Chương 1 đã giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu. Chương 2 sẽ giới thiệu các lý thuyết có liên quan làm cơ sở lý cho thiết kế nghiên cứu. Chương này gồm 2 phần: Thứ nhất là tóm tắt lý thuyết về các khái niệm chính của nghiên cứu :sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ tín dụng. Thứ hai, mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây là cơ sở để tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu trong chương tiếp theo.
Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Nông Thôn Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam viết tắt : “Agribank”, là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theo tổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạn đặc biệt. Theo báo cáo của Chương trình Phát Triển Liên Hợp Quốc năm 2007, Agribank cũng là doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Chi nhánh : 2300 tại Việt Nam và các chi nhánh tại Campuchia (2020) Giám đốc điều hành : Tiết Văn Thành (9/6/2014) Ngày thành lập : 26 tháng 3, 1988, Việt Nam Trụ sở : Hà Nội Thể loại : Nông nghiệp, nông thôn Trụ sở chính : số 2 đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Logo ngân hàng : Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam ( tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh : Vietnam Bank for griculture and Rural Development; Tên viết tắt bằng tiếng anh : Agribank ) được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Khi mới thành lập, mục đích ban đầu của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn là phục vụ và hỗ trợ nền kinh tế cho người nghèo.
Cùng với sự phát triển lớn mạnh của đất nước, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Vì thể trong thời điểm hiện tại khách hàng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn là mọi đối thời trong nền kinh tế như : Các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, các hiệp hội, các công ty tài chính,. Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng, những năm qua Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn luôn là người đồng hành tinh cậy của khách hàng và quy tính của Ngân hàng ngày càng được củng cố và phát triển. Trong thời gian gần đây, Ngân hàng luôn đứng top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN, Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; và được đánh giá là Ngân hàng Thương Mại thanh toán hàng đầu Việt Nam 2.
Giới thiệu về dịch vụ sản phẩm thẻ tín dụng 2. Khái niệm về thẻ tín dụng - Thẻ tín dụng ngân hàng agribank là loại thẻ chi tiêu trước, thanh toán sau được Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam ( Agribank) phát hành với mục đích mang lại cho người dùng một công cụ thanh toán thay thế tiền mặt nhanh chóng và tiện loại. Khi sở hữu thẻ tín dụng agribank, khách hàng có thể dễ dàng thanh toán, chi tiêu, mua sắm ở hầu hết các trung tâm mua sắm, siêu thị, điểm giao dịch trong và ngoài nước. Ngoài ra, khách hàng có thể thực hiện rút tiền, chuyển tiền tại hầu hết các cây ATM chấp nhận thẻ VISA trên thế giới.
- Khi đăng ký mở thẻ tín dụng, ngân hàng Agribank sẽ cấp cho bạn hạn mức tín dụng nhất định và bạn có thể chi tiêu trong hạn mức này. Điểm đặc biệt của thẻ tín dụng Agribank đó là ngân hàng Agribank cho phép người dùng trả dần số tiền tiêu trọng hạn mức. Khách hàng không cần phải trả toàn bộ số dư trên bảng sao kê hàng tháng. Nhưng bạn phải trả một khoản thanh toán tối thiểu đã ghi trên bảng sao kê.
Đặc điểm của thẻ tín dụng Ngân hàng Agribank đang là một ngân hàng uy tín và có mức biểu phí sử dụng thẻ tín dụng tương đối thấp so với các ngân hàng khác trên thị trường. Ngoài ra, thẻ tín dụng Agribank còn được nhiều khách hàng tin dùng vì những ưu đãi và tiện ích nổi bật. Một số đặc điểm nổi bật : - Khi sở hữu thẻ tín dụng Agribank, bạn có thể dễ dàng rút tiền mặt hoặc quẹt thẻ tại bất cứ địa điểm thanh toán có liên kết với chủ phát hành thẻ. Với sự phát triển bền vững, hiện nay ngân hàng Agribank đang hợp tác với rất nhiều đối tác kinh doanh lớn trong và ngoài nước.
- Khách hàng có thể thanh toán, chi tiêu, mua sắm mọi lúc mọi nơi mà không cần sử dụng tới tiền mặt. Điều này mang lại sự tiện lợi và hạn chế rủi ro cho người dùng. Không chỉ vậy, khách hàng còn có cơ hội được hoàn tiền 5-6% giá trị đơn hàng khi mua sắm và trả bằng thẻ tín dụng. Ngoài ra, với thẻ tín dụng của ngân hàng Agribank, bạn hoàn toàn có thể thanh toán các hóa đơn, dịch vụ như đặt vé máy nay, khách sạn,.Trực tuyến với sự giúp đỡ của Internet.
- Ngân hàng Agribank sẽ hỗ trợ miễn lãi số tiền đã chi tiêu trong hạn mức tín dụng lên đến 45 ngày từ khi bắt đầu giao dịch. Khách hàng có thể dễ dàng tra cứu hạn mức tín dụng và lịch sử giao dịch của mình ở các cây ATM và máy POS tại quầy giao dịch. Ngoài ra, với các ứng dụng SMS Banking hoặc E-mobile banking, khách hàng cũng có thể dễ dàng theo dõi các biến động số dư tài khoản. Từ đó giúp chủ sở hữu có thể kiểm soát các chi tiêu của mình dễ dàng và nhanh chóng.
- Ngoài ra, thủ tục mở thẻ tín dụng của ngân hàng Agribank khá đơn giản. Bạn có thể mở thẻ tín dụng trực tuyến mà không phải mất thời gian đến các phòng giao dịch hay chi nhánh của ngân hàng. Sau khi đăng ký phát hành thẻ tín dụng thành công, ngân hàng Agribank sẽ hỗ trợ miễn phí bảo hiểm tại nạn cho người dùng. Ngoài ra, chủ thẻ còn được phép mở thêm 2 thẻ phụ dành cho người thân.
- Dưới mức biểu phí sử dụng các dịch vụ của thẻ Agribank khá thấp, nên thẻ tín dụng của ngân hàng Agribank được đánh giá khá tốt từ người dùng 2. Phân loại thẻ tín dụng Với nhu cầu sử dụng của khách hàng ngày một đa dạng, ngân hàng Agribank đang cung cấp rất nhiều loại thẻ tín dụng khác nhau. Tính đến thời điểm hiện tại, Agribank đang phát hành 5 loại thẻ tín dụng Quốc tế. Trong đó có 2 thẻ mang thương hiệi VISA, 2 thương hiệu Mastercard, 1 thẻ mang thương hiệu ICB.
Khách hàng có nhu cầu làm thẻ tín dụng Visa Agribank hay thẻ tín dụng khác có thể lựa chọn 1 trong 5 loại sau : Thẻ tín dụng Agribank Visa Standard Thẻ tín dụng Agribank Visa Gold Thẻ tín dụng Agribank Mastercard Gold Thẻ tín dụng Agribank Mastercard Platinum Thẻ tín dụng Agribank JCB Gold Mỗi thẻ tín dụng mà ngân hàng Agribank phát hành sẽ có những đặc điểm và biểu phí sử dụng khác nhau. Tùy thuộc vào đối tượng và điều kiện mở thẻ Thẻ tín dụng Agribank Visa Standard Các đặc điểm của thẻ tín dụng Visa Standard bao gồm: Hạn mức cấp tín dụng: Tối đa đến 30 triệu đồng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại cây ATM tối đa là: 15 triệu đồng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại các máy POS quầy giao dịch tối đa: Bằng 50% hạn mức tín dụng. Hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ tối đa là: 30 triệu đồng Hạn mức giao dịch Internet/MOTO tối đa là: 30 triệu đồng Phí phát hành lần đầu: 100.000 VND Phí phát hành lại: 50.000 VND Phí thường niên duy trì mỗi năm: 150.000 VNĐ/năm Thẻ tín dụng Agribank Visa Gold Các đặc điểm của thẻ tín dụng Visa Gold bao gồm: Hạn mức cấp tín dụng: Từ 30 triệu đến 300 triệu đồng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại cây ATM tối đa là: 50 triệu đồng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại các máy POS quầy giao dịch tối đa: Bằng 50% hạn mức tín dụng. Hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ tối đa là: 100 triệu đồng Hạn mức giao dịch Internet/MOTO tối đa là: 50 triệu đồng Phí phát hành lần đầu: 200.000 VND Phí phát hành lại: 100.000 VND Phí thường niên duy trì mỗi năm: 300.000 VND/năm Thẻ tín dụng Agribank Mastercard Platinum Các đặc điểm của thẻ tín dụng Agribank Mastercard Gold bao gồm: Hạn mức cấp tín dụng: Từ 300 triệu đến 2 tỷ đồng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại cây ATM tối đa là: Bằng 50% hạn mức tín dụng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại các máy POS quầy giao dịch tối đa: Bằng 50% hạn mức tín dụng.
Hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ tối đa là: 200 triệu đồng Hạn mức giao dịch Internet/MOTO tối đa là: 100 triệu đồng Phí phát hành lần đầu: 300.000 VND Phí phát hành lại: 150.000 VND Phí thường niên duy trì mỗi năm: 500.000 VND/năm Thẻ tín dụng Agribank JCB Gold Các đặc điểm của thẻ tín dụng Agribank JCB Gold bao gồm: Hạn mức cấp tín dụng: Từ 300 triệu đến 2 tỷ đồng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại cây ATM tối đa là: 50 triệu đồng. Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại các máy POS quầy giao dịch tối đa: Bằng 50% hạn mức tín dụng. Hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ tối đa là: 100 triệu đồng Hạn mức giao dịch Internet/MOTO tối đa là: 50 triệu đồng Phí phát hành lần đầu: 300.000 VND Phí phát hành lại: 150.000 VND Phí thường niên duy trì mỗi năm: 500.000 VND/năm Thẻ tín dụng Agribank Mastercard Gold Các đặc điểm của thẻ tín dụng Agribank Mastercard Gold bao gồm: Hạn mức cấp tín dụng: Từ 30 triệu đến 300 triệu đồng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại cây ATM tối đa là: Bằng 50% hạn mức tín dụng Hạn mức rút/ứng tiền mặt tại các máy POS quầy giao dịch tối đa: Bằng 50% hạn mức tín dụng. Hạn mức thanh toán hàng hóa, dịch vụ tối đa là: 100 triệu đồng Hạn mức giao dịch Internet/MOTO tối đa là: 50 triệu đồng Phí phát hành lần đầu: 200.000 VND Phí phát hành lại: 100.000 VND Phí thường niên duy trì mỗi năm: 300.
Lợi ích của việc sử dụng thẻ tín dụng Thực hiện các thanh toán an toàn, tiện lợi.