MỞ ĐẦU Hiện nay trên thế giới đã có rất nhiều quốc gia sử dụng hộ chiếu điện tử thay thế cho hộ chiếu thông thƣờng để đảm bảo an toàn, an ninh thông tin của ngƣời sử dụng, giảm thiểu nguy cơ bị làm giả hộ chiếu, nâng cao hiệu quả, chất lƣợng quy trình cấp phát/kiểm soát hộ chiếu… Nhìn chung, hộ chiếu điện tử có thể đƣợc xem nhƣ thành quả của việc tích hợp công nghệ định danh qua tần số vô tuyến (Radio Frequency Identification - RFID), công nghệ xác thực ngƣời dùng dựa trên các đặc trƣng sinh trắc của ngƣời dùng nhƣ ảnh khuôn mặt, dấu vân tay, mống mắt… với những chuẩn cơ bản của hộ chiếu thông thƣờng. Việt Nam đang trên đƣờng hội nhập toàn diện với thế giới, đặc biệt là từ khi tham gia tổ chức thƣơng mại quốc tế WTO, vấn đề giao lƣu, du lịch giữa công dân Việt Nam và các nƣớc trên thế giới ngày càng đƣợc đẩy mạnh. Chính vì thế, vấn đề thay thế hộ chiếu thông thƣờng bằng hộ chiếu điện tử tại Việt Nam là một việc vô cùng cấp thiết. Trƣớc đây, Cục quản lý Xuất nhập cảnh của Bộ Công An đã từng dự kiến triển khai hộ chiếu điện tử vào năm 2009, nhƣng cần thêm thời gian để hoàn thiện kỹ thuật và phối hợp đồng bộ giữa các ngành.
Ngày 24/02/2010, Thủ tƣớng Chính Phủ đã phê duyệt đề án quốc gia “Sản xuất và phát hành hộ chiếu điện tử Việt Nam” và nêu rõ, bắt đầu từ năm 2011 sẽ phát hành hộ chiếu điện tử cho công dân Việt Nam, mục tiêu đến năm 2015 là 100% hộ chiếu cấp cho công dân Việt Nam là hộ chiếu điện tử. Với tình hình thực tế đó, luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển quy trình xác thực hộ chiếu điện tử tại Việt Nam dựa trên những kiến thức từ những mô hình đã triển khai tại nhiều nƣớc trên thế giới. Quy trình đề xuất có sử dụng cơ chế kiểm soát truy cập mở rộng EAC (Extended Access Control) và các cơ chế bảo mật thông tin của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế ICAO (International Civil Aviation Orgnization) khuyến cáo nhằm mục đích tăng cƣờng bảo mật các dữ liệu sinh trắc học của ngƣời sở hữu hộ chiếu nhƣ dấu vân tay, mống mắt… Với mục tiêu đó, những kết quả nghiên cứu, xây dựng đƣợc trong khuôn khổ luận văn này đƣợc tổng trình bày trong bốn chƣơng sau: - Chƣơng 1. Tổng quan về hộ chiếu điện tử: Trình bày những khái niệm cơ bản liên quan đến hộ chiếu điện tử nhƣ công nghệ RFID (Radio Frequency IDentification), các chuẩn ISO 14443, cấu trúc và cách tổ chức dữ liệu của chip RFID đƣợc lƣu trong hộ chiếu điện tử.
Hạ tầng khóa công khai PKI: Đề cập đến những kiến thức lý thuyết quan trọng trong quy trình xác thực hộ chiếu điện tử, đó là những vấn đề TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Nam --- 3 --- liên quan đến hạ tầng khóa công khai PKI (Public Key Infrastructure) nhƣ chứng chỉ số, chữ ký điện tử, các thành phần của PKI, chức năng và các mô hình PKI cơ bản… - Chƣơng 3. Quy trình xác thực hộ chiếu điện tử: Trình bày các bƣớc trong quy trình xác thực hộ chiếu điện tử mà chúng tôi đề xuất sử dụng tại Việt Nam với việc xác thực ba đặc trƣng sinh trắc của ngƣời sở hữu hộ chiếu dựa trên ảnh khuôn mặt, ảnh vân tay và ảnh mống mắt. Thực nghiệm: Nêu lên những kết quả thử nghiệm quy trình cấp phát, quản lý chứng chỉ số phục vụ quy trình xác thực hộ chiếu điện tử. Ngoài ra, những thực nghiệm về việc ký cũng nhƣ kiểm tra xác thực thông tin đƣợc lƣu trên hộ chiếu cũng sẽ đƣợc trình bày trong chƣơng này.
Phần kết luận chung sẽ tổng hợp lại những đóng góp chính của luận văn cũng nhƣ những hƣớng phát triển kế tiếp sau này. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Nam --- 4 --- CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỘ CHIẾU ĐIỆN TỬ 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Công nghệ RFID RFID (Radio Frequency IDentification) là công nghệ nhận dạng đối tƣợng bằng sóng vô tuyến. Công nghệ này cho phép nhận biết các đối tƣợng thông qua hệ thống thu phát sóng radio, từ đó có thể giám sát, quản lý hoặc lƣu vết từng đối tƣợng.
RFID là kỹ thuật kết hợp nhiều lĩnh vực, công nghệ khác nhau nhƣ lý thuyết mạch, lý thuyết ăngten, truyền sóng radio, kỹ thuật vi sóng, thiết kế bộ thu, thiết kế mạch tích hợp, mã hoá, công nghệ vật liệu, thiết kế máy và các lĩnh vực liên quan khác… Hệ thống RFID thƣờng đƣợc mô tả là một bộ thiết bị, một phía là thiết bị đơn giản, phía còn lại là thiết bị phức tạp hơn. Thiết bị đơn giản (gọi là thẻ hoặc bộ tiếp sóng) thƣờng nhỏ gọn và rẻ, đƣợc sản xuất với số lƣợng lớn và đính vào các đối tƣợng cần quản lý, điều hành tự động. Thiết bị phức tạp (gọi là đầu đọc) có nhiều tính năng hơn và thƣờng kết nối với máy tính hoặc mạng máy tính. Tần số vô tuyến sử dụng trong khoảng từ 100 kHz đến 10 GHz.
Công nghệ RFID đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội nhƣ quản lý đối tƣợng, quản lý nhân sự, quản lý hàng hóa bán lẻ trong siêu thị, quản lý xe cộ qua trạm thu phí, chống trộm ô tô hay điện thoại di động, các hệ thống cửa tự động, theo dõi sách trong thƣ viện, các ứng dụng an ninh lãnh thổ nhƣ phát hiện vƣợt biên, làm thẻ hộ chiếu. Hiện nay, Việt Nam đã và đang từng bƣớc ứng dụng các tiện ích của công nghệ RFID. Điển hình nhƣ công ty TECHPRO Việt Nam, hợp tác cùng hãng IDTECK - Korea trong chấm công điện tử, kiểm soát thang máy. Trung tâm Công nghệ cao thuộc Viện điện tử - tin học - tự động hóa, đang nghiên cứu thiết kế và xây dựng hệ phần mềm cho các hệ thống quản lý tự động bằng thẻ RFID để ứng dụng trong việc thu phí cầu đƣờng.
Mới đây nhất, tại siêu thị BigC Thăng Long, thẻ RFID đã đƣợc sử dụng trong quản lý xe máy. Tại TP Hồ Chí Minh, công nghệ RFID cũng đang đƣợc triển khai ứng dụng trong trạm thu phí xa lộ Hà Nội và hệ thống kiểm soát bãi đỗ xe tự động tại hầm đậu xa tòa nhà The Manor…[21]. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô tả hệ thống RFID.
Thông thƣờng, một hệ thống RFID bao gồm thẻ RFID, đầu đọc RFID và một máy tính chủ lƣu trữ dữ liệu. Thẻ RFID Thẻ RFID có kích thƣớc nhỏ và có thể dùng để gắn vào sản phẩm, ngƣời hay động vật. Thẻ thƣờng bao gồm một bộ vi xử lý (chip silicon) để lƣu trữ, tính toán và một ăngten dùng cho truyền thông. Bộ nhớ của thẻ có thể là chỉ đọc, ghi một lần-đọc nhiều lần hoặc có khả năng đọc ghi hoàn toàn [17].
Mạch tích hợp phi tiếp xúc. Phân loại thẻ RFID: Thẻ chủ động: là thẻ có nguồn năng lƣợng. Ƣu điểm của loại thẻ này là khả năng liên lạc từ khoảng cách xa do nó có thể nhận biết tín hiệu rất yếu đến từ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Nam --- 6 --- đầu đọc. Nhƣợc điểm là giới hạn về thời gian sử dụng (khoảng 5 năm).
Hơn nữa, thẻ chủ động có giá thành cao, kích thƣớc lớn và cần chi phí bảo trì nhƣ thay pin theo định kỳ. Thẻ thụ động: loại thẻ này không có nguồn năng lƣợng, năng lƣợng cung cấp bởi đầu đọc thông qua ăng ten. Nhƣợc điểm chính của loại thẻ này là làm việc trong khoảng cách gần (chỉ khoảng vài feet). Tuy nhiên, ƣu điểm của nó là không cần nguồn nuôi, thời gian sử dụng lên đến 20 năm, giá thành rẻ và kích thƣớc nhỏ.
Thẻ bán thụ động: Giống nhƣ thẻ thụ động, thẻ bán thụ động phản hồi (không phải truyền) năng lƣợng sóng vô tuyến ngƣợc lại đầu đọc. Tuy nhiên, chúng cũng có nguồn nuôi các mạch tích hợp trong thẻ. Loại này kết hợp ƣu điểm và hạn chế đƣợc một số nhƣợc điểm của hai loại trên. Ngoài cách phân chia nhƣ trên, ngƣời ta cũng phân loại thẻ theo khả năng đọc ghi bộ nhớ của thẻ.
Theo cách tiếp cận này, thẻ chia thành một số loại nhƣ chỉ đọc, ghi một lần- chỉ đọc, đọc/ghi, đọc/ghi tích hợp bộ cảm biến và đọc/ghi tích hợp bộ phát [17]. Đầu đọc thẻ RFID Là thiết bị dùng để truy xuất thông tin từ thẻ RFID. Đầu đọc có một ăngten phát sóng vô tuyến, khi thẻ đi vào vùng phủ sóng của đầu đọc, nó sẽ thu năng lƣợng từ sóng vô tuyến này và kích hoạt thẻ. Với các ứng dụng làm việc trong khoảng gần nhƣ điều khiển truy cập, ăngten đƣợc tích hợp trong đầu đọc, nhƣng với các ứng dụng làm việc tầm xa, ăngten thƣờng nằm độc lập và kết nối với đầu đọc bằng cáp đồng có trở kháng đƣợc bảo vệ.
Bộ đọc giãi mã dữ liệu đã đƣợc mã hóa từ mạch tích hợp (chip silicon) của thẻ, dữ liệu đƣợc đƣa vào máy chủ và đƣợc xử lý bởi phần mềm thích hợp. Tần số làm việc Thẻ RFID chủ yếu hoạt động trong bốn tần số chính sau. - Low-frequency (LF): băng tần từ 125 KHz - 134 KHz. Thẻ hoạt động trong dải băng tần này phù hợp với phạm vi ngắn nhƣ hệ thống chống trộm, nhận dạng động vật hay hệ thống khóa tự động.
- High-frequency (HF): băng tần 13,56 MHz. Tần số này có độ chính xác cao hơn với phạm vi 3 feet ( 1m), vì thế giảm thiểu rủi ro đọc sai thẻ. Các thẻ hoạt động ở tần số HF đƣợc dùng trong việc theo dõi vật liệu trong các thƣ viện và kiểm soát hiệu sách, theo dõi hành lý vận chuyện bằng máy bay… Loại thẻ hoạt động trong hai dải tần số LF và HF sử dụng bộ đôi cảm ứng giữa hai cuộn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Nam --- 7 --- dây xoắn (ăngten) của thẻ và đầu đọc để cung cấp năng lƣợng và gửi thông tin. Các cuộn dây này thực sự là các mạch LC tuned, khi đặt đúng tần số thì chúng cực đại hóa việc truyền năng lƣợng.
- Ultrahigh-frequency (UHF): băng tần 900 MHz. Trong tần số này các thẻ có thể hoạt động ở phạm vi từ 3 đến 15 feet. Tuy nhiên, trong tần số này, các thẻ dễ bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố môi trƣờng hơn ở các tần số khác. Băng tần 900 MHz phù hợp hơn cho các ứng dụng dây chuyền nhƣ kiểm tra pallet và container, xe chở hàng và các toa trong vận chuyển tàu biển… - Microware-frequency (MF): băng tần 2,45 GHz và 5,8 GHz.
Thẻ hoạt động trong tần số này có thể đọc đƣợc ở phạm vi hơn 10m [17].