CHƯƠNG 1 TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU LL. Tổng quan điều kiện tự nhiên II, Vier Khu vực nghiên cứu nằm trong phạm vỉ tr phía đông của để sông Nhuệ và phía bắc Quốc lộ 70A đến sông Hồng, thuộc địa phận Thành phố Hà Ni i, là trùng tâm. chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước: - Phía bắc và phia đông giáp để sông Hồng; ~ Phía tây giáp dé sông Nhug; = Phia nam giáp Quốc lộ 70A. Khu vực nghiên cứu thuộc đơn vị hành chính của các quận, huyện sau; ~ Toàn bộ phẫn điện tích của các quân: Đồng Da, Thanh Xuân và Cầu Giá ~ Toàn bộ phần diện tích nằm trong đề sông Hồng của các quận: Hoàn Kiểm, Ba Dinh, Tây Hồ, Hoàng Mai và Hai Bà Trưng: = Một phần của các quận, huyện: Ha Đông, Thanh Trì, TừLiêm (nay là quận "ắc Từ Liêm và quận Nam Từ Liên) 1.
Đặc điểm địa hình Nhờ phù sa châu thỏ sông Hồng bồi dip, nên diện tích tự nhiên của khu vực "nghiên cứu là đồng bằng với độ cao trung bình khoảng từ Sm đến &m so với mực nước biển. Địa hình khu vực nghiên cứu thấp din theo hướng từ Bắc xuống Nam. Tuy nhiên, khu vực nghiên cứu là trung tâm chính ti, kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước, nơi có mật độ công trình xây dựng lớn, có tắc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại "hóa rit nhanh, vì vậy địa hình khu vực nghiên cứu bị chia cắt mạnh 1. Đặc điểm cấu tạđịa chất [Nim tong vùng đồng bằng châu thổ sông Hing được think tạo do quá tổ tu và lắng dong trim tích trong điều kiện biển nông cũng với các ding chảy của sông 1a biển.
Do quá trình chuyển động kiến tạo đã trải qua với các kỷ Permier, Trias, Đệ 8 Tam, Đệ Tử cũng với tắc động mạnh của các điều kiện tr nhiên (nhiệ độ, nóng, dm “mưa vv.) lâm cho đất đá bị phong hoá mạnh tạo nên nền địa chất nham thạch, đất đai không đồng nhất. Với các lớp bi tích, trim tch, phù sa khá dy thể hiện một bồn địa mới được hình thành. Trải qua thời kỳ biển lin lin I, lần 2 và thời kỳ phát triển kế thừa, biển lùi, miễn trũng võng chuyển sang một thời kỳ bình én và lấp day tạo ra một vũng đồng bằng rộng lớn và ngập nước. Nhin chung cấu trúc địa chất ving nghiền cứu có dạng sau: ‘Trim tích Pleintoxen: nằm dưới day dia ting là cát thạch anh hạt nhỏ đến hạt trung thuộc bồ tich cổ lOII, có bề dầy từ 20 đến 30 m hoặc lớn hơn, nằm khá sâu dưới mặt đất từ 20 đến trên 30 m.
“rằm tích tholoxen: nằm trên ting trim tích Pleintoxen, dạng phd biển là bùn sét kiểu dim lẫy ven biển (bmQIV). Trên ting bùn sét là trim tích sét biển (mQIV), trên nữa là tng á sết có chứa võ sò, chất hữu cơ thực vật. Trên cùng là ng bồi tích sông (alQIV) inh giá một cách tổng quit thi nén dia chit của hiu hết các khu vực trong vũng nghiên cứu đều rt yếu, khi khảo st thiết kế và thi công các công trình xây dựng cần có biện pháp xử lý chống lún, chống cát din và cát chảy. Đặc điểm thé nhưỡng.
Lớp phủ thổ những vốn liền quan in đặc tính phù sa, nu tình phong hỏa, đến chế độ bồi ích và hoạt động sản xuất nông nghiệp. Dưới ác động của các yếu tổ trên khu vực nghiên cứu có hai loại đắt chính đó là đất phù sa trong để (đất phử sự cd) ‘va đất bạc màu. Phan lớn đắt đai của khu vực nghiên cứu được hình thành do phù sa sông Hồng. Đây là lại đất tốt cho trồng tot, có độ pH tử 6 đến 7, có hàm lượng min và chất định dưỡng phong phi, thành phần cơ giới thích hợp với nhiễu loại cây trồng.
"Ngoài ra, ở một số khu vực, do tập quán sản xuất, canh tác không khoa học (lam dụng. phân bin hia học, sử dụng nước that 6 nhiễm từ các con sông để i, đắt bị phong hóa, rửa trôi do bỏ hoang của các khu đồ thi quy hoạch treo) dẫn đến một bộ phận đất phù sa cổ đã thoái hóa, bạc màu, nghéo dinh dưỡng. không kết cầu, thành phần cơ giới nhẹ, cho năng suất cây trồng thấp. Dặc điễm khí tượng, khí hậu Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Trung ương, khí hậu khu vực nghiên cứu tiêu biểu cho khí hậu vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu cận nhiệt đối ấm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa về đầu mùa và có mưa phùn về nữa cudi mùa.
ác Nhige độ "Nhiệt độ trong khu vực nghiên cứu tương đối cao. Nhiệt độ trung bình năm trên 24°C. Tổng nhiệt độ toàn năm trên 8. Hàng năm có 3 thing (lờ tháng 12 dén tháng 2 năm sau) nhiệt độ trung bình tháng đưới 20°C, Thắng 1 là thắng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình trên 16°C.
Nhiệt độ tối thấp nhất tại Ha Nội đo được trong tháng (01/1995 là 2. Trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 nhiệt độ trung bình khoảng 27°C đến 30°C. Nhiệt độ cao nhất lên tới 42.8°C xuất hiện vào tháng 5/1926, “Bảng 1. Nhiệt độ không khí trung bình (Tram Láng) Dom vị tinh: Độ C Năm Trang 2003 2004 | 2005 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 3011 | 2012 | bình “Tháng (d0 năm) ñ 169 -T72|162 183 |169|152|160|181|128| 146, T62 2 208 81/178) 184] 219] 138) 225/209] 17.
338 „ 185 193] 174/183 [204/184] 199 | 194 | 174] 157) TH [Frangbinh nam 28.7 | 249 [249 | 234 | 344 244 [Ngwin: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012 b, Độ ấu Không khí Độ ẩm không khí tương đi trung bình năm trên toàn vùng nghiên cứu dao động trong khoảng từ 74 đến 829%. Sự biển đổi về độ giữa các tháng không nhiều. Mùa xuân là thời kỳ âm ưới nhất, độ dm trang bình thing đạt khoảng 82% hoc cao hơn. Các thing cuỗi mùa thu và đầu mia đông là thời kỳ khô hanhnhất, độ im trung bình tháng có thể xuống đưới 70%.
Độ âm ngày cao nhất có thể dat trên 90% và thậm chí đạt gin 100%. Độ Âm trung bình các thẳng trong năm (Tram Ling) Đơn vị tinh; 94 ¬— Trang "| 2003 | 2004 | 2008 | 3006| 2007 | 300 | 3009| 3019 | 2011 | 2012| ‘ian Tháng lus se 1 | 16 |79 |9 [|6 |4 |72|M | [M | % 2 [#{#fesl[e[s|z[s|ols|s | # 3 |[m|m|m||wl|s|sl|w|m|sle + [| [8 [0 |? [Si | $2 | ss [a0 | so | Đ s [Jm|m|m[|n|[sl|miml|m|si|m|® « [JH|m|m|nms|m|m|m|[m|s|[s|m + [||| ||| |||» | + |Jm|m|m|si|ml|m|nw|s|m|mi|e > [s[e ||] s| 0] ||| |» w | 2 | o | | | 7 | 0 | 75 | 0 | | 6 | 7s "HỘ [1| | 7 | | 7 | | ||| | mộ |n|n|ø®|s|m|1s|m|m|w|m| padimirune | 77 | 79 | 79 | 7§ | 77 | T9 | 77 | T8 | oe | T9 | T8 "Nguồn: NGTK Hà Nội 2006, 2009, 2012 Mea Khu vực nghiên cứu có lượng mưa tương đối lớn, tổng lượng mưa trung bình năm khoảng 1.700 mm với số ngày mưa khoảng 130 + 140 ngày mỗi năm. Mia mưa kéo đãi ừ tháng 5 đến tháng 10, tổng lượng mưa tong các thẳng mùa mưa chiếm khoảng 75 đến 80% t 1g lượng mưa năm. Lượng mua cắc thắng trong năm (Tram Ling) Bam vị tính: mm Trang ~~ NỀN 1 2003 |2004 2008 | 2006 | 3007 | 2008 | 2009 |2010| 3011 2012| binh TH (10 năm) 1 413] 61 114] 04 [30 [266] 49 [x09] 93 [203] 204 2 368 [292/356] 252 |250 [139 80 | 81 [175] 165 s6 3 129 [445 1274 309 | 294] 202 [49.6|775| quấn " 04 |2441919|1162] 48 |2587| 12 |06 [318 [348] sos “ Sĩ [279/268] 12 |206|114| 36 |1L6|SL5|257| 16 Tổng WME hey 1545.3 wa năm, Nguồn: NGTK Hii Nội 2006, 2009, 2012 Lượng mưa năm lớn nhất tai Hi Nội do được 2.536 mm (1994), Lượng mưa lớn nhất năm ứng với các thời đoạn thường roi vào các thing 7, 8.
Lượng mưa trung bình 1 ngày lớn nhất toàn khu vực nghiên cứu đạt từ 120 mm đến 160 mm, 3 ngày lớn nhất dạt từ 180 mm đến 230 mm, Š ngày lớn nhất dt từ 210 mm đến 260 mm và 7 ngày lớn nhất đạt từ 230 mm đến 280 mm. Cúc trận mưa thời đoạn ngắn thường nằm trong các trận mưa thời đoạn dai hơn. ‘Theo số iệu thống ké lượng bốc hơi binh quân năm ở toàn vũng đạt khoảng gin 1. Các thing 5, ó, 7 có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm.
Lượng bốc hơi bình “quân tháng 7 đạt trên 100 mm. Các thang mùa xuân (từ thắng 2 đến tháng 4) có lượng bốc hơi nhỏ nhất là những tháng có nhiều mưa phi và độ Âm tương đối cao. 2 Lượng bắc hơi rung bình thắng Bam vị tính: mm Tháng Trạm Năm 172]3|4|5S 6| 1] |9 ô|n| Hà Nội| 71,4 | 59:7 | 56,9 | 65,2 | 98,6 | 97,8| 101,6 | 84,1 | 84,4 | 95,6 | 89,8 | 85,0 |989,1 Aguôn: Trang tân Khoa hoe wi tiễn ai Xỹ thud thủy lợi Gis, ding, bio Hướng gió thịnh hành trong mùa hè lả giỏ nam vả đông nam cỏn mùa đông. thường có gió bắc và đông bắc.
Tốc độ gid trung bình khoảng 2-3 mvs. Hàng năm có trên 80 ngày đông. Thing 7 và thing 9 là những thắng có nhiều bão nhất. Các cơn bão, đồ bộ vào vùng này thường gây ra mưa lớn trong vai ba ngày, ảnh hưởng lớn cho sản xuất và đời sống của nhân dân.
Tốc độ giỏ lớn nhất trong cơn bão có thé đạt 40 mis f Ning SỐ giờ nắng hing năm vào khoảng trên 1. Các tháng mùa he từ thắng Š đến tháng có nhiễu nắng nhất, có thing số giờ nắng đạt trên 200 gi Tháng 1, 2, 3 là những thing u âm, rất it ning, số giờ nắng trung bình chỉ đạt tiên dưới 50 giờ cổ thẳng chi đạt 3 đến 4 giờ nắng, Bang 1. SỐ giờ nắng cúc thing trong năm (Tram Láng) Dom vị tink: Giờ Trane Năm 2007 | 2008 201 2013 | bình Tháng d0 nim 37 45) 8E 385 210) 586 152 338) 416 56.0 404) 902 ‘Ting số giữ.9) 13044 nắng ci nim ‘Nun: NGTK Hà Noi 2006, 2009, 2012 & Sưỡng mit Trung bình mỗi năm có khoảng từ 10 ngày đến 20 ngày có sương mù. Hiện tượng này xảy ra chủ yếu vào các tháng đầu mùa đông, nhiều nhất lả vào tháng 11 và tháng 12.
Các hiện tượng thời tt bắt thường “rong một vài năm gin đây khí hậu ving nghiên cứu cũng ghi nhận những biển đổi bất thường.