Tổng quan nghiên cứu

Khu hệ chim nhiệt đới tại Việt Nam sở hữu mức độ đa dạng sinh học cao với 874 loài đã được ghi nhận trên toàn quốc, đóng vai trò chỉ thị sinh thái quan trọng cho sức khỏe của các hệ sinh thái rừng. Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến (tỉnh Hòa Bình) được thành lập theo Quyết định 94/CT ngày 09/08/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tổng diện tích tự nhiên 7.308 ha, trong đó diện tích đất có rừng đạt 5.284,80 ha. Nằm tại cửa ngõ sinh thái vùng Tây Bắc, khu bảo tồn này giữ vị trí xung yếu trong việc duy trì thảm nhiệt đới thường xanh và bảo vệ lưu vực sông Bôi. Tuy nhiên, trước các tác động ngày càng gia tăng từ hoạt động dân sinh, dữ liệu chuyên sâu về sinh thái học của khu hệ chim tại đây từng tồn tại nhiều khoảng trống. Các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc kiểm kê sơ bộ mà chưa phân tích định lượng sự phân bố của các loài chim theo độ cao và cấu trúc sinh cảnh sống.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định thành phần loài, phân tích quy luật phân bố của các quần thể chim theo 4 đai cao và 5 dạng sinh cảnh đặc trưng, đồng thời đánh giá các áp lực nhân sinh đe dọa đến khu hệ chim. Phạm vi nghiên cứu được triển khai chuyên sâu tại hai xã Thượng Tiến và Quý Hòa trong khung thời gian từ tháng 2 đến tháng 11 năm 2015. Về mặt giá trị thực tiễn, luận văn cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu không gian và số lượng cá thể chuẩn xác, hỗ trợ trực tiếp cho công tác phân vùng quản lý 1.496,00 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và 4.376,99 ha thuộc hai phân khu phục hồi sinh thái, góp phần bảo tồn bền vững nguồn gen động vật quý hiếm tại vùng miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết ổ sinh thái kết hợp với giả thuyết về tính dị dưỡng của sinh cảnh (Habitat Heterogeneity Hypothesis) được phát triển bởi MacArthur và MacArthur (1961) cùng các nghiên cứu sinh thái học của Wiens (1992). Lý thuyết này chỉ ra mối tương quan thuận giữa độ phức tạp trong cấu trúc tầng tán thảm thực vật với mức độ đa dạng thành phần loài động vật.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: cấu trúc quần xã chim (thước đo tổng hòa về số loài, số cá thể và tần suất xuất hiện), đai cao sinh thái (sự thay đổi điều kiện nhiệt ẩm và địa hình theo độ cao ảnh hưởng đến giới hạn phân bố), sinh cảnh sống (môi trường tự nhiên cung cấp thức ăn và nơi làm tổ), và tính dễ bị tổn thương sinh học (dựa trên tiêu chí phân hạng của Sách đỏ Việt Nam 2007, Công ước CITES và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được tích hợp từ các đợt khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học lâm nghiệp với cỡ mẫu phỏng vấn gồm 40 người (36 hộ dân địa phương tại vùng đệm, 2 thợ săn giàu kinh nghiệm và 2 cán bộ kiểm lâm tuần tra rừng). Phương pháp chọn mẫu bán định hướng có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập chính xác các thông tin thực tế về tập tính, các điểm nóng bẫy bắt và sự suy giảm các loài chim trong khu vực.

Phương pháp điều tra thực địa áp dụng kỹ thuật điều tra theo tuyến cố định theo tiêu chuẩn quốc tế của MacKinnon và Phillipps (2000), kết hợp sử dụng ống nhòm chuyên dụng Nikon 8x42, máy ảnh và máy định vị GPS cầm tay. Các tuyến được khảo sát lặp lại từ 2 đến 4 lần vào khung giờ hoạt động cao điểm của chim (từ 05:30 đến 11:00 và từ 15:00 đến 18:00). Đồng thời, phương pháp giăng lưới mờ (mist-netting) sử dụng 5 dải lưới kích thước tiêu chuẩn 9x3m và 12x3m tại 4 điểm khảo sát dọc suối Cái được áp dụng để bắt gặp, định loại và chụp ảnh các loài chim tầng thấp nhút nhát trước khi thả lại tự nhiên.

Lý do lựa chọn tích hợp phương pháp tuyến quan sát và lưới mờ là nhằm tối ưu hóa khả năng phát hiện loài ở cả tầng tán cao lẫn thảm cây bụi rậm rạp mà không làm xáo trộn sinh cảnh. Dữ liệu không gian được xử lý trên phần mềm MapInfo 10.5 và ArcGIS 9.5 nhằm số hóa tọa độ, xây dựng bản đồ phân bố các loài chim nguy cấp. Số liệu định lượng được tổng hợp, xử lý thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel xuyên suốt tiến trình từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận tổng cộng 87 loài chim thuộc 34 họ và 12 bộ tại hai khu vực trọng điểm là xã Thượng Tiến và Quý Hòa. Trong đó, có 11 loài chim quý hiếm được bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Phụ lục II của Công ước CITES (như Diều hoa miến điện Spilornis cheela, Cắt lưng hung Falco tinnunculus, Vẹt ngực đỏ Psittacula alexandri, Gà lôi trắng Lophura nycthemera), và 1 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam 2007.

Phân bố theo đai cao thể hiện sự phân hóa rõ rệt: đai cao từ 400m đến 600m có mức độ đa dạng cao nhất với 60 loài (chiếm 68,97%) và 118 cá thể (chiếm 32,24%); đai từ 600m đến 800m ghi nhận 51 loài (chiếm 58,62%) và 99 cá thể (chiếm 27,05%); đai từ 200m đến 400m có 39 loài (chiếm 44,83%) và 109 cá thể (chiếm 29,78%); thấp nhất là đai đỉnh núi 800m đến 1000m chỉ ghi nhận 27 loài (chiếm 31,03%) và 41 cá thể (chiếm 11,20%).

Theo sinh cảnh sống, rừng nguyên sinh lưu giữ số lượng loài phong phú nhất với 80 loài, bám sát là rừng thứ sinh với 74 loài. Ngược lại, các sinh cảnh chịu tác động mạnh từ con người có độ đa dạng thấp hơn đáng kể: trảng cỏ và cây bụi có 37 loài, rừng trồng chỉ có 28 loài và khu vực làng bản dân cư có 24 loài.

Về các mối đe dọa, kết quả lượng hóa cho thấy săn bắt trái phép là áp lực lớn nhất chiếm 60% tổng các tác động tiêu cực, tiếp theo là phá hủy và suy thoái môi trường sống do chuyển đổi đất canh tác nông nghiệp chiếm 30%, và các nguyên nhân khác như chăn thả gia súc tự do chiếm 10%.

Thảo luận kết quả

Mức độ phong phú của khu hệ chim tập trung cao độ ở đai 400m đến 600m và sinh cảnh rừng tự nhiên được giải thích bởi sự tương thích về điều kiện lập địa và vi khí hậu. Khu vực này sở hữu lượng mưa dồi dào trung bình 1.600 mm/năm, độ ẩm không khí 84-85%, nhiệt độ bình quân 23°C cùng tầng thảm thực vật thường xanh đa tầng (các loài cây gỗ lớn như Chò chỉ, Sến, Re, Giổi xen kẽ cây chịu bóng Trâm, Vàng anh), mang lại nguồn thức ăn phong phú từ quả rừng và côn trùng. Khi độ cao vượt quá 800m, địa hình dốc đứng, gió mạnh và nền nhiệt thấp làm suy giảm cấu trúc thảm thực vật thân gỗ, khiến số lượng loài giảm mạnh nhưng lại trở thành sinh cảnh sống chuyên biệt của các loài chim ăn thịt thuộc họ Ưng (Accipitridae) và họ Cắt (Falconidae).

Khi đối chiếu với các công bố trước đây, con số 87 loài trong đợt điều tra này thấp hơn 128 loài của một báo cáo đa dạng sinh học năm 2012 và 155 loài của một nghiên cứu năm 2010 tại cùng khu bảo tồn. Sự chênh lệch này chủ yếu xuất phát từ tính chất di cư theo mùa của một số loài chim nước và chim ăn sâu bọ, cùng với giới hạn thời gian khảo sát thực địa trong năm 2015.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan số loài theo đai cao và biểu đồ tròn phân chia tỷ trọng cá thể quan sát. Hệ thống bản đồ chuyên đề trích xuất từ ArcGIS thể hiện rõ ranh giới các điểm ghi nhận cá thể Diều hoa miến điện tại thôn Vãng và Chào mào tại thôn Lươn, cung cấp bằng chứng trực quan phục vụ việc khoanh vùng các khu vực ưu tiên bảo tồn khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thực hiện tăng cường năng lực tuần tra thông minh và kiểm soát bẫy bắt: Ban Quản lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện Kim Bôi thiết lập 12 tuyến tuần tra định kỳ hàng tháng, đặt mục tiêu triệt phá 100% các điểm đặt bẫy lưới và tịch thu súng tự chế, hướng tới giảm 80% tình trạng săn bắt trái phép trong vòng 24 tháng.

Triển khai kế hoạch phục hồi sinh cảnh và làm giàu rừng tự nhiên: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hòa Bình chỉ đạo khoanh nuôi tái sinh 250 ha rừng tại các phân khu phục hồi sinh thái 1 và 2, thay thế dần diện tích cây keo thuần loài bằng các giống cây bản địa đa mục đích nhằm tăng 20% diện tích sinh cảnh kiếm ăn cho các loài chim ăn quả trước năm 2020.

Thiết lập chương trình phát triển sinh kế vùng đệm bền vững: Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi và huyện Lạc Sơn lồng ghép nguồn vốn nông thôn mới để hỗ trợ chuyển đổi mô hình kinh tế, cải thiện thu nhập cho 356 hộ nghèo tại các thôn giáp ranh như xóm Khú và xóm Đồi Thung, nhằm giảm thiểu triệt để hoạt động phát nương làm rẫy lấn chiếm đất rừng đặc dụng.

Xây dựng hệ thống giám sát đa dạng sinh học định kỳ: Bộ môn Động vật rừng thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với cán bộ kỹ thuật khu bảo tồn tổ chức quan sát định kỳ 4 lần/năm (theo các quý tương ứng 4 mùa sinh học) đối với 11 loài chim nguy cấp, quý hiếm, duy trì liên tục cơ sở dữ liệu GIS từ năm 2016 trở đi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia khu vực miền núi phía Bắc: Ứng dụng quy trình điều tra theo tuyến và ma trận phân tích mối đe dọa để xây dựng kế hoạch quản lý bảo tồn động vật hoang dã phù hợp với thực tế đơn vị.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng, Lâm học và Sinh thái học: Sử dụng số liệu định lượng về phân bố đai cao và sinh cảnh như một tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy và triển khai các đề tài điểu học ứng dụng.

Chi cục Kiểm lâm và cơ quan hoạch định chính sách lâm nghiệp cấp tỉnh: Khai thác kết quả đánh giá xã hội học về tình trạng săn bắn và buôn bán chim hoang dã để ban hành các văn bản chỉ đạo tăng cường thực thi pháp luật và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng địa phương.

Các tổ chức phi chính phủ và quỹ bảo tồn đa dạng sinh học trong nước và quốc tế: Sử dụng cơ sở dữ liệu về 11 loài chim chỉ thị quý hiếm để lập hồ sơ tài trợ các dự án bảo tồn dựa vào cộng đồng và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên lưu vực sông Bôi.

Câu hỏi thường gặp

Khu hệ chim tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Thượng Tiến có đặc điểm gì nổi bật? Khu hệ chim tại đây ghi nhận 87 loài thuộc 34 họ và 12 bộ, nổi bật với sự hiện diện của 11 loài quý hiếm thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Công ước CITES. Thành phần loài mang tính giao thoa sinh thái đặc trưng của vùng Tây Bắc, tập trung nhiều loài có giá trị bảo tồn cao như Gà lôi trắng và Diều hoa miến điện.

Tại sao đai cao từ 400m đến 600m lại có số lượng loài chim tập trung phong phú nhất? Đai cao này ghi nhận tới 60 loài (chiếm 68,97%) nhờ sở hữu cấu trúc rừng thường xanh 2 đến 3 tầng tán nguyên vẹn, độ che phủ cao và ít bị xáo trộn bởi con người. Điều kiện vi khí hậu ấm ẩm và nguồn thức ăn dồi dào từ hạt, quả và côn trùng tạo ra điều kiện sinh thái tối ưu nhất cho quần xã chim cư trú.

Những nguyên nhân chính nào đang đe dọa trực tiếp đến các loài chim tại khu bảo tồn? Hai tác nhân đe dọa hàng đầu được xác định là hoạt động săn bắt trái phép chiếm 60% và phá hủy sinh cảnh sống chiếm 30%. Người dân địa phương sử dụng súng săn, bẫy dính và bẫy lưới để khai thác chim làm thực phẩm và nuôi cảnh, kết hợp với việc phát nương lấn rừng làm suy thoái nơi làm tổ của các loài chim.

Phương pháp giăng lưới mờ có vai trò như thế nào trong quá trình điều tra thực địa? Phương pháp lưới mờ với 5 dải lưới đặt tại 4 điểm ven suối giúp thu bắt an toàn các loài chim nhỏ, di chuyển kín đáo ở tầng cây bụi thấp mà mắt thường và ống nhòm khó phát hiện. Kỹ thuật này cho phép định loại chính xác hình thái, đo đạc và chụp ảnh mẫu vật sống trước khi thả chim về tự nhiên.

Dữ liệu của luận văn có đóng góp gì mới cho công tác quản lý của khu bảo tồn? Luận văn đã lượng hóa chi tiết mối tương quan giữa thành phần loài với đai cao và sinh cảnh, đồng thời số hóa vị trí các loài chim nguy cấp trên bản đồ GIS 1/25.000. Đây là cơ sở khoa học thực chứng giúp ban quản lý xây dựng lịch giám sát chuyên đề 12 tháng và phân bổ nguồn lực tuần tra chính xác.

Kết luận

Thống kê đầy đủ danh lục 87 loài chim thuộc 34 họ và 12 bộ, khẳng định giá trị bảo tồn đặc biệt với 11 loài nằm trong danh mục bảo vệ của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Công ước CITES.

Làm sáng tỏ quy luật phân bố sinh thái với mật độ loài cao nhất tại đai cao 400-600m (60 loài) và sinh cảnh rừng tự nhiên nguyên sinh (80 loài).

Định lượng cụ thể hai mối đe dọa cốt lõi là săn bắt trái phép (60%) và phá hủy sinh cảnh (30%), chỉ rõ các loài chịu áp lực khai thác thương mại cao.

Ứng dụng thành công công nghệ GIS để xây dựng bản đồ phân bố các loài nguy cấp, thiết lập khung kế hoạch giám sát sinh thái định kỳ 4 mùa trong năm.

Đóng góp hệ số liệu khoa học tin cậy phục vụ quy hoạch bảo vệ nghiêm ngặt 5.284,80 ha đất có rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu điểu học thực địa và ứng dụng công nghệ không gian để giải quyết bài toán quản lý tài nguyên bền vững. Kế hoạch tiếp theo cần tập trung triển khai ngay các đợt quan trắc chuyên đề trong giai đoạn 2016-2018 và mở rộng điều tra vào mùa chim di cư. Hãy liên hệ với cơ quan quản lý và các chuyên gia bảo tồn để cùng chung tay bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này.