TÍNH CÁP THIẾT CỦA ĐÈ TÀI Lai Châu là một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn về nhiều mặt: kinh tế - xã hội, hạ tầng cơ sở, điều kiện khoa học kỹ thuật. Huyện Tam Đường là một trong những huyện nghèo của tỉnh, dân số là 54.362 người, bao gồm 14 xã và một thị trấn (trong đó có 12 xã thuộc diện nghẻo đói, đặc biệt khó khăn). Số dân ở nông thôn chiếm 85%. Diện tích đất canh tác nông nghiệp khoảng 12.
Theo chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 chú trọng việc phát triển nông nghiệp, chủ yếu là cây lương thực, mở rộng diện tích đất nông nghiệp, nâng cao sản lượng lúa gạo. Theo định hướng phát triển thuỷ lợi: Sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thuỷ lợi, chủ động cấp nước tưới cho lúa, cấp nước sinh hoạt, kiên có hoá kênh mương phát triển vùng lúa tập trung tại các điểm Bình Lư, Tam Đường, Than Uyên. Hiện tại vùng dự án gần như chưa có công trình để chủ động cấp nước cho nông nghiệp. Nguồn nước khan hiếm khó khăn, việc khai thác tổng hợp nguồn nước một cách có hiệu quả chưa được quan tâm dẫn đến một năm mới chỉ canh tác 1 vụ lúa mùa vào mùa mưa, yêu cầu nước tưới chủ yếu phụ thuộc vào lượng mưa tự nhiên trong vùng, năng suất và chất lượng rất thấp, vào mùa khô (vụ Chiêm và Đông xuân) gần như không canh tác nên chưa sử dụng triệt dé diện tích đất nông nghiệp.
Chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt cho dân cư hiện tại trong vùng và điểm tái định cư sắp tới. Theo yêu cầu phát triển của tỉnh, huyện và vùng dự án, dé dam bảo 6n định cuộc sống nhân dân thực hiện kế hoạch quy hoạch tái định cư thuỷ điện Sơn La, việc xây dựng công trình thủy lợi Chu Va cùng với các công trình khác như Đông Pao, Thèn Thầu có nhiệm vụ đảm nhiệm việc di dân tái định cư theo quy hoạch. Việc xây dựng công trình Chu Va nhằm đảm bảo tưới ôn định, tăng hệ số quay vòng sử dụng dat, phát huy tiềm năng đất nông nghiệp trong khu vực. Chính vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra giải pháp khoa học nhằm “Sử dung nguồn nước một cách có hiệu quả dé phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho khu vực Chu Va - xã Bình Lư - huyện Tam Đường - tinh Lai Châu” là rat cần thiết và cap bách, tạo tiễn đề cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm tăng giá trị hàng hoá của sản phẩm nông nghiệp, giải quyết thiếu nước sinh hoạt, ning cao đồi ống cho nhân dân, từ đó đảm bảo ôn định chính tr, an ninh quốc phòng 2.
MỤC ICH CUA ĐỀ TÀI Nghiên cứu và đề xuất mô hình khai thắc và sử dung nguồn nước tổng hợp một cách có hiệu quả nhằm phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho Khu vực Chu Vi xã Bình Lư = huyện Tam Đường tính Lai Châu. đồng thi phân tích các điều kiện áp dạng và bign pháp quản lý để nâng cao hiệu quả của chúng 3. CACH TIẾP CAN “Trên cơ sở. kiện nguén nước cụ thé của địa phương, yêu cầu phi triển kinh tế xã hội từ đó có các giải pháp khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước.
một cách hiệu quả. Với phương hướng là rút kinh nghiệm việc sử dụng nguồn nước ở những ving núi phía bắc Việt Nam, 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU - Điều tra thu thập, phân ích ti liệu thực tế ~ Tổng kết đánh giá và kế thừa các kết quả nghiên cứu vé các biện pháp khai thắc và sử dụng tổng hợp nguồn nước vùng núi phía Bắc. - Kiểm chứng đánh giá. MỞ BAU CHƯƠNG L TONG QUAN 1-1 TINH HINH CHUNG CUA KHU VỤC, 7 1.1 Dann giá chung về kinh tế- xã hội 7 1.2 Đánh giá trạng thủy lọi của khu vực 9 1.2, SƠ LƯỢC DIEU KIỆN TỰ NHIÊN CUA KHU VỰC 14 khí trợng, thuỷ văn “ 2 Đặ e điểm địa hình địa chất 16 CHUONG I DE XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CONG TRÌNH THUY LỢI DOL VỚI KHU we.1 NHỮNG CO SỞ KHOA HỌC DE ĐÈ XUẤT MÔ HÌNH.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực 19 2.2 Các loại nguồn nước ỡ vũng núi 19 2.3 Đặc điểm kinh t - xã 24 2.4 Đánh giá về khả năng phụ trách của các công trình cắp nước, 21 215 Các yêu cầu về mặt thuỷ lợi để phát triển kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 2 2.2 ĐÈ XUẤT CÁC MÔ HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DUNG TONG HỢP.2 Mô hình II “ 22.3 Mô hình IIL 37 2.4 Phân tích các điều kiện ấp dụng mô hình 6 CHUONGI ỨNG DỤNG MÔ HÌNH NGHIÊN COU.
DIEU KIỆN TỰ NHIÊN CUA KHU VỰC.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo.2 Đặc điểm thé nhưỡng.3 Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn.2 TINH TOÁN CÁC YÊU CAU NƯỚC CUA HE THONG 6 3.1NGi dung và nguyên lý của việc xác định chế độ tưới.2Phwong pháp tính toán o 3.3 BO TRÍ HE THONG CONG TRÌNH CAP NƯỚC TRONG KHU VỰC.1 Các chỉ tu thiết kế.2 Các hạng mục công trình trong hệ thống 1a CHƯƠNG IV. CHỨC VÀ QUAN LÝ CÁC MÔ HÌNH ĐẠT HIỆU QUA CAO.1 SỰ CAN THIẾT TÔ CHỨC VÀ QUAN LÝ MÔ HÌNH CAP NƯỚC.2 TO CHỨC VA QUAN LY CÁC MÔ HÌNH ĐẠT HIỆU QUA CAO.1 Hình thức tổ chức quản lý hệ thống 80 4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý lệ thống 80 DANH MỤC HÌNH VẼ "Hình 2.2: Hồ chứa Kết hợp các ao núi thượng nguồn "Hình 2.3: Cing edi ruộng bậc thang. 39 Hinh 24: Kết cẫu một trạm bơm nước va 40 “Hình 2.5: Sơ đồ bố tri chung trạm bơm nước va Al “Hình 2.6: Cấp mước sink hoạt tự chấp “Hình 27: Cp nước sink hoại cho cụm din cực 4B "Hình 2.8: Mô hình ID 45 “Hình 2.9: Liy nước khe vào kênh - kênh hờ.10: dy nước khe vào kênh= cổng ngằm trong thân đập tràn 48 Hình 3.11: Léy nước khe vào kênh qua cổng ngầm 49 Hình 2-21: Bồ tí hỗ vay cá trên sườn đắc 50 Tình 2-13: Ao ly nước từ kênh dẫn sĩ “Hình 2-14: Sơ dé cấp nước sinh hoạt từ mồ nước. 5ã Hình 2-15: Tưới phun mua nguồn nước từ kênh dain 5s Hình 2-16: Tưới phun mưa ~ nguần nước từ ao gia đình 56 Hình 2-17: Mô hình HT sẽ Hình 2-18: Trạm bơm va mắc song song 60 Hinh 2-19: Trạm bom va cấp nước tưới kết hop cắp nước sinh hoạt 6l Hình 3.1: Bình dé khu tới Khu vực Chu Va Tï Hinh 3.2: Cắt đục cửu lắp nước + trạm bơm 78 DANH MỤC BANG BIEU Bang 1.1: Hiện trang sân xuất nông nghiệt “Bảng!.2© Nhiệt dj không khí cao nht bình quân thắng, năm của trạm.4: Lượng mưa trang bình thắng trạm Khí tượng Lai Châu.5: Dang chảy trung bình thắng tram Khí tượng Lai Chât “Bảng 2.1: Cúc thông số kỹ thuật của bom Va dang được sử dung.1 : Nhiệt dp không khí cao nhất bình quân thing, nam của tram Bang 3.2 : Độ Âm trung bình thắng, năm của các trạm khí tượng Lai Châu Bang 3.3: Lượng mua trưng bình thing trạm Khi tegng Lai Chau.4: Dòng chay trang bình thing trạm Khí tượng Lai Cha Bing 3.
trồng trong vùng de án.6 + Chỉ tiêu cơ ƒ của ting Ất canh tác Bing 3.7: Bang ting hợp nhu edu nước của các loi cây tng.8: Bảng tính hộ sé 1 cho các loại cay ring. CHUONG I TONG QUAN Nước là nguồn gốc của sy sống, là một trong những tải nguy en quyết định sự. tồn ti và phát tiễn cia nén kinh tẾ, của xã hội và môi trường đối với mỗi quốc gia, do đồ vẫn để khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước luôn được xếp vào vị tí hằng đầu, Nền kinh tế cảng phát triển vẫn để vỀ nước cảng trở nên quan trong. Vì vậy vấn để khai thác và sử dụng nguồn nước có hiệu quả, đồng thời duy ti và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ mang tinh chiến lược vô cùng quan trọng đổi với sự phát triển của xã hội 'Việc nghiên cứu các giải pháp sử dụng tổng hợp nguồn nước sử dụng đa mục.
tiêu được các nước trên thé giới rất quan lâm, đặc biệt ở các nước có nén nông nghiệp phát trién lúa nước như Việt Nam, Hiện nay ở nước ta đã có nhiễu các đề tải nghiên cứu về vẫn để sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ da mye tiêu như: ~PGS. TS, Phạm Ngọc Hải - “ Nghién cứu sử dụng nguôn nước một cách cổ hiệu quả dé phục vụ sân xuất và sinh hogt cho bản Dung- chy Đồn - nh ‘Bie Kan " = Đại diện cho các tỉnh thuộc khu vục miễn núi phía Đông Bắc Việt Nam = Thạc sỹ Nguyễn Tuần Anh- *Sử dụng nguồn nước tổng hợp có hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội vùng núi Thanh Hoá” - Đại diện cho các tinh miễn Trung = TS, Nguyễn Văn Hạnh - * Nghiên cứu sử dụng tổng hợp nguồn nước phục vụ da mục tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên” - Đại diện cho khu vực Tây Nguyên Đối với các tính miễn núi ở phía Tây Bắc Việt Nam hiện nay vẫn chưa cỏ để tải nghiên cứu về vẫn đề sử dụng nguồn nước đa mục tiều. Nên tôi chọn tinh Lai “Châu làm khu vực nghiên cứu đại di cho các tỉnh mi núi phía Tây 1.1 TINH HÌNH CHUNG CUA KHU VUC 1. Dinh giá chung về Hình tế xã hội 4.
Dan sổ và xã hội: Theo kết quả dé tra cho thấy tỷ lệ tăng dân số trong vũng dự án còn cao, mức s ing của nhân dân trong huyện và trong vùng dự án còn. rất thấp, Theo chỉ đạo của UBND tinh Lai Châu, định hướng phát triển đến 2010 của UBND huyện Tam Đường sẽ giảm tỷ lệ tăng dân số, giảm số hộ nghèo. Đặc, biệt vùng dự án sẽ phục vụ vige di dân ái định ow thủy điện Sơn La b. Công- Nông- Lâm nghiệp: Dân s trong vùng dự ân nô tiêng và huyện Tam Dường nói chung đại đa số làm nghề nông nghiệp va chủ yếu là trồng lúa nước.
với trình độ canh tic lạc hận, biện pháp canh tác thi công.