MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng là bộ phận không thể thay thế đƣợc của môi trƣờng sinh thái, giữ vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con ngƣời. Ngoài việc cung cấp gỗ, củi và các lâm sản khác, rừng có vai trò to lớn trong việc phòng hộ, duy trì môi trƣờng sống nhƣ điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nƣớc, hạn chế xói mòn, rửa trôi và hạn chế bão lụt, hấp thụ các bon, duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học. Các chức năng này của rừng đƣợc hiểu là các giá trị môi trƣờng và dịch vụ môi trƣờng.
Hiện nay giá trị của rừng hầu nhƣ mới chỉ đƣợc biết đến nhƣ là nơi cung cấp các sản phẩm sử dụng trực tiếp, đó là gỗ, củi, thức ăn.; trong khi đó, các giá trị môi trƣờng và dịch vụ môi trƣờng của rừng vẫn chƣa đƣợc hiểu một cách đúng đắn. Chính vì vậy mặc dù đã và đang tạo ra nhiều lợi ích cho các ngành sản xuất khác cũng nhƣ môi trƣờng sống của con ngƣời,…nhƣng vai trò của các hệ sinh thái rừng hay lâm nghiệp nói chung vẫn bị đánh giá thấp. Để làm rõ thêm giá trị của rừng trong việc duy trì và cung cấp các giá trị môi trƣờng và dịch vụ môi trƣờng thì các xu hƣớng hiện nay trong việc quản lý và phát triển dịch vụ môi trƣờng rừng (DVMTR) cũng đƣợc đề cập. Chi trả DVMTR là chính sách đầu tiên về lâm nghiệp đã coi việc BVPTR, bảo tồn các hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học và cảnh quan thiên nhiên của rừng là các dịch vụ, nguồn lực mới, cơ hội đầu tƣ lớn để góp phần phát triển ngành lâm nghiệp, thông qua thực hiện cơ chế tài chính “những ngƣời đƣợc hƣởng lợi từ rừng có trách nhiệm đóng góp nhằm BVPTR”.
DVMTR đã giúp giải quyết sinh kế, cải thiện đời sống, xóa đói, giảm nghèo cho ngƣời trồng rừng và giữ rừng, góp phần BVPTR bền vững. Với huyện Mƣờng Tè, tỉnh Lai Châu có tỷ lệ che phủ rừng đạt 65,00% (năm 2019), là huyện thƣợng nguồn của ông Đà trong lãnh thổ Việt Nam có các hệ thống thủy điện và nhà máy nƣớc sạch quy mô công suất lớn. Chính vì vậy cần phát huy hiệu quả của chính sách chi trả DVMTR để quản lý rừng bền vững. Do vậy học viên chọn nghiên cứu Đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lý c 2 rừng bền vững gắn với chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu” là có tính cấp thiết.
Mục tiêu của đề tài - Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR giai đoạn 2014 - 2018 tại huyện Mƣờng Tè, tỉnh Lai Châu (một số số liệu đƣợc cập nhật đến năm 2019). - Phân tích thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân ảnh hƣởng đến công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mƣờng Tè, tỉnh Lai Châu. - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mƣờng Tè, tỉnh Lai Châu. Ý nghĩa của đề tài - Xác định đƣợc các nguồn lực chủ yếu, các yếu tố thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng gắn với chi trả DVMTR; tác động của chính sách chi trả DVMTR đến nhận thức của ngƣời dân trong công tác quản lý, bảo vệ rừng bền vững.
- Góp phần bổ sung và hoàn thiện những cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý, bảo vệ rừng, chính sách chi trả DVMTR từ đó có các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu. c 3 Chƣơng I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Một số khái niệm về quản lý tài nguyên rừng bền vững - Theo Luật Lâm nghiệp năm 2017, một số khái niệm đƣợc hiểu nhƣ sau: + Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trƣờng khác, trong đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao đƣợc xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nƣớc, đất cát hoặc hệ thực vật đặc trƣng khác; diện tích liên vùng từ 0,3ha trở lên; độ tán che từ 0,1 trở lên; + Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng đƣợc khai thác công dụng, hƣởng hoa lợi, lợi tức từ rừng; + Quản lý rừng bền vững là phƣơng thức quản trị rừng bảo đảm đạt đƣợc các mục tiêu BVPTR, không làm suy giảm các giá trị và nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trƣờng, góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Quản lý tài nguyên rừng: Quản lý rừng bền vững trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí đƣợc xác lập chặt chẽ, toàn diện về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trƣờng; để đảm bảo rừng sản xuất đƣợc quản lý bền vững, trƣớc hết các cơ sở sản xuất kinh doanh rừng phải đạt "Tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững"[7]. Một số khái niệm về chi trả DVMTR - Môi trƣờng rừng là một bộ phận của hệ sinh thái rừng, bao gồm: đất, nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật chất khác tạo nên cảnh quan rừng. - DVMTR là hoạt động cung ứng các giá trị sử dụng của môi trƣờng rừng. - Chi trả DVMTR là quan hệ tài chính tƣơng đối mới trên thế giới, bắt nguồn từ quan điểm chính sách về “dịch vụ môi trƣờng”; là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR theo hình thức chi trả DVMTR trực tiếp và gián tiếp.
c 4 - Bên cung ứng DVMTR gồm chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức chính trị - xã hội đƣợc Nhà nƣớc giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật. - Bên sử dụng DVMTR gồm tổ chức, cá nhân sản xuất thủy điện; sản xuất và cung ứng nƣớc sạch; sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nƣớc; kinh doanh dịch vụ du lịch có hƣởng lợi từ DVMTR; tổ chức, cá nhân phải trả tiền DVMTR sử dụng nguồn nƣớc từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. - Hợp đồng ủy thác chi trả DVMTR là hợp đồng đƣợc ký giữa Quỹ BVPTR hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ BVPTR cấp tỉnh với bên sử dụng DVMTR để trả tiền cho bên cung ứng DVMTR. - Hợp đồng khoán bảo vệ rừng là hợp đồng đƣợc ký giữa bên khoán bảo vệ rừng với bên nhận khoán bảo vệ rừng.
- Số tiền DVMTR thực thu trong năm là số tiền Quỹ BVPTR thực tế đã thu đƣợc từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12, gồm tiền ủy thác thực nhận từ bên sử dụng DVMTR, tiền lãi thu đƣợc từ số tiền bên sử dụng DVMTR chậm trả và lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR [7]. Nội dung chi trả DVMTR - Các loại DVMTR bao gồm: + Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; + Điều tiết, duy trì nguồn nƣớc cho sản xuất và đời sống xã hội; + Hấp thụ và lƣu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trƣởng xanh; + Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch; + Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nƣớc từ rừng và các yếu tố từ môi trƣờng, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản [7]. - Đối tƣợng đƣợc chi trả tiền DVMTR bao gồm: + Chủ rừng là ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; đơn vị c 5 thuộc lực lƣợng vũ trang nhân dân đƣợc giao rừng; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân trong nƣớc; cộng đồng dân cƣ; doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất để trồng rừng sản xuất; + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ có hợp đồng nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng là tổ chức do Nhà nƣớc thành lập; + Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác đƣợc Nhà nƣớc giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật. - Đối tƣợng phải chi trả tiền DVMTR bao gồm: + Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nƣớc cho sản xuất thủy điện; + Cơ sở sản xuất và cung ứng nƣớc sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nƣớc cho sản xuất nƣớc sạch; + Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nƣớc cho sản xuất công nghiệp; + Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng, giải trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng; + Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lƣu giữ các - bon của rừng; + Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nƣớc và các yếu tố từ môi trƣờng, hệ sinh thái rừng cho nuôi trồng thủy sản [7].
- Hình thức chi trả DVMTR bao gồm: + Bên sử dụng DVMTR trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng DVMTR; + Bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR ủy thác qua Quỹ BVPTR; + Bên sử dụng DVMTR trả tiền cho bên cung ứng DVMTR ủy thác qua Quỹ BVPTR áp dụng trong trƣờng hợp bên cung ứng DVMTR và bên sử dụng c 6 DVMTR không thỏa thuận đƣợc hợp đồng chi trả DVMTR theo hình thức chi trả trực tiếp. - Mức chi trả và xác định số tiền chi trả DVMTR: + Mức chi trả tiền DVMTR áp dụng đối với cơ sở sản xuất thủy điện là đơn giá đồng/kwh điện thƣơng phẩm.