Luận văn thạc sĩ về sinh kế bền vững của người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2016

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Sinh kế, sinh kế bền vững và các tiêu chí

1.2. Vùng đệm VQG và các chức năng

1.3. Tổng luận các nghiên cứu về sinh kế

1.3.1. Các nghiên cứu về sinh kế trên thế giới

1.3.2. Các nghiên cứu về sinh kế ở Việt Nam

1.3.3. Các nghiên cứu về sinh kế tại VQG Xuân Sơn

1.4. Khái quát về Vườn Quốc gia Xuân Sơn

1.4.1. Các nghiên cứu về sinh kế tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn

2. CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.1. Đặc điểm của xã nghiên cứu: Xã Xuân Sơn

2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Phương pháp luận

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp kế thừa tài liệu

2.5.2. Phương pháp đánh giá (PRA) có sự tham gia của người dân

2.5.3. Phương pháp tham vấn chuyên gia

2.5.4. Sử dụng khung sinh kế bền vững của DFID

2.6. Câu hỏi nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên VQG Xuân Sơn

3.1.1. Tài nguyên đất

3.1.2. Tài nguyên nước

3.1.3. Tài nguyên khí hậu, cảnh quan

3.1.4. Tài nguyên ĐDSH

3.1.4.1. Đa dạng hệ sinh thái và thảm thực vật
3.1.4.2. Đa dạng thực vật
3.1.4.3. Đa dạng động vật

3.2. Hiện trạng sinh kế người dân vùng đệm VQG Xuân Sơn

3.2.1. Nguồn lực sinh kế và mức độ tiếp cận

3.2.1.1. Vốn con người
3.2.1.2. Vốn tự nhiên
3.2.1.3. Vốn tài chính
3.2.1.4. Vốn vật chất

3.2.2. Bối cảnh bên ngoài

3.2.3. Các chiến lược sinh kế và kết quả

3.3. Phân tích, đánh giá sinh kế người dân vùng đệm VQG Xuân Sơn

3.4. Đề xuất các giải pháp sinh kế bền vững

3.4.1. Giải pháp chung

3.4.2. Giải pháp kỹ thuật

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên VQG Xuân Sơn

Hiện trạng sinh kế người dân vùng đệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Nghiên cứu sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển bền vững. Vườn Quốc gia Xuân Sơn không chỉ là nơi bảo tồn đa dạng sinh học mà còn là nguồn sống của nhiều hộ gia đình địa phương. Việc tìm hiểu và phát triển các phương thức sinh kế bền vững sẽ giúp cải thiện đời sống người dân và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Khái niệm sinh kế bền vững và tầm quan trọng

Sinh kế bền vững được định nghĩa là khả năng duy trì và nâng cao nguồn lực mà không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, nơi mà tài nguyên thiên nhiên đang bị khai thác quá mức.

1.2. Đặc điểm vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn bao gồm nhiều thôn làng với đời sống kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên. Đặc điểm này tạo ra nhiều thách thức trong việc phát triển sinh kế bền vững cho người dân.

II. Những thách thức trong phát triển sinh kế bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Mặc dù có nhiều tiềm năng, người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển sinh kế bền vững. Những thách thức này bao gồm sự nghèo đói, thiếu kiến thức và kỹ năng, cũng như áp lực từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

2.1. Tình trạng nghèo đói và thiếu nguồn lực

Nhiều hộ gia đình trong vùng đệm vẫn sống trong tình trạng nghèo đói, thiếu nguồn lực cần thiết để phát triển sinh kế bền vững. Điều này dẫn đến việc họ phải khai thác tài nguyên một cách không bền vững.

2.2. Thiếu kiến thức và kỹ năng trong sản xuất

Người dân địa phương thường thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng các phương pháp sản xuất bền vững. Việc này làm giảm khả năng cải thiện sinh kế và bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh kế bền vững cho người dân

Để phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp. Các phương pháp này bao gồm khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu và phân tích dữ liệu.

3.1. Khảo sát thực địa và phỏng vấn

Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin về tình trạng sinh kế hiện tại của người dân. Phỏng vấn sâu với các hộ gia đình sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về nhu cầu và mong muốn của họ.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá

Phân tích dữ liệu thu thập được sẽ giúp đánh giá hiện trạng sinh kế và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững. Điều này là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

IV. Giải pháp phát triển sinh kế bền vững cho người dân

Để cải thiện sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn, cần triển khai các giải pháp cụ thể. Những giải pháp này bao gồm đào tạo kỹ năng, phát triển nông nghiệp bền vững và tăng cường quản lý tài nguyên.

4.1. Đào tạo kỹ năng cho người dân

Đào tạo kỹ năng cho người dân là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này giúp họ áp dụng các phương pháp sản xuất bền vững và nâng cao thu nhập.

4.2. Phát triển nông nghiệp bền vững

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ giúp người dân cải thiện sinh kế mà không làm tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên. Các mô hình nông nghiệp hữu cơ có thể được áp dụng để tăng cường hiệu quả sản xuất.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn đã cho thấy nhiều kết quả khả quan. Các mô hình sinh kế bền vững đã được áp dụng và mang lại lợi ích cho cộng đồng.

5.1. Các mô hình sinh kế thành công

Một số mô hình sinh kế thành công đã được triển khai, như mô hình trồng cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản. Những mô hình này không chỉ cải thiện thu nhập mà còn bảo vệ môi trường.

5.2. Tác động đến cộng đồng địa phương

Các giải pháp phát triển sinh kế bền vững đã giúp nâng cao đời sống người dân, giảm nghèo và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Điều này tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho cộng đồng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai cho sinh kế bền vững

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng phát triển sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm Vườn Quốc gia Xuân Sơn là khả thi. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và tổ chức xã hội để đảm bảo tính bền vững lâu dài.

6.1. Tầm quan trọng của sự hợp tác

Sự hợp tác giữa các bên liên quan là rất quan trọng để phát triển sinh kế bền vững. Các tổ chức phi chính phủ và chính quyền địa phương cần phối hợp chặt chẽ.

6.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Triển vọng phát triển sinh kế bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn là khả thi nếu có các chính sách hỗ trợ hợp lý. Điều này sẽ giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao đời sống người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu sinh kế người dân vùng đệm vườn quốc gia xuân sơn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHẠM VI, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .37 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Sinh kế, sinh kế bền vững và các tiêu chí Sinh kế và sinh kế bền vững đã trong các bối cảnh khác nhau. Và dƣới đây sẽ là một vài tổng luận nhỏ bàn về các khái niệm này.  Sinh kế Từ "sinh kế" có thể đƣợc dùng theo nhiều cách khác nhau. Khi nói đến sinh kế của một ngƣời là đề cập đến "phƣơng thức đảm bảo các nhu cầu cơ bản - thực phẩm, nƣớc, chỗ ở và quần áo trong đời sống" của họ.

Và cụm từ “sinh kế” không có gì khác ngoài ý nghĩa “nghề nghiệp” hoặc “việc làm”, và cũng có nghĩa là con đƣờng để kiếm sống. Trong vài thập kỷ gần đây, ý nghĩa của cụm từ này đã đƣợc mở rộng hơn bao gồm cả về mặt xã hội, kinh tế và một loạt các yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh kế nhƣ các nguồn lực, công việc, hoạt động văn hóa, thể chế, chính sách,… “Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phương tiện sinh sống: Sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đương đầu với và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn. Và phỏng theo định nghĩa sinh kế của Chambers and Conway nêu trên, DFID đƣa ra đƣợc khái niệm rộng về sinh kế nhƣ sau: "Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống". Khái niệm sinh kế trên của DFID vừa đơn giản lại vừa khái quát đƣợc tất cả các khía cạnh của sinh kế và các yếu tố ảnh hƣởng: nguồn lực vật chất, xã hội và 4 phƣơng thức sinh kế.

Chính vì lẽ đó mà khái niệm sinh kế của DFID đã đƣợc sử dụng nhiều trong phân tích các vấn đề phát triển, đặc biệt là vấn đề nghèo đói và phát triển ở các nƣớc nghèo. Và cũng trong khuôn khổ đề tài luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm sinh kế này của DFID để tiếp cận vấn đề nghiên cứu của mình.  Sinh kế bền vững Sinh kế của ngƣời dân là bền vững khi họ có thể duy trì và nâng cao đƣợc nguồn lực, có thể đối phó và vƣợt qua các cú sốc nội tại cũng nhƣ từ ngoài, mà không làm tổn thƣơng hoặc phung phí tài nguyên thiên nhiên mà con ngƣời phụ thuộc. Trong bối cảnh này, “sự bền vững” không phải là một trạng thái cân bằng bất động, mà ở trong một điều kiện có sự chấp nhận rủi ro và có khả năng phục hồi.

Theo DFID: “Một sinh kế là bền vững khi nó có thể ứng phó và phục hồi khỏi các áp lực và những cú sốc đồng thời duy trì hoặc tăng cường khả năng và tài sản sinh kế ở cả hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên”[DFID, 2001].  Các tiêu chí sinh kế bền vững Các nghiên cứu của Scoones (1998) và DFID (2001) đều thống nhất đƣa ra một số chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phƣơng diện: kinh tế, xã hội, môi trƣờng và thể chế. Theo cuốn “Biến đổi khí hậu và sinh kế ven biển” của Vũ Thọ Đạt và Trần Hoài Thu năm 2012 cũng có nhắc đến các phƣơng diện bền vững cuả sinh kế nhƣ sau: + Bền vững về kinh tế: Đƣợc đánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập. + Bền vững về xã hội: Đƣợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu nhƣ: tạo thêm việc làm, giảm nghèo đói, đảm bảo an ninh lƣơng thực, cải thiện phúc lợi.

+ Bền vững về môi trường: Đƣợc đánh giá thông qua việc sử dụng bền vững hơn các nguồn lực tự nhiên (đất, nƣớc, rừng, tài nguyên thủy sản…), không gây hủy hoại môi trƣờng (nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, suy thoái môi trƣờng) và có khả năng thích ứng trƣớc những tổn thƣơng và cú sốc từ bên ngoài. 5 + Bền vững về thể chế: Đƣợc đánh giá thông qua một số tiêu chí nhƣ: hệ thống pháp lý đƣợc xây dựng đầy đủ và đồng bộ, qui trình hoạch định chính sách có sự tham gia của ngƣời dân, các cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tƣ hoạt động có hiệu quả; từ đó tạo ra một môi trƣờng thuận lợi về thể chế và chính sách để giúp các sinh kế đƣợc cải thiện một cách liên tục theo thời gian.[Trần Thọ Đạt và Vũ Hoài Thu, 2012, tr. Nhƣ vậy sinh kế đƣợc coi là bền vững khi sản phẩm đầu ra của sinh kế phải đảm bảo các tiêu chí: an toàn lƣơng thực, cải thiện điều kiện môi trƣờng tự nhiên, cải thiện điều kiện môi trƣờng cộng đồng - xã hội, cải thiện điều kiện vật chất, đƣợc bảo vệ tránh rủi ro và các cú sốc.  Tiếp cận sinh kế bền vững Tiếp cận sinh kế bền vững (The sustainable livelihoods approach) là một cách cải thiện sự hiểu biết về sinh kế của ngƣời nghèo.

Nó dựa trên các yếu tố chính ảnh hƣởng đến sinh kế ngƣời nghèo và các mối quan hệ đặc trƣng giữa các yếu tố này. Nó có thể đƣợc sử dụng để lên các kế hoạch hoạt động mới và đánh giá các hoạt động hiện có để tạo ra sinh kế bền vững. Cách tiếp cận này đƣa ra một khung tiếp cận giúp hiểu biết về sự phức tạp của nghèo đói đồng thời đƣa ra một bộ các nguyên tắc hƣớng dẫn hành động nhằm giải quyết tình trạng nghèo đói. Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) của DFID đƣa ra đƣợc nhiều giới học giả và các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi.

Khung sinh kế bền vững (DFID, 2001) Khung sinh kế bền vững đề cập đến các yếu tố và thành tố hợp thành sinh kế đó là: (i) nguồn lực sinh kế; (ii) chiến lƣợc sinh kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) các quy trình về thể chế và chính sách, và (v) bối cảnh bên ngoài [DFID, 2001].  Nguồn lực sinh kế: Có 5 loại nguồn lực sinh kế đó là: Vốn con ngƣời, vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn xã hội và vốn vật chất. - Vốn con ngƣời: Các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khả năng lao động, sức khỏe, trình độ giáo dục mà những yếu tố này giúp con ngƣời thực hiện các chiến lƣợc sinh kế khác nhau và đạt đƣợc các kết quả sinh kế khác nhau. Ở cấp hộ gia đình, nguồn lực con ngƣời là yếu tố quyết định số lƣợng và chất lƣợng lao động và nó thay đổi tùy theo qui mô hộ gia đình, trình độ kỹ năng, sức khỏe,… - Vốn tự nhiên: Các nguồn tài nguyên có trong môi trƣờng tự nhiên mà con ngƣời có thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sinh kế, ví dụ nhƣ đất đai, rừng, tài nguyên biển, nƣớc, không khí, đa dạng sinh học,… 7 - Vốn tài chính: Các nguồn vốn khác nhau mà con ngƣời sử dụng để đạt đƣợc các mục tiêu sinh kế, bao gồm các khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các khoản vay, các khoản thu nhập,… - Vốn xã hội: Các mối quan hệ giữa con ngƣời với con ngƣời trong xã hội mà con ngƣời dựa vào để thực hiện các hoạt động sinh kế, chủ yếu bao gồm các mạng lƣới xã hội (các tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng đồng, sự tiếp cận thị trƣờng,… - Vốn vật chất: Hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản hỗ trợ cho các hoạt động sinh kế, ví dụ nhƣ: đƣờng giao thông, nhà ở, cấp nƣớc, thoát nƣớc, năng lƣợng (điện), thông tin,.

 Chiến lược sinh kế: Chiến lƣợc sinh kế là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn lực sinh kế sẵn có để kiếm sống và đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. Ví dụ, một hộ ngƣ dân kiếm sống bằng nghề đánh bắt thì cần sử dụng các nguồn lực sinh kế nhƣ: (i)nguồn lực tự nhiên (tài nguyên thủy hải sản); (ii) nguồn lực vật chất (tàu, thuyền đánh cá, ngƣ cụ, bến tàu); (iii) nguồn lực con ngƣời (lực lƣợng lao động, sức khỏe, tri thức và kinh nghiệm về khai thác cá), (iv) nguồn lực xã hội (thị trƣờng bán sản phẩm), và (v) nguồn lực tài chính (tiền vay từ ngân hàng, bà con, bạn bè,…). Các nhóm dân cƣ khác nhau trong cộng đồng có những đặc điểm kinh tế - xã hội và các nguồn lực sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn về chiến lƣợc sinh kế không giống nhau. Các chiến lƣợc sinh kế có thể thực hiện là: sản xuất nông nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ, buôn bán, du lịch, di dân…  Kết quả sinh kế: Kết quả sinh kế là những thành quả mà hộ gia đình đạt đƣợc khi kết hợp các nguồn lực sinh kế khác nhau để thực hiện các chiến lƣợc sinh kế.

Các kết quả sinh kế chủ yếu bao gồm: tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng bị tổn thƣơng, tăng cƣờng an ninh lƣơng thực, sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Các kết quả sinh kế này phản 8 ánh tính bền vững của sinh kế trên 3 phƣơng diện: kinh tế - xã hội - môi trƣờng.  Thể chế, chính sách: Các thể chế (cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tƣ nhân) và luật pháp, chính sách đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công của các sinh kế. Các thể chế và chính sách đƣợc xây dựng và hoạt động ở tất cả các cấp, từ cấp hộ gia đình đến các cấp cao hơn nhƣ cấp vùng, quốc gia và quốc tế.

Các thể chế và chính sách này quyết định khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các chiến lƣợc sinh kế của các cá nhân, hộ gia đình và các nhóm đối tƣợng khác nhau.  Bối cảnh bên ngoài: Bối cảnh bên ngoài, hiểu một cách đơn giản, là môi trƣờng bên ngoài mà con ngƣời sinh sống. Sinh kế của ngƣời dân và nguồn lực sinh kế của họ bị ảnh hƣởng rất nhiều bởi 3 yếu tố thuộc bối cảnh bên ngoài là: các xu hƣớng, các cú sốc và tính mùa vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ