3: Kiểm định ADF và Kiểm định Phillips-Perron test với lãi suất cho vay Bảng 4: Kiểm định ADF và Kiểm định Phillips-Perron test với lãi suất chiết khấu Bảng 5: Kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan đối với lãi suất HUY ĐỘNG Bảng 6: Kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan đối với lãi suất CHO VAY Bảng 7: Mức độ truyền dẫn vào lãi suất HUY ĐỘNG của các quốc gia giai đoạn TRƯỚC khủng hoảng Bảng 8: Mức độ truyền dẫn vào lãi suất CHO VAY của các quốc gia giai đoạn TRƯỚC khủng hoảng Bảng 9: Mức độ truyền dẫn vào lãi suất HUY ĐỘNG của các quốc gia giai đoạn SAU khủng hoảng Bảng 10: Mức độ truyền dẫn vào lãi suất CHO VAY của các quốc gia giai đoạn SAU khủng hoảng Hình 1 – 10 : Biểu đồ lãi suất của các quốc gia giai đoạn 1997 -2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ thông qua sự truyền dẫn của lãi suất: Kết quả thực nghiệm trong khối ASEAN +3 Tóm tắt Bài viết này nghiên cứu sự truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất bán lẻ của các ngân hàng tại một số nước trong khối ASEAN+3, trong đó có Việt Nam. Với nguồn dữ liệu được lấy từ thống kê tài chính quốc tế - International Financial Statistics (IFS) và sử dụng phương pháp hồi quy có vẻ không liên quan - Seemingly Unrelated Regression (SUR) nhằm khắc phục các nhược điểm của phương pháp hồi quy đơn giản OLS chúng ta có thể rút ra một số nhận xét như sau: Trước tiên, kết quả cho thấy hầu hết sự truyền dẫn trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn chứng tỏ hiệu quả của chính sách tiền tệ có độ trễ nhất định để điều chỉnh lãi suất bán lẻ. Thứ hai sự truyền dẫn đối với lãi suất huy động nhìn chung là cao hơn lãi suất cho vay. Thứ ba là sự truyền dẫn sau khủng hoảng ở mỗi quốc gia có những hiện tượng khác nhau, vừa cho thấy sự hiệu quả hơn ở một số nước vừa thể hiện sự suy giảm mức độ truyền dẫn ở quốc gia khác. Riêng đối với Việt Nam mức độ truyền dẫn ở vào khoảng từ 18% đến 74% trước và sau khủng hoảng. Từ góc độ lý thuyết kinh tế, chúng ta có thể nhận xét thấy sự hiệu quả của chính sách tiền tệ ở Việt Nam là chưa cao. Không tìm thấy bằng chứng cho thấy sự truyền dẫn hoàn toàn tại Việt Nam. Và cuối cùng là sự không đồng nhất của sự truyền dẫn giữa các quốc gia cho thấy thiếu hội nhập tài chính với khu vực và thế giới. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Các cuộc khủng hoảng 1997 và 2008 đã thu hút sự chú ý lớn của các nhà nghiên cứu. Nhiều người trong đó đã tập trung nghiên cứu tác động của khủng hoảng đến cấu trúc và cơ chế của chính sách tiền tệ. Một cách để đánh giá sự hiệu quả của chính sách tiền tệ là nghiên cứu sự truyền dẫn của lãi suất. Sự truyền dẫn của lãi suất cao ám chỉ mối quan hệ mật thiết giữa lãi suất chính sách và lãi suất bán lẻ của ngân hàng. Tốc độ sự truyền dẫn cao cho thấy sự hiệu quả của kênh lãi suất. Sự truyền dẫn cao cũng cho thấy chính sách tiền tệ hiệu quả hơn, thị trường có sự cạnh tranh cao và hội nhập tài chính. Nếu chính phủ kiểm soát được lãi suất thị trường một cách hiệu quả, nền kinh tế sẽ đạt được mục tiêu chính sách. Một sự truyền dẫn không hoàn hảo có thể dẫn đến sự thất bại của chính sách tiền tệ nhằm ổn định những cú sốc. Dựa vào những nghiên cứu về nền kinh tế Mỹ của Christiano và cộng sự (1996), họ tranh luận rằng chính sách tiền tệ ảnh hưởng tới các lĩnh vực với độ trễ trung bình là 4 tháng và hiệu quả có thể kéo dài trong 2 năm, điều đó cũng tương tự như kết quả của Romer (1989). Mặc dù có nhiều cách phân loại, nhưng có 6 kênh chủ yếu để truyền dẫn chính sách tiền tệ đó là : (1) lãi suất, (2) cho vay ngân hàng, (3) cán cân thanh toán, (4) giá cả tài sản, (5) tỷ giá, (6) kỳ vọng - Xem Michel Cyrille Samba & Yu Yan (2010) . Trong đó theo Isakova (2008) sự truyền dẫn của lãi suất là yếu tố quyết định, nó thể hiện một kênh truyền dẫn tiềm năng, bởi vì các kênh khác cũng chủ yếu dựa vào kênh này. Việc thành lập ASEAN và mở rộng hơn là ASEAN+3 nhằm hướng đến sự hợp tác toàn diện của các quốc gia vì mục tiêu cùng phát triển và hội nhập. Với mục tiêu là như vậy, chúng ta có thể kỳ vọng rằng sau hơn 10 năm hình thành và phát triển thì sẽ có một sự tương đồng nhất định giữa các quốc gia về sự truyền dẫn của chính sách tiền tệ, cụ thể là sự truyền dẫn của lãi suất. Để xác định liệu sự hợp tác này có tạo nên sự đồng nhất, cho thấy sự hội nhập tài chính cao hơn hay không thì trong bài viết này chúng ta sẽ nghiên cứu sự truyền dẫn lãi suất của các quốc gia thuộc khối ASEAN+3. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Mục tiêu chính của bài nghiên cứu này nhằm kiểm tra sự hiệu quả của cơ chế truyền dẫn của lãi suất chính sách đến lãi suất bán lẻ ở một số nước thuộc khối ASEAN+3. Cụ thể, ta so sánh sự truyền dẫn của các nước trước và sau khủng hoảng 2008. Thời gian lấy mẫu nghiên cứu là từ tháng 1 năm 1999 đến tháng 7 năm 2012. Nguồn dữ liệu chia thành hai giai đoạn, trước khủng hoảng 1/1999 đến 7/2007 và sau khủng hoảng 1/2008 đến 7/2012. Sử dụng phương pháp hồi quy có vẻ không tương quan (Seemingly Unrelated Regression - SUR) ta có thể thấy được tổng quát rằng sự truyền dẫn là tương đối thấp đối với hầu hết tất cả các nước trong ngắn hạn với mức độ truyền dẫn từ khoảng 5% đến 80%, chỉ một số thời kỳ thể hiện sự truyền dẫn 100%. Sự truyền dẫn đến lãi suất huy động thường thể hiện mức độ truyền dẫn lớn hơn. Và trong tất cả các trường hợp thì chỉ có một số quốc gia thể hiện được sự truyền dẫn hoàn toàn vào lãi suất huy động trong giai đoạn sau khủng hoảng. Điều đó cho thấy sự kém hiệu quả của chính sách tiền tệ ở các quốc gia này. Kết quả cụ thể sẽ được trình bày ở phần 4 kết quả thực nghiệm. Phần còn lại của bài gồm : phần 2 nói về các nghiên cứu trước đây, phần 3 cho thấy phương pháp và dữ liệu nghiên cứu, phần 4 sẽ nói về kết quả thực nghiệm, và phần 5 phân tích kết quả từng quốc gia và phần 6 sẽ là kết luận của bài. Tổng quan các nghiên cứu trước đây - Literature review Sự truyền dẫn của lãi suất được định nghĩa là mức độ và tốc độ thay đổi của lãi suất chính sách chuyển vào lãi suất bán lẻ của ngân hàng (Rehman 2009). Hay nói cách khác, sự truyền dẫn lãi suất là quá trình mà lãi suất chính sách truyền dẫn vào lãi suất thị trường hay lãi suất bán lẻ. Ngân hàng trung ương sẽ tăng lãi suất chính sách lên khi lạm phát vượt ra khỏi khoảng lạm phát mục tiêu. Sự thành công của chính sách tiền tệ, làm ổn định lạm phát và đạt được mục tiêu lạm phát, phụ thuộc vào mức độ cứng nhắc của lãi suất thị trường. Sự truyền dẫn không hoàn hảo có thể dẫn tới vi phạm nguyên tắc Taylor và sự thất bại của chính sách tiền tệ nhằm ổn định thị trường (Marotta 2009). Sự truyền dẫn của lãi suất sẽ xác định mức độ cạnh tranh của thị trường và sự phản hồi của hệ thống tài chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một sự truyền dẫn nhanh hơn, cân xứng và hoàn chỉnh sẽ dẫn đến một hệ thống tài chính cạnh tranh, hiệu quả và hoàn chỉnh. Truyền dẫn lãi suất có thể tách biệt thành hai giai đoạn (ur Rehman, 2009). Giai đoạn một đo lường sự thay đổi của lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường tiền tệ trong ngắn và dài hạn, trong khi giai đoạn hai cho thấy lãi suất thị trường tiền tệ tác động đến lãi suất cho vay và huy động của các ngân hàng. Giai đoạn thứ nhất chịu sự ảnh hưởng lớn bởi sự ổn định của đường cong lãi suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ