Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trên địa bàn tp hcm

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Tác giả

Lê Minh Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Dịch vụ ngân hàng

1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng

1.3. Đặc trưng của dịch vụ ngân hàng

1.4. Phân loại dịch vụ ngân hàng

1.4.1. Theo qui mô giao dịch

1.4.2. Theo thời hạn cung ứng dịch vụ

1.4.3. Theo quá trình phát triển của NHTM

1.5. Dịch vụ tiền gửi của ngân hàng

1.6. Chất lượng dịch vụ tiền gửi của ngân hàng

1.7. Chất lượng dịch vụ tiền gửi

1.8. Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ tiêu biểu

1.8.1. Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988, 1991, 1993)

1.8.2. Mô hình SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992)

1.8.3. Các nghiên cứu phát triển mô hình mới phù hợp với lĩnh vực ngân hàng ở các nước trên thế giới

1.9. Xác định các thành phần quyết định chất lượng dịch vụ tiền gửi

1.9.1. Căn cứ xác định các thành phần quyết định CLDV tiền gửi

1.9.2. Các thành phần quyết định chất lượng dịch vụ tiền gửi

1.10. Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi

1.10.1. Khái niệm sự hài lòng

1.10.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.10.3. Mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng

1.11. Tìm hiểu về giá cả

1.12. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi của một số ngân hàng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các NHTM ở Việt Nam

1.12.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi của một số ngân hàng trên thế giới

1.12.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM ở Việt Nam

1.13. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM

2.1. Giới thiệu về hoạt động của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

2.2. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam trên địa bàn TPHCM

2.2.1. Nguồn vốn huy động

2.2.2. Hoạt động tín dụng

2.2.3. Hoạt động dịch vụ

2.2.4. Kết quả hoạt động tài chính

2.3. Khái quát huy động tiền gửi của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam trên địa bàn TPHCM

2.3.1. Các hình thức tiền gửi

2.3.2. Thực trạng huy động tiền gửi

2.3.2.1. Về qui mô và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn tiền gửi
2.3.2.2. Về cơ cấu nguồn vốn tiền gửi
2.3.2.3. Về khả năng đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi

2.4. Thực trạng chất lượng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn TPHCM

2.5. Đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trên địa bàn TPHCM

2.6. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

2.6.1. Thiết kế mô hình nghiên cứu

2.6.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Nghiên cứu định tính

2.7.2. Nghiên cứu định lượng

2.8. Kết quả nghiên cứu

2.8.1. Mô tả mẫu khảo sát

2.8.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

2.8.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.8.4. Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố khám phá

2.8.5. Phân tích hồi qui tuyến tính bội

2.8.6. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính trong đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi

2.8.7. Thống kê mô tả giá trị trung bình của thang đo

2.9. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam trên địa bàn TPHCM

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM

3.1. Định hướng phát triển của Agribank Việt Nam

3.2. Định hướng phát triển và giải pháp hoạt động huy động tiền gửi của Agribank trên địa bàn TPHCM

3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tại Agribank trên địa bàn TPHCM từ mô hình đề xuất

3.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.2. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho ngân hàng

3.3.3. Chú trọng công tác phát triển dịch vụ

3.3.4. Xây dựng chính sách giá linh hoạt, phù hợp với địa bàn TPHCM

3.3.5. Đẩy mạnh công tác tiếp thị và truyền thông

3.3.6. Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng

3.3.7. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.7.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3.3.7.2. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ tiền gửi

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong ngành ngân hàng, đặc biệt là tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi. Đánh giá sự hài lòng không chỉ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường tài chính ngày càng khốc liệt.

1.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng trong ngân hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Trong lĩnh vực ngân hàng, sự hài lòng này thường liên quan đến chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ và các yếu tố khác như giá cả và tiện ích.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong dịch vụ ngân hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến việc khách hàng giới thiệu ngân hàng cho người khác. Một ngân hàng có tỷ lệ hài lòng cao sẽ có khả năng giữ chân khách hàng tốt hơn và thu hút khách hàng mới.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố chính cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự xuất hiện của nhiều ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn lên Ngân hàng Nông nghiệp. Các ngân hàng này thường cung cấp dịch vụ với chất lượng cao hơn và lãi suất hấp dẫn hơn, khiến khách hàng dễ dàng chuyển đổi.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm sử dụng. Ngân hàng cần phải thường xuyên cập nhật và cải tiến dịch vụ để đáp ứng kịp thời những thay đổi này.

III. Phương pháp nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại ngân hàng

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng, nghiên cứu sử dụng các phương pháp định tính và định lượng. Việc áp dụng mô hình SERVQUAL giúp xác định các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ tiền gửi.

3.1. Mô hình SERVQUAL trong nghiên cứu

Mô hình SERVQUAL được sử dụng để đo lường chất lượng dịch vụ thông qua năm yếu tố: độ tin cậy, sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự đồng cảm và các yếu tố hữu hình. Mô hình này giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về cảm nhận của khách hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ khảo sát khách hàng và phân tích bằng phần mềm SPSS. Kết quả cho thấy các yếu tố như thái độ phục vụ và chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin quý giá cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ tiền gửi. Các giải pháp được đề xuất sẽ giúp ngân hàng nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình phục vụ và nâng cấp công nghệ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp, ngân hàng cần thực hiện đánh giá định kỳ để đo lường sự hài lòng của khách hàng. Việc này giúp ngân hàng điều chỉnh kịp thời các chiến lược và cải tiến dịch vụ.

V. Kết luận và tương lai của sự hài lòng khách hàng tại ngân hàng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường.

5.1. Tương lai của dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam

Với sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng trở nên đa dạng và phong phú. Ngân hàng cần phải thích ứng nhanh chóng để không bị tụt lại phía sau.

5.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng để duy trì vị thế cạnh tranh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trên địa bàn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Dịch vụ ngân hàng 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng Để tìm hiểu về khái niệm dịch vụ ngân hàng thì trước tiên chúng ta cần làm rõ khái niệm dịch vụ bởi ngành ngân hàng là một ngành dịch vụ. Theo Valarie AZeithaml và Mary J Bitner (2000), dịch vụ được định nghĩa là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

Cụ thể hơn, Heizer và Render (1999) định nghĩa dịch vụ là: "Các hoạt động kinh tế sản xuất đặc thù một sản phẩm vô hình như giáo dục, vui chơi giải trí, thực phẩm và chỗ ở, giao thông vận tải, bảo hiểm, thương mại, chính phủ, tài chính, bất động sản, y tế, sửa chữa và bảo trì". Như vậy, ngành ngân hàng là ngành không sản xuất trực tiếp của cải vật chất nên được xếp vào ngành dịch vụ. Hiện nay, trên thế giới có khá nhiều quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hàng. Tác giả David Cox trong sách “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại” định nghĩa hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại đều gọi là dịch vụ ngân hàng.

Nhằm hình thành các quy tắc ứng xử giữa các nước thành viên trong hoạt động thương mại dịch vụ, định nghĩa về dịch vụ ngân hàng đã được Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đề cập trong Phụ lục về dịch vụ tài chính của Hiệp định chung về thương mại – dịch vụ (GATS): “Một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm)”. Như vậy, dịch vụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 ngân hàng được nội hàm trong dịch vụ tài chính và nó được phân ngành cụ thể trong bảng phân ngành dịch vụ của WTO như sau: Nhận tiền gửi; cho vay; cho thuê tài chính; chuyển tiền và thanh toán thẻ, séc; bảo lãnh và cam kết thanh toán; tự doanh hoặc kinh doanh trên tài khoản của khách hàng; phát hành chứng khoán; môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ đối với các tài sản tài chính; cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính; dịch vụ tư vấn và trung gian, hỗ trợ tài chính. Ở nước ta, theo Luật Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 không nhắc đến dịch vụ ngân hàng, mà đề cập đến các hoạt động của Ngân hàng thương mại đó là: 1.

Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài; 3. Cấp tín dụng dưới các hình thức; 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; 5.

Cung ứng các phương tiện thanh toán; 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán. Trong đề tài này, khái niệm dịch vụ ngân hàng được hiểu theo nghĩa của tổ chức WTO. Dịch vụ ngân hàng là một dạng hoạt động, một quá trình được cung ứng bởi ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng mục tiêu, bao gồm tất cả các dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng như dịch vụ tiền gửi, dịch vụ cho vay, dịch vụ thanh toán, dịch vụ về thẻ, dịch vụ tư vấn, dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ cung cấp thông tin,….

Đặc trưng của dịch vụ ngân hàng Bên cạnh những đặc trưng chung vốn có của dịch vụ như tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính mau hỏng; dịch vụ ngân hàng có những đặc trưng riêng của lĩnh vực tài chính như chịu sự chi phối của chính sách quốc gia, mang tính trách nhiệm liên đới và dòng thông tin hai chiều giữa ngân hàng và khách hàng, tính đa dạng và không ngừng phát triển, tính liên kết giữa các ngân hàng trong cung cấp dịch vụ, tính rủi ro. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Tính vô hình: bản chất của dịch vụ ngân hàng là một hoạt động, sự thi hành, nỗ lực, do đó, khách hàng không thể sờ mó, cân đong đo đếm một cách cụ thể như các sản phẩm vật chất hữu hình. Vì vậy, khách hàng thường gặp khó khăn trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn. Họ chỉ có thể kiểm tra và xác định chất lượng dịch vụ trong quá trình sử dụng.

Do tính vô hình mà khách hàng thường lựa chọn dựa trên cơ sở niềm tin.  Tính không thể tách rời: tính không thể tách rời thể hiện ở việc khó phân chia dịch vụ ngân hàng thành hai giai đoạn rạch ròi là sản xuất và sử dụng. Dịch vụ ngân hàng là một hành động xảy ra cùng lúc với sự hợp tác giữa khách hàng và nhà cung cấp – ngân hàng và các định chế tài chính khác. Quá trình cung ứng dịch vụ thường được tiến hành theo qui trình nhất định, không thể chia cắt ra thành các thành phẩm khác nhau nên không có sản phẩm dở dang.

Do vậy sản phẩm đặc biệt này được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng khi và chỉ khi khách hàng có yêu cầu. Quá trình sản xuất cũng đồng thời với quá trình tiêu dùng sản phẩm.  Tính không đồng nhất: dịch vụ ngân hàng được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như con người, máy móc, khoa học công nghệ, địa điểm, thời gian thực hiện… nên chất lượng trở nên không ổn định. Điều này dẫn đến hai hệ quả: về phía nhà cung cấp nảy sinh vấn đề là làm sao xử lý sự không chuẩn hóa, còn về phía khách hàng là sự gia tăng rủi ro vì tình trạng không chắc chắn về những gì họ mua được.

 Tính mau hỏng: thể hiện ở bản chất tức thời của dịch vụ xảy ra như là kết quả của việc sản xuất và tiêu dùng đồng thời, do đó nhà cung cấp dịch vụ không thể hình thành và duy trì hàng tồn kho. Những thay đổi về nhu cầu của thị trường dịch vụ không thể được đáp ứng giống thị trường hàng hóa dịch vụ khác. Năng lực sản xuất chưa được sử dụng của nhà cung cấp dịch vụ sẽ lãng phí nếu không có khách hàng tiếp nhận. Ngược lại, khi năng lực cung cấp của nhà cung cấp dịch vụ thấp hơn nhu cầu thị trường thì khách hàng lại không được đáp ứng.

Do đó, ngân hàng phải tìm cách san bằng mức độ nhu cầu và làm tương thích với năng lực của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Chịu sự chi phối mạnh mẽ của chính sách quốc gia: ngân hàng muốn thành lập và hoạt động cần phải thỏa mãn các chỉ số tài chính theo yêu cầu và phải chịu sự giám sát chặt chẽ theo qui định của từng quốc gia chẳng hạn như dịch vụ tiền gửi chịu sự ràng buộc bởi trần lãi suất huy động.  Trách nhiệm liên đới và dòng thông tin hai chiều giữa ngân hàng và khách hàng: ngân hàng và khách hàng luôn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ. Ngay từ khi khách hàng bắt đầu mối quan hệ với ngân hàng thì có nghĩa là khách hàng đang mua lời hứa từ ngân hàng về trách nhiệm quản lý nguồn vốn và những vấn đề tài chính của khách hàng, do đó, sự tín nhiệm và tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng là đòi hỏi bắt buộc.

Ngược lại, khi ngân hàng bán lời hứa của mình thì họ cũng cần tìm hiểu về đối tượng khách hàng của mình để có cơ sở tin rằng đối tượng mà mình giao dịch sẽ mang lại lợi ích cho mình. Tuy nhiên, ban đầu sự tín nhiệm và tin tưởng lẫn nhau chỉ có thể dừng lại ở mức độ nhận biết từ các dấu hiệu như qui mô, hình ảnh, thời gian làm việc của ngân hàng, …hay thông tin do khách hàng cung cấp hoặc thông qua các tổ chức xếp hạng tín nhiệm, từ đó mối quan hệ và sự tin tưởng lẫn nhau này dần dần phát triển qua quá trình trải nghiệm cùng nhau. Do đó, sự tín nhiệm và tính minh bạch thông tin là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng.  Tính đa dạng và không ngừng phát triển: để đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng, hiện nay các ngân hàng đang cố gắng phát triển theo hướng kinh doanh đa năng chứ không chỉ thực hiện những nghiệp vụ truyền thống như trước kia.

Với mỗi loại hình dịch vụ, các ngân hàng đều đẩy mạnh đa dạng hóa các hình thức cung cấp. Bên cạnh đó, với sự gắn liền của công nghệ thông tin với hoạt động ngân hàng đã cho ra đời nhiều dịch vụ mới, không chỉ có các dịch vụ hiện đại mới sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại mà các dịch vụ truyền thống cũng đang được cải tiến với hàm lượng công nghệ thông tin cao.  Tính liên kết giữa các ngân hàng trong cung cấp dịch vụ: hiện nay mối quan hệ giữa các ngân hàng không còn nằm trong phạm vi một quốc gia mà được mở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 rộng ra phạm vi toàn cầu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn, khách hàng có thể sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng này để chuyển tiền sang ngân hàng khác, có thể sử dụng máy ATM của tất cả các ngân hàng có kết nối trực tuyến với nhau,…  Tính rủi ro phát sinh trong giao dịch: hàng hóa giao dịch trong ngành này là loại hóa đặc biệt – tiền.

Do đó, các giao dịch phát sinh trong ngành này luôn tiềm ẩn tính rủi ro rất cao đối với cả ngân hàng và khách hàng bởi bất cứ sự sai sót nào xảy ra cũng đem lại tổn thất không nhỏ. Về phía ngân hàng thường đối mặt với rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro pháp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ