Nghiên Cứu Quy Trình Tinh Sạch Sáp Ong (Beeswax)

Khóa luận nghiên cứu quy trình tinh sạch sáp ong trong công nghệ hóa học và thực phẩm, mang lại ứng dụng thực tiễn và giá trị kinh tế cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018-2022

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích đề tài

1.3. Nội dung

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về sáp ong

2.2. Tên gọi - Sáp ong - Tên tiếng anh: Beeswax

2.3. Tình hình nuôi ong ở Việt Nam

2.4. Tính chất vật lý và thành phần hóa học

2.5. Chỉ tiêu hóa lý theo QCVN 4 — 20:2011/BYT

2.6. Tính ứng dụng của sáp ong

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nguyên liệu và hóa chất

3.2. Thiết bị thí nghiệm và dụng cụ

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp phần

3.3.2. Phương pháp xác định màu sắc

3.3.3. Phương pháp xác định mùi bằng cảm quan

3.3.4. Phương pháp xác định độ cứng của sáp ong

3.3.5. Phương pháp xác định cấu trúc tinh thể

3.3.6. Phương pháp xác định phần trăm tẩy trắng

3.3.7. Phương pháp xác định chỉ số acid

3.3.8. Phương pháp xác định chỉ số xà phòng hóa

3.3.9. Phương pháp xác định chỉ số este hóa

3.3.10. Phương pháp phân tích xử lý số liệu

3.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm

3.5. Khảo sát đặc tính hóa lý và cảm quan của nguyên liệu

3.6. Khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tẩy trắng

3.7. Đánh giá chất lượng sáp ong

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả khảo sát chỉ tiêu cảm quan, hóa lý của sáp nguyên liệu

4.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phần trăm tẩy trắng

4.3. Kết quả ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ đến phần trăm tẩy trắng sáp ong bằng acid

4.4. Kết quả ảnh hưởng của tỷ lệ đất sét đến phần tẩy trắng sáp ong bằng đất sét

4.5. Kết quả ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ đến phần trăm tẩy trắng sáp ong bằng đất sét và than hoạt tính

4.6. Kết quả khảo sát màu sắc của mẫu sáp trước và sau khi tẩy trắng

4.7. Kết quả khảo sát độ cứng của sáp trước và sau khi tẩy trắng

4.8. Kết quả cấu trúc tinh thể của sáp ong trước và sau khi tẩy trắng

4.9. Tổng hợp kết quả khảo sát tính chất vật lý sáp nguyên liệu và sáp đã tẩy

4.10. Kết quả về chỉ tiêu cảm quan và hóa lý sáp ong đã được tẩy trắng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình tinh sạch sáp ong tại Đại học Nông Lâm TP

Quy trình tinh sạch sáp ong (Beeswax) là một nghiên cứu quan trọng tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Sáp ong được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sáp ong mà còn cung cấp thông tin quý giá cho ngành công nghiệp. Mục tiêu chính của nghiên cứu là khảo sát các phương pháp tinh sạch sáp ong hiệu quả nhất.

1.1. Đặc điểm và ứng dụng của sáp ong trong nông nghiệp

Sáp ong có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp, từ việc bảo quản thực phẩm đến sử dụng trong mỹ phẩm. Sáp ong tự nhiên có khả năng kháng khuẩn và chống viêm, giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

1.2. Tình hình nuôi ong và sản xuất sáp ong tại Việt Nam

Việt Nam hiện có khoảng 1,2 triệu đàn ong, với sản lượng sáp ong đạt hơn 1.000 tấn mỗi năm. Tỉnh Tiền Giang là một trong những trung tâm nuôi ong lớn, cung cấp nguồn nguyên liệu sáp ong phong phú.

II. Vấn đề và thách thức trong quy trình tinh sạch sáp ong

Mặc dù sáp ong có nhiều lợi ích, nhưng quy trình tinh sạch vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như ô nhiễm, chất lượng sáp và phương pháp tinh chế chưa hiệu quả cần được giải quyết. Nghiên cứu này nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho quy trình tinh sạch sáp ong.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sáp ong

Chất lượng sáp ong phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguồn thức ăn của ong, điều kiện nuôi dưỡng và quy trình thu hoạch. Những yếu tố này cần được kiểm soát để đảm bảo chất lượng sáp.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng công nghệ tinh sạch

Việc áp dụng công nghệ mới trong quy trình tinh sạch sáp ong gặp khó khăn do chi phí cao và thiếu trang thiết bị hiện đại. Cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ các cơ quan chức năng.

III. Phương pháp nghiên cứu quy trình tinh sạch sáp ong hiệu quả

Nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để tinh sạch sáp ong, bao gồm sử dụng đất sét và than hoạt tính. Các phương pháp này đã được đánh giá và so sánh để tìm ra phương pháp tối ưu nhất cho quy trình tinh sạch.

3.1. Phương pháp tẩy trắng sáp ong bằng đất sét

Phương pháp tẩy trắng bằng đất sét cho thấy hiệu quả cao trong việc loại bỏ tạp chất và cải thiện màu sắc của sáp ong. Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ đất sét phù hợp để đạt được kết quả tốt nhất.

3.2. Sử dụng than hoạt tính trong quy trình tinh sạch

Than hoạt tính là một trong những phương pháp hiệu quả để loại bỏ mùi và tạp chất trong sáp ong. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa đất sét và than hoạt tính mang lại kết quả tối ưu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của sáp ong tinh sạch

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy trình tinh sạch sáp ong bằng đất sét và than hoạt tính đạt hiệu quả cao. Sáp ong sau khi tinh sạch có chất lượng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp mỹ phẩm và thực phẩm.

4.1. Đánh giá chất lượng sáp ong sau tinh sạch

Sáp ong sau khi tinh sạch có chỉ số acid, chỉ số xà phòng hóa và chỉ số este đạt tiêu chuẩn. Điều này cho thấy quy trình tinh sạch đã thành công trong việc cải thiện chất lượng sáp.

4.2. Ứng dụng sáp ong tinh sạch trong ngành công nghiệp

Sáp ong tinh sạch được sử dụng rộng rãi trong sản xuất mỹ phẩm, thực phẩm và dược phẩm. Việc sử dụng sáp ong chất lượng cao giúp nâng cao giá trị sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu sáp ong

Nghiên cứu quy trình tinh sạch sáp ong tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp. Các phương pháp tinh sạch hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng sáp ong, đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Tương lai của ngành công nghiệp sáp ong

Ngành công nghiệp sáp ong đang có xu hướng phát triển mạnh mẽ. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp tinh sạch sáp ong mới, đồng thời mở rộng ứng dụng của sáp ong trong các lĩnh vực khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ hóa học và thực phẩm nghiên cứu quy trình tinh sạch sáp ong beeswax

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sap ong được lấy được sau khi thu hoạch tổ ong và bỏ đi lớp màng phía bên ngoài. Có thé hiểu, sáp ong chính là nơi sống của ong có hình dạng như một khối lớn với nhiều lỗ nhỏ trên bề mặt, nó được hình thành do ong thợ của loài ong mật thuộc chi Apis có tuổi từ 12-18 ngày tiết ra từ lớp vay sáp giữa đoạn bụng. Đối với loài ong, sáp ong đóng vai trò như một hang rao tự nhiên giúp bảo vệ tổ của chúng khỏi các loại sinh vật khác từ bên ngoài muốn xâm nhập vào. Sáp ong được sử dụng cho mục đích mỹ phẩm (25-30%), được (25-30%), nến (20%), mục đích khác (10-20%), được sử dụng trong nhiều loại sản pham va quy trinh khác nhau từ đóng gói đến chế biến và bảo quản.

Ví dụ trong mỹ phẩm như: kem, son môi, nhiều loại nến thơm. Trong ngành dược, sáp ong được sử dụng trộn với thuốc vì tinh tro dé giảm quá trình giải phóng thuốc,. Ngoài ra, còn giúp bảo vệ da chống lại bức xạ UVB (280 — 315 nm) bằng cách hấp phụ cực dai ở bước sóng 325 nm và kích thích sự thay đổi tế bào da [2], [3]. Trong ngành thực phẩm, sáp ong cũng được sử dụng như chất phụ da E901, với lượng nhỏ hoạt động như tác nhân tráng men, giúp ngăn ngừa mat nước hoặc dùng bảo vệ bề mặt một số loại trái cây.

Có thé tìm thay du lượng acaricide đến 10 mg/kg trong sáp ong. Counmaphos, /-Flunavinate, Clorfenviphos và nhiều chat mang gốc thuốc bảo vệ thực vật khác trong sáp ong [6]- [7]. Đối với ngành công nghiệp mỹ phẩm đặc biệt là son môi, sáp ong có công dụng làm mềm da, dưỡng âm,. Để sản xuất son môi đạt chất lượng cần phải có nguồn nguyên liệu sáp ong đã được tinh sạch không bị ảnh hưởng đến người tiêu dùng.

Do đó, bắt buộc phải có một quy trình tinh sạch sáp ong hiệu qua dé đạt được chất lượng làm nguồn nguyên liệu sạch cho các ngành khác đặc biệt là ngành mỹ phẩm. Được sự phân công của Bộ môn Công nghệ Hóa học cùng với sự hướng dẫn của ThS.Trần Đình Hương và TS. Nguyễn Bảo Việt tôi thực hiện dé tài “Nghiên cứu quy trình tinh sạch sáp ong (Beeswax)”. Mục đích đề tài Tim được phương pháp phù hợp dé có thé tinh sạch sáp ong.

Nội dung Nội dung 1: Khảo sát chỉ tiêu hóa lý và cảm quan của nguyên liệu sáp ong. Nội dung 2: Khảo sát các phương pháp tây trắng sáp ong khác nhau. Nội dung 3: Đánh giá chất lượng sáp ong đã được tay màu. Đối tượng nghiên cứu Sap ong (Beeswax) của giông ong Y (Apis mellifera).

Pham vi nghién ciru Sap ong được thu hoạch tại tỉnh Tiền Giang. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn: Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu góp phần cung cấp các dữ liệu khoa học về các phương pháp tinh chế sáp ong, phục vụ các nghiên cứu sâu hơn đối với sáp ong ở Việt Nam. Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu góp phan cung cấp các dit liệu khoa học về các phương pháp tinh chế sáp ong, phục vụ các nghiên cứu sâu hơn đối với sáp ong ở Việt Nam. Chương 2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Tổng quan về sáp ong 2. Tên gọi - Sap ong - Tén tiếng anh: Beeswax Theo nghiên cứu Bogdanov (2004), sáp ong là chất do ong thợ của loài ong mật thuộc chi Apis có tuổi từ 12-18 ngày tiết ra từ lớp vay sáp giữa đoạn bụng. Ngay khi được tiết ra, sáp còn ở dang lỏng, trải qua quá trình nhào trộn với nước bọt của ong, sáp được cô đặc lại dưới đạng viên và trở thành vật liệu xây dựng các lỗ cấu trúc trong các tang của tô ong [8]. Loài ong sử dụng sáp ong dé xây dựng tổ theo từng lỗ có hình lục giác với nhiều chức năng khác nhau như chứa phan hoa, mật ong, hay chỗ ở cho những con non,.

Nghiên cứu của Bogdanov (2016), hoạt động sản xuất sáp và xây tô phụ thuộc vào các yếu tố: lượng mật cần lưu trữ, lượng trứng ong, sự hiện diện của ong chúa, nhiệt độ, phan hoa,. Tình hình nuôi ong ở Việt Nam Điều kiện khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam thuận lợi cho hệ sinh thái và sự phát triển của nganh nuôi ong lẫy mật. Hiện nay, các vùng nuôi ong tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và vùng núi phía Bắc với nguồn mật chính từ cây cao su, tràm, cà phê, điều, vải, nhãn, keo, bạch đàn, bạc hà. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2017), cả nước có 1,2 triệu đàn ong.

Trong đó, số đàn ong nội khoảng 200.000 đàn và số đàn ong ngoại khoảng 1 triệu đàn. Số người nuôi ong khoảng 30.000 người, trong đó có 6 nghìn người nuôi chuyên nghiệp. Việt Nam hiện đang đứng thứ 6 thế giới và thứ 2 Châu Á về xuất khâu mật ong, hàng năm, Việt Nam sản xuất ra trên 55.000 tan mật ong và hơn 1.000 tan sáp ong, trong đó khoảng 85- 90% sản lượng mật của Việt Nam được xuất khẩu [1 1]. Các sản phẩm từ ong được sản xuất sang thị trường Mỹ là chủ yếu, chiếm từ 90- 95% tổng sản lượng xuất khâu, chỉ có 5-10% là tiêu thụ trong nội địa và xuất khâu sang các khu vực khác.

Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Vững (2010), Tiền Giang là tỉnh trung tâm của nghề nuôi ong trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Ở đây, chủng loại cây nguồn mật rất đa dạng và thời gian khai thác mật của người nuôi ong đến trên 10 tháng/năm. Hiện nay, người nuôi ong của các tỉnh khu vực Tây Nguyên, miền Đông Nam bộ thường chuyển ong về tỉnh này và các tỉnh khác thuộc Đồng bằng Sông Cửu long để dưỡng ong trong các vụ khó khăn, vụ nhân đàn hoặc để khai thác Nhãn. Các loại cây làm nguồn mật chính ở đây là các loại cây ăn quả như nhãn, táo,.

đem lại khả năng cho lượng mật lớn. Theo điều tra năm 2010 thì tỉnh Tiền Giang có số lượng đàn ong mật là 75. Sản lượng mật ong bình quân năm 2010 là 18 tan/trai và tổng sản lượng cả tỉnh là 2.500 tấn, sản lượng sáp ong thu nhận được là 297,6 kg/trang trại. Năm 2010, Tiền Giang xuất khẩu 2.500 tấn mật chủ yếu qua Mỹ và các nước trong khu vực [12].

Tính chất vật lý và thành phần hóa học Sáp ong là hỗn hợp của nhiều loại ester tạo nên giữa rượu đơn chức và acid béo bậc cao cùng với hydrocacbons va alcohols. Người ta thường chia sáp ong thành 2 loại với những đặc tính khác nhau là sap ong phương Đông (Apis cerana- ACH) va sap ong phương Tây (Apis mellifera- AMH). Nghiên cứu của Zang và các cộng sự (2018) về sự khác nhau đáng ké về thành phần protein và thành phần hydrocacbons có trong mật ong của 2 loài ong này. Sự khác nhau trong thành phần của mật ong cũng dẫn đến sự khác nhau của sáp ong của 2 loài ong trên.

Mỗi loài ong có khu vực và điều kiện sống khác nhau nên nguồn lấy thức ăn của mỗi loài cũng khác nhau nên gây ra sự khác biệt về đặc tính của sáp ong từng vùng. Màu của sáp ong mới tạo ra là màu trắng và nó thay đổi theo thời gian sử dụng thành màu vàng, vàng sam và nâu. Màu vàng là do chất mau có nguồn gốc từ keo ong và phan hoa, còn mau nâu là do sắc tố của phân au trùng bai tiết ra. Chất lượng va lượng sáp tiết ra phụ thuộc vào lượng phấn hoa có trong thức ăn của ong.

Sáp ong có mùi của mật ong, không có vị, bề mặt sáng và khi chạm vào có hơi rít. Sáp ong được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm vi tính ổn định về mặt cấu trúc, có hoạt chất kháng khuẩn chống viêm đau và nhiễm trùng [1]. Thành phần hóa học trong sáp ong [9] Thành phần Số lượng (%) Monoester 35 Diesters 14 Triesters 3 Hydroxy monoesters 4 Hydroxy polyesters 8 Acid esters 1 Acid polyesters 2 Hydrocarbons 14 Acids tu do 12 Alcohols 1 Khac 6 Tổng 100 Sáp ong là một hỗn hợp có hơn 300 các loại hợp chất khác nhau. Trong đó, các hợp chất được chia thành 4 nhóm: Ester, acid béo tự đo, hydrocarbon va alcohols tự do [9], [13]: Ester: Chiếm khoảng 67% thành phan sáp.

Chủ yếu là các ester của acid palmitic, palmioleic, hydroxy palmitic với các rượu có phân tử lớn. - Hydrocarbon: Chiếm khoảng 13-15%, phần lớn là hydrocarbon no và có số lượng nguyên tử carbon lẻ kéo dài từ C23 — C35. - Acid béo tự do: Chiếm khoảng 12% là acid béo no có số lượng nguyên tử carbon chan từ C16 - C24 (acid palmitic và acid tricozanoic) - Alcohols: Chiếm khoang 1%. Đối với diol, phân tử rượu có số carbon chẵn từ Cạ¿¡ đến Ca; và đến Css đối với các monol.

Sap ong có tỷ trọng từ 0,95 đến 0,97 g/ml. Nhiệt độ nóng chảy từ khoảng 61 đến 66°C [14]. Sáp ong không bị thủy phân, không bị oxy hóa và không bị axit phân hủy. Rat ít tan trong cồn lạnh và tan trong dau dé bay hơi, cloroform, ete, benzen va carbon disulfide ở 30°C.

Sáp có thê trộn lẫn với sáp parafin và các loại mỡ khác[9]. Chỉ tiêu hóa lý theo QCVN 4 — 20:2011/BYT [15]: Chỉ tiêu Giới hạn Cảm quan: Màu sắc Màu vàng hoặc nâu sáng. Hỗ ớt Khi vớ Khi lạnh dễ vỡ, khi vỡ tạo thành miếng. ; mờ duc, dang hat, không có dạng tinh thé.

Mùi Có mùi mật ong Trạng thái (35°C) Trở nên mềm dẻo Đặc trưng hóa ly: Nhiệt độ nóng chảy 62 — 65°C Chi số acid 17-24 Chi sé peroxyde Không được quá 5,0. Chỉ số xà phòng hóa 87 — 104 2. Tính ứng dụng của sáp ong Từ xa xưa sáp ong đã được sử dụng dé làm nến thắp sáng. Hiện nay, nến sáp ong được sử dụng trong các dịp lễ trang trọng.

Các sản phẩm nến sáp ong thơm ngày càng phố biến và được ưa chuộng với nguồn gốc thir thiên nhiên, không độc hai và giảm stress căng thắng trong khi sử dụng. Hiện nay, sáp ong được ứng dụng nhiều trong đời sống. Trong thực phẩm, sáp ông được ứng dụng màng bọc thực phẩm thay thé cho việc sử dụng ni-lon dé bảo quản. Sap ong còn đóng vai trò như chất phụ gia thực phẩm E901, với lượng nhỏ hoạt động như tác nhân tráng men, giúp ngăn ngừa mất nước hoặc dùng bảo vệ bề mặt một số loại trái cây.

Sáp ong cũng là một thành phần phổ biến trong kẹo cao su tự nhiên [4]. Đối với ngành công nghiệp my pham, sáp ong là một thành phần quan trong không thé thiếu. Góp mặt trong hầu hết các sản phẩm cho da với vai trò là chat tạo nhũ, giữ được sự 6n định về cau trúc cũng như tăng độ bóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ