Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi ...

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tân Bình trong luận văn thạc sĩ UEH.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU

1. Mục tiêu nghiên cứu

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.1. Tổng quan về chất lượng dịch vụ

1.1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

1.1.2. Tính vượt trội

1.1.3. Tính đặc trưng của sản phẩm

1.1.4. Tính cung ứng

1.1.5. Tính thỏa mãn nhu cầu

1.1.6. Tính tạo ra giá trị

1.2. Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ

1.2.1. Mười nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985)

1.2.2. Năm nhân tố cụ thể (1988)

1.2.3. Năm nhân tố của Johnston và Silvestro (1990)

1.3. Các dịch vụ của ngân hàng thương mại

1.4. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng

1.5. Các mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ

1.5.1. Mô hình chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật Gronroos

1.5.2. Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI)

1.5.3. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI)

1.5.4. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (ECSI)

1.5.5. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Trung Quốc (CCSI)

1.5.6. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Malaysia (MCSI)

1.5.7. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của HongKong (HKCSI)

1.5.8. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng

1.5.9. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988)

1.5.9.1. Sự hữu hình (tangibles)
1.5.9.2. Sự tin cậy (reliability)
1.5.9.3. Sự đảm bảo (assurance)
1.5.9.4. Sự đồng cảm (empathy)

1.5.10. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ SERVPERF

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH

2.1. Giới thiệu Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

2.3. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

2.3.1. Quy trình nghiên cứu

2.3.2. Mô hình nghiên cứu

2.3.3. Thiết kế nghiên cứu

2.3.4. Mẫu nghiên cứu

2.3.5. Kết quả nghiên cứu

2.3.5.1. Thống kê mô tả
2.3.5.2. Đánh giá thang đo sự hài lòng
2.3.5.3. Kiểm định Cronbach Alpha
2.3.5.4. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH

3.1. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng từ mô hình nghiên cứu

3.1.1. Nhân tố Sự đáp ứng

3.1.2. Nhân tố Giá cả

3.1.3. Nhân tố Sự hữu hình

3.1.4. Nhân tố Sự đảm bảo

3.1.5. Nhân tố Sự tin cậy

3.2. Kiến nghị đối với Hội sở

3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

PHỤ LỤC 2: MÃ HÓA DỮ LIỆU

PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------------- LÊ DUY TUẤN NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM --------------------- LÊ DUY TUẤN NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH Chuyên ngành : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số : 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TẤN PHƯỚC TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác. TPHCM, ngày 05 tháng 11 năm 2012 Tác giả LÊ DUY TUẤN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình đã cung cấp số liệu và nhiệt tình giúp tôi khảo sát khách hàng trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế TPHCM đã truyền đạt cho tôi kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được hoàn thành khóa học này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ LỜI MỞ ĐẦU. Mục tiêu nghiên cứu:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu:. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:. Kết cấu luận văn:.3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG. Tổng quan về chất lượng dịch vụ. Khái niệm chất lượng dịch vụ. Tính vượt trội. Tính đặc trưng của sản phẩm. Tính cung ứng. Tính thỏa mãn nhu cầu:. Tính tạo ra giá trị:. Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ. Các dịch vụ của ngân hàng thương mại. Các dịch vụ liên quan đến công tác huy động vốn. Các dịch vụ liên quan đến công tác tín dụng. Các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. Các dịch vụ khác. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng.11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Sự khác biệt giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Sự ảnh hưởng của giá cả đến sự hài lòng của khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Các mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ. Mô hình chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật Gronroos. Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI). Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) . Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (ECSI) . Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Trung Quốc (CCSI). Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Malaysia (MCSI). Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của HongKong (HKCSI). Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng. Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988). Sự hữu hình (tangibles). Sự tin cậy (reliability). Sự đảm bảo (assurance). Sự đồng cảm (empathy). Mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ SERVPERF.30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.31 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH. Giới thiệu Sacombank – Chi nhánh Tân Bình. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Tân Bình.34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình. Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu:. Kết quả nghiên cứu. Thống kê mô tả. Đánh giá thang đo sự hài lòng:. Kiểm định Cronbach Alpha: . Kiểm định độ phù hợp của mô hình.55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.58 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng từ mô hình nghiên cứu. Nhân tố Sự đáp ứng. Nhân tố Giá cả. Nhân tố Sự hữu hình. Nhân tố Sự đảm bảo. Nhân tố Sự tin cậy. Kiến nghị đối với Hội sở. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG PHỤ LỤC 2: MÃ HÓA DỮ LIỆU PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. EFA (Exploratory Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá 2. Sacombank: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 3. SERVQUAL: Mô hình chất lượng dịch vụ 4. SERVPERF: Mô hình chất lượng dịch vụ thực hiện 5. SPSS (Statistical Package for Social Sciences): Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội. TMCP: Thương mại cổ phần 7.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ .2: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.3: Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos .4: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) .5: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (ECSI) .6: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Trung Quốc (CCSI) .7: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Malaysia (MCSI) .8: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của HongKong (HKCSI) .9: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các ngân hàng .10: Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF .1: Cơ cấu tổ chức Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .2: Quy trình nghiên cứu định lượng .41 BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Chỉ tiêu kinh doanh Sacombank – Chi nhánh Tân Bình qua các năm .2: Thống kê thời gian sử dụng sản phẩm dịch vụ tại Sacombank .3: Thống kê số lượng ngân hàng đang quan hệ .4: Thống kê sản phẩm dịch vụ khách hàng đang sử dụng .5: Thống kê mức độ hài lòng tổng thể .6: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 1 .7: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 2 (bỏ biến thuongxuyenlienlac) .8: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 3 (bỏ biến diadiemgiaodich) .9: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 4 (bỏ biến nambatnhucau) .10: Bảng ma trận nhân tố đã xoay trong kết quả EFA lần 5 (bỏ biến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.11: Bảng KMO và kiểm định Barlett sau khi chạy EFA lần 5 .1: Thống kê mô tả nhân tố Sự đáp ứng .2: Thống kê mô tả nhân tố Giá cả .3: Thống kê mô tả nhân tố Sự hữu hình .4: Thống kê mô tả nhân tố Sự đảm bảo .5: Thống kê mô tả nhân tố Sự tin cậy .1: Tình hình huy động qua các năm tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .2: Tình hình cho vay qua các năm tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .3: Tình hình thu phí dịch vụ qua các năm tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .4: Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .5: Số lượng khách hàng qua các năm tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .6: Số lượng thẻ phát hành qua các năm tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình 39 Đồ thị 2.7: Lợi nhuận bình quân mỗi nhân viên qua các năm tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .8: Thời gian khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ tại Sacombank .9: Số lượng ngân hàng mà các khách hàng doanh nghiệp đang giao dịch .10: Thời gian khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ tại Sacombank .11: Mức độ hài lòng tổng thể của khách hàng doanh nghiệp tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình .47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề: Tiến trình mở cửa tự do hóa thương mại đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt không những giữa các tổ chức tín dụng trong nước với nhau mà còn với các tổ chức tín dụng nước ngoài. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến ngày 15/06/2012, cả nước có 1.094 tổ chức tín dụng, gồm: 05 ngân hàng thương mại nhà nước, 01 ngân hàng chính sách, 35 ngân hàng thương mại cổ phần, 50 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 04 ngân hàng liên doanh, 05 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 49 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài, 18 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính và 915 tổ chức tín dụng hợp tác (quỹ tín dụng). Trước tình hình đó, việc duy trì và phát triển hệ khách hàng là điều mà các tổ chức tín dụng luôn hướng tới nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất trong các loại hình tổ chức tín dụng là giữa các ngân hàng thương mại. Hàng loạt các chiến lược đã được các ngân hàng áp dụng nhằm thu hút khách hàng như: mở rộng mạng lưới, đầu tư khoa học công nghệ hiện đại, gia tăng thêm nhiều loại hình sản phẩm dịch vụ, và các chiến lược khác. Vậy với sự tương đồng về vốn, về công nghệ và về sản phẩm dịch vụ giữa các ngân hàng, thì tại sao một khách hàng lựa chọn ngân hàng này để giao dịch mà không chọn ngân hàng khác? Bản chất của mỗi con người đều có nhu cầu được yêu thương, chăm sóc và chiều chuộng; đều có tâm lý muốn được phục vụ tốt hơn, nhanh hơn, có nhiều ưu đãi hơn những người khác. Một số khách hàng sẵn sàng chịu chi phí cao hơn để đổi lại sự thoải mái và cảm giác được tôn trọng, được lắng nghe và thấu hiểu. Vì vậy, sự thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng chính là một trong những vũ khí cạnh tranh hiệu quả giúp các ngân hàng giữ vững được vị trí và phát triển bền vững trong tương lai. Vì vậy, với đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ