Chương 1. TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN COU 1.1, Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu thuộc địa phận quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, nằm. bên bờ phải sông Nhuệ, dọc đường quốc lộ số 6 Hà Nội - Hoà Bình, cách trung tâm thủ đô Ha Nội 12 km (xem hình 1.1) về phía Tây và được giới hạn bởi toa độ (hệ toa độ VN2000, múi chiếu 30, kinh tuy - Tọa độ X từ 571.
Sơ đổi tr vùng nghiên cứu 1. Đặc điểm địa hình địa mạo Ving nghiên cứu có đặc điểm chung của vùng đồng bằng tích tụ thuộc châu thổ sông Hồng với địa hình khá bing phing, có độ đốc nhỏ 3-4”, độ cao thường từ 5-7m. Riêng phía tây và tây nam có địa hình cao hơn, có đỉnh đồi cao tới 63,8m. Dat đá cầu thành nên địa hình chủ yêu là sét, sét bột, cát pha và đôi chỗ là cát mịn (dọc ven sông).
Day là diện tích chủ yếu cấy lúa nước và trong ‘go khoai dọc theo sông Day. „_ Về đặc điểm địa mạo, theo báo cáo “Diéu tra địa chất đô thị Hà Đông” cho. thấy vùng nghiên cứu chỉ thuộc 1 đơn vị địa mạo là dang đồng bằng tích tụ châu. thổ sông Hồng và được phân chia thành các phụ vùng như sau: “Nghiên cửa Gin gid trừ lượng khai thác nước đuổi đất bing phương phap mô hình số Học viên: Phạm Hòa Bình 9 + Phụ ving đông bằng tích tụ trong dé: Là toàn bộ phần diện tích trong dé được giới han bởi hệ thống dé Sông Day có chiều dai tới 128 km.
Sự xuất hiện các để này không chỉ ngăn lũ trăn vào đồng bằng mà còn làm cho bé mặt đồng bằng không được bồi tụ hàng năm, tao ra sự khác biệt trong dé, ngoài dé. Phan đồng bằng trong dé chiếm hon 2/3 diện tích ở phía đông ving nghiên cứu,gồm đồng bằng thấp không được bồi tụ + Phụ vùng tích tụ ngoài đê: Nằm kẹp giữa hai lẻ chống lũ Tả Day và Hữu Diy. Khi chưa có đập Vân Cóc va đập Phùng, thì hàng năm nước sông Day dang cao, vẫn xây ra tích tụ ven lòng do thể màbề mặt địa hình ngoài dé thường cao hơn bề mặt trong dé có nơi tới 3 + 4m. + Phụ vùng các đồi sót: Chiém diện tích nhỏ ở góc tây nam vùng nghiên cứu.
Nơi đây xuất hiện các đồi sót bóc mòn hoặc núi sót Karst nỏi trên đồng bằng tích tụ. Hau hết các đồi, núi sót có quy mô không lớn (thường dưới 50-70 ha) và có độ cao không quá 100m. Đặc điểm khí tượng, thủy văn & Đặc điểm khí hậu, khí tượng Ving Hà Đông thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa được chia làm 2 mùa rõ xôt: mũa mưa nóng âm từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa hanh khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau. Theo liệt số liệu khí tượng Láng từ năm 1961 én 2009 cho thấy các đặc trưng khí hậu trong vùng nghiên cứu như sau: + Nhiệt độ không khí cao nhất là 38,8°C và thắp nhất 7,1, trung bình nhỉ năm 23,5 °C.
+ Độ ẩm cao nhất là 91%, thấp nhất là 28% và trung bình nhiều năm là 85.54% + Lượng bốc hoi nhỏ nhất 828,2 mm/ndm (1995), cao nhất 1126. (1987), trung bình nhiều năm là 971,9 mm/năm. + Lượng mưa hàng năm nhỏ nhất 103,1 mmnăm (1988), lớn nhất 2536 mm/năm (1994), trung bình nhiều năm 1667,1 mm/năm, 1a hè chủ yếu là gió Đông Nam với vận tốc lớn nhất là 20 mvs. Mùa đông chủ u là gió Đông Bắc.
Kết qua đo lượng mưa và bốc hơi theo tháng tại tram Láng từ năm 200 đến 3/2009 được trình bày trong bảng I và hình 2 dưới đây. bú ặc diém thủy văn Ving nghiên cứu có 2 sông lớn chảy qua là sông Nhuệ và sông Day. Ngoài ra trong vùng nghiên cứu còn có một số hệ thống kênh mương thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp và một số hồ dm, tuy nhiên các đối tượng này không có vai trò lớn đối với nguồn nước dưới a Nghiên cứu đẳnh giá trờ lượng khai thắc nước đưới đất bing phương pháp mô hình sẽ Hoe viên: Phạm Hòa Bình 10 Bảng1. Thống kế lượng mưa, bốc hơi ta ram Láng - Hà Nội Sa Tháng % i A Ì-Lmemuwmm) 20M0 | 25 [327] 346 |I5L6|I046|1RT1.3 | 954 | sài | 763 | 7a | 986 | 972 [7265 | sói oo F Fi Hình 2 Lượng mưa, bốc hơi trung bình tháng (2000-2009) ti tram Láng “Nghiên cửa Gin gid trừ lượng khai thác nước đuổi đất bing phương phap mô hình số Hoe viên: Phạm Hòa Bình " - Sông Nhué: Được bắt nguồn từ cống Thụy Phương là một nhánh của sông Hồng, phần chảy qua vùng nghiên cứu dài 10-1 km.
Chiều rộng trung bình 15- 20m, nhỏ nhất là 13m, lớn nhất là 34m (cầu Hà Đông). Chiều day lớp nước sông, trung bình 1,5-2m, lớn nhất là 3 46m (cầu Ha Đông). Lưu lượng dòng chảy mùa khô từ 4,088-17,442 mỶ/s. Tại cầu Hà Đông lớp bùn có thành phan bột thô 30%, xét 33% và có chiêu dày lớp bùn là 087m.
Nước sông Nhuệ nhạt có kiểu bicarbonat ~ calci và không thay đối theo mùa. “Theo số liệu điều tra của Báo cáo Địa chất đô thị Hà Đông năm 1993, nu sông Nhuệ chứa hàm lượng NO; = 0,007 mg/l, NO; = 0,252 mg/l, NH.” 0,072 mg/l, PO; * = 0,46 mg/l, ZFe = 2,95 mg/l. Đến nay, nồng độ của các chi nhiễm ban trong nước sông đã tăng lên rắt nhiều lần do phải tiếp nhận các nguén nước thải hầu hết không được xử lý. VỀ phương diện vi sinh nước sông Nhuệ nhiễm bản nặng, hàm coliform rit lớn > 24.
~ Sông Day: La chỉ lưu của sông Hồng bắt nguồn từ huyện Phúc Thọ chảy: ven phía Tây với chiều đài chảy qua vùng nghiên cứu khoảng 10km. Chieu sâu trung bình của sông 0,6 - 0,8m, rộng nhất là 13m. ila khô, sông Day không có dong chảy, lớp bùn day sông chủ yếu là cát, tại cầu Mai Lĩnh lớp bùn day 0,2m trong đó thành phần cát chiếm 47%, sét là 23%. Nước nhạt có kiểu bicarbonat - calci Cũng theo số liệu điều tra của “Báo cáo Địa chất đô thị Hà Đông” năm.
1993, ham lượng các chất ô nhiễm trong nước sông Day là NO. = 0,60 mg/l NO, = 0,95 mg/l, PO,” = 0.46 mg/l, NH,” = 0,058 mg/l, Fe = 2,15 mg/l. Hiện tại chất lượng nước sông Đáy cũng có dấu hiệu bị gia tăng him lượng nhiễm ban mà nguyên nhân chủ yêu do việc xả nước thai chưa qua xử lý vào nước sông. Đặc điểm giao thông, kinh tế - xã hội 4.
Giao thông vận tải Vang nghiên cứu khá thuận lợi về giao thông, ngoài các trục giao thông. chính như đường quốc lộ 6 Hà Nội - Hoà Bình chạy qua liên kết với các đường Láng - Hòa Lạc, 430 Hà Đông - Văn Điển, Hà Đông - Vân Đình, Ha Đông - 5, Kinh t8- xã hội Thành phố Hà Đông của tỉnh Ha Tay cũ (nay là quận Hà Đông của thành. phố Hà Nội) là trung tâm kinh tế có tốc độ phát triển và đô thị hóa khá nhanh trong thành phổ Hà Nội. Tại đây có hàng trăm xí nghiệp, kho tàng của Trung ương và địa phương, rit nhiễu các cơ sở (hủ công nghiệp, tập trung vào những ngành đệt, da, may, nhuộm vốn có từ lâu đời và phát trién mạnh.
Tại vùng Nghiên cứu Gin giá trờ lượng khai thắc nước đưới đất bằng phương pháp mô hình sẽ Hoe viên: Phạm Hòa Bình 12 nghiên cứu hiện nay đang được xây dựng hàng loạt các khu đô thị như Văn Phú, Van Quán, Park City, An Hưng và xa hon nữa là khu đô thị Dương Nội. Công nghiệp chủ yếu là công nghiệp cơ khí phục vụ cho nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi. Các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp đang ngày cảng tiến tới việc sản xuất sạch nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường. “Tổng diện đất dai đô thị là 33.000 người; đến 2020 sẽ là khoảng 330.
Đặc điểm địa chất thủy văn và hiện trạng khai thác nước dưới dit trong khu vực Ving nghiên cứu là một pl 1 có đặc điểm của thung lũng sông mign đồng bằng, nhưng chịu ảnh hưởng của các quá tình biển én, bào xói lục địa. Các trim tích có tướng tir lục địa, hỗ dm lầy dén trim tích biển. Trim tích thường có tinh phân nhịp với độ hat thô dần theo chiều sâu. Căn cứ vào ứ nước, độ giàu nước các đặc điểm thuỷ động lực, động thai nước dưới phân ra các phân vị dia chất thủy văn theo quan điểm “Dang tên tại cí đưới dit” 1.
Đặc điểm địa chất thủy văn. Các tằng chứa nước a) Tang chứa nước lỗ hồng không áp Holocen (qh) ‘Ting có diện phân bố khá rộng rãi trên toàn khu vực, chỉ xuất lộ t mặt ở ven sông Day, sông Nhuệ còn da phan bị phủ bởi lớp sét trên. Thành pt thạch học gồm cát các loại, cát pha đổi chỗ có lẫn sạn sỏi tướng lòng sông ở đáy. Chiều sâu phân bố t n 22,7m (LK VMEP), từ 2 đến 26m (đại xã Kiến Hưng) và từ 9 đến 2§m (tại xã Đông Lim) với thành phần chủ yết là cất mịn đến vừa màu xám, xám vàng có độ chọn lọc khá tốt.
Tai các lỗ khoan nghiên cứu tại khu vực bãi giếng Ba La — Hà Đông ting chứa nước Holocen có chiều day trung bình khoảng 11,2m (bảng 4. Thành phan dat đá tại vùng nghiên cứu chủ yếu là cát, cát pha sét. Nước dưới đất trong ting chủ yếu là nước không áp (a= 4. 10° m’/ng) cá biệt có nơi áp yêu a= 5.
Chiều sâu mực nước trong trang thái tự nhiên từ 0,85- 3,15 m. Trong ving động thái bị phá hủy do khai thác nước ting chứa nước Pleistocen bên dưới mãnh ligt, vị trí mực nước tĩnh nằm sâu thêm 6,15m. Dat đá có tính thấm từ trung bình đến cao, độ dẫn nước Km = 206 - 716 m’/ng. Lưu lượng lỗ khoan hút thí nghiệm Q = 2,08 - 4,76 Us, tỷ lưu lượng lỗ khoan q = 0,96 - 4,62 I/sm.
Tầng qh thuộc loại giàu nước trung bình đến giàu. Nước tàng trữ và lưu thông trong tng là nước nhạt (có tông khoáng hoá tir Nghiên cứu Gin giá trờ lượng khai thắc nước đưới đất bằng phương pháp mô hình sẽ Hoe viên: Phạm Hòa Bình 13 0,124 đến 0,703 g/), chủ yếu là kiểu bicarbonat J 7. Kết quả phân tích sắt chuyên môn cho thấy ham lượng sit từ 0.42 đ mụ/1 đều vượt chỉ tiêu cho phép nước dùng cho ăn uống sinh hoạt. tit cả các giếng đầu bị nhiễm bin NOx, hàm NO; từ 0,08 đến 7.73 mg/l, đa phần vượt quá giới hạn cho phép.