BAO CAO SO KET DE TAI “ XÂY DỰNG @UY TRÌNH THỦY PHAN 0Á BẰNG ENZIM BROMELIN TRONG SAN XUAT NƯỚ0 MAM NHẸ MUI DANH CHO XUẤT KHẨU” đc CO QUAN QUAN LÝ DE TAI: SO KHOA HOC - CÔNG NGHE VA MO! TRUONG TP. HỖ CHÍ MINA CŨ QUAN CHỦ TRÌ BỂ TÀI: CÔNG TY XUÂY NHẬP KHẨU KHÁNH HỘI Xƒ NGHIỆP CHÊ BIÊN THIC PHẨM CHỦ NHIỆM BỀ TÀI ;-_K$. LÂM THỊ THANH HUYỄN PHAN L TONG QUAT VE TINH HÌNH SẲN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NƯỚC MẮM NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỂ TÀI PHẦN II: KHÁI QUÁT VỀ MEN BROMELIN. THANH PHAN HOA HOC.CO CHẾ TÁC ĐỘNG.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HOẠT TÍNH D. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA HOẠT TÍNH §. TINH CHAT NƯỚC DUA PHAN IIL; NOL DUNG DE TAI DA THUC BIEN. THÍ NGHIỆM (TN)VỚI QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM 1.TN VỀ NGUYÊN LIỆU : 1.1 Với phương pháp chế biến cổ truyền (PPCT) 1.2 Với phương pháp chế biến có men Bromelin (PPM) 2.TN VỀ NHIỆT ĐỘ.
TN VE NONG BO NUGC DUA 4. TN VE pH MÔI TRƯỜNG. TN VỚI QUY MÔ NHỎ. KẾT LUẬN VÀ NHẬN XÉT.
THIẾT KẾ, THIẾT BỊ SỬ ĐỤNG TRONG QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM. PHAN IV : NOLDUNG DE TALCON LAI PHAN V! : PHU LUC PHA@NI : VÀ TIÊU THỤ NƯỚC MẮM. _ ‘TONG QUÁT VỀ TÌNH HÌNH SẲN XUẤT NƯỚC M VIỆT NAM (NMVN) VÀ - 80, SÁNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẮ MẮM THÁI LAN (NMTL) là một loại thực phẩ m gia vị dược sử dụng phổ biến tại Việt Na. Nước mắm vị rất loại nướ c chấ m đặc biệt bởi giá Ui định dưỡng cao và hương, Nước mắm là mắm đượ c chế biến từ cá ướp muố i với quá trình phân giải đạm cá đặc trưng, nước dài trong thời men Piotéaza có sin trong cá, kéo rất phức tạp do tác dộng của bệ niên gần dây, đến 1,5 - 2 năm.
Trong những thập gian từ 6 tháng, hậm chí có thể chế biến và nâng cao ‘ nhầm rút ngắn thời gian có rất nhiều công trình nghiên cứu thị trường trong cũng như chất lượng nước mắm để đáp ứng ngầy càng cao của ngoài nước. 100 triệu lít, hau hế Sâu lượng nước mắm hàng năm của nước ta khoảng ' I% tức là † triệu ng này đượ c tiêu thụ nội địa, tÍ lệ xuất khẩu rất íL chỉ khoảng lượ ng đương, những số lượng có số lượng nước mắm tươ líL "Trong khi Thái Lau là nước hàng năm. lượng nước mắm xuất khẩu có thể lên đến 40 — 60% sản tuy các ngu yên nhâ n chí nh là do nước mắm cổ truyền của tì Nghiên cứu Ở nước ngoài. Trái lại nước mắm Thái Lan tuy độ nồn Trong để LAi sé vị.
m lại phù hợp hơn nhất là mùi và về chỉ tiêu cảm quan sản phẩ e niin wet nướ c mắm Thá i Lan là đối tượ ng nghiên cứu va so sánh vidi nud chọn ; Wam.So sánh bẳng tổng hộp Sau ee dấu dựnsỐg |ĐØmvlgN/tnl h[ NM10V—N40, ———— | NATT25N 10- - Dain tổng 5-15 - 5-25 - Dam Formol 2-4 - 2-6 Chỉ tiêu - Dam Amon 4-12 - 4-20 Hoá học | _-3 ght 2-6 2-5 ~ Acid 240 ~ 280 g/l 280 - 330 ~- Muối <5.000 - Tổng số vi khuẩn ger. fmt 02 | Chỉiuêu ƒ 0 - 0 Vi sinh \ - Visinh gây bệnh Vàng—- đỗ xâm Vãng--ddxâm - Mậu | Mai mắm nhẹ Mii mấm 04 | Chỉ tiêu - Mùi _Ó ManMan. Cam quan - Vị i biến được loại nước mắm dạt Qua nghiên cứu sợ bộ, nhận thấy muốn chế yêu câu xuất khẩu với phương pháp chế biến cổ truyền chưa dủ, mà cẩn có qui là sự phân giải Protéin cá một cách trình công nghệ thích hợp, trọng tâm qui trình chất lượng theo ý muốn. Như vậy dể hỗ hoàn hảo và chủ động tạo ra các chỉ tiêu hệ Protéaza từ bên ngoài.
Rất nhiều tác trợ hệ Protéaza sẩn trong, cá, cần có thêm đến Protéin cá như: giả đã nghiên cứu nhiều loại men tác động n ~ Hệ men từ thực vật như Bromelin, Papai Aspergillus. - Hé men tiv vi khudn Baccillus hay từ nấm tinh khả thị, để tài chon men Bromelin, Tuy nhiên, theo nhiận xét riêng để có họ ép từ trái đứa Ananas Comosa (thuộc được sử dụng dưới dạng thô là nước được mua, hoạt tính thủy phân tưởng đối và Bromeliaceae). Đây là loạimen rẻ tiên, dễ mắm. nhất là phù hợp với qui trình chế biến nước PHAN I : KIIAI QUAT VE MEN BROMELIN Protéin có nguồn gốc thực vật, dược Bromelin là tên của loại men phân giải trích từ cây dứa.
thấy tương đối sớm và sử dựng trong Trên thế giới, loại enzim nay được tìm lãnh vực như tron g công nghi ệp thực phẩm, công nghiệp dược phẩm, trong nhiều phân tích các xét nghiệm y học. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC : 85% gầm có các Acid Amin, Thành phân chủ yếu là 'Protéin, khoảng , Glycine, Atanine, Valine, Leucine, Aspartic, Cystéine, , Tyrosine, Glutamic idine, Lysine, Arginine. Methionine, Proline, Phenyl alanine, Hist Carbohydrat (1%) Ngoài ra còn có các Amid (14% và có hoạt tính esterase và amidase. Bromelin ngoài hoạt tính Protéase, còn B.
CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG : nhóm imidazole cia Sistidine hay Nhóm sulfur hydryl (SH) của Cystéine, dộng id với nhau đều tham gia vào hoạt nhóm đisulfur (-S-S-) ndi giữa 2 pept thủy phân của bromelin. tạo thành acyl-thioester trung gian với Protéin sẽ kết hợp với nhóm (251), azole m Car box yl của Prot éin (pơi các liên kết peptid bị cắt), rdi nhom imid nhó trò este r để giải pho ng paid , acid amin và enzim. Nhóm disulũ có vai sẽ khử duy trì cấu trúc của me, C. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỚNG DEN BOAT TINH: sau : Các yếu tố ảnh hưởng chính đến hoạt tính men như hợp và tày theo loại cơ 1.
Nêng đô cơ chất : Với một nông độ cơ chất thích học đặc biệt này. chất, enzim này sẽ phát huy tích cực được tính chất sinh hoạt tính. Nhiệt độ : Đây là yếu tố ảnh hưởng nhất đến 40 — wre. giải Protéin tốt nhất trong khoảng nhiệt độ từ trường có biên dộ pH] rộng 3.
pH : Bromelin hoạt động được trong các mỗi có thể chọn khoảng pH từ 3 -I0 , tưy nhiên cũng tùy loại cơ chất, mà , thích hợp ine, Sullid. và bị ức chế Ngoài ra Bromelin còn được hoạt hoá bởi Cysié bởi HạỢs, lon kim loại. PHƯƠNG PHÁP KIEM TRA HOAT TINH : Được xác định bằng phương pháp Dole (EDU) phat M/20, pH = 7. Nông dộ Với cơ chất là Caséin dung dịch đệm Phos xác định ở 372C trong 10 phút.
Casé¡n là 0,6%, Hoạt độ của Bromelin được M trong Acêtat Sodium 0,22 Làm ngưng phần ứng bằng dung dịch TCA 0,11 M va axit Acetic 0,33 M. hap thu cla Tyrosine Wong 1 1 đơn vị EDU là lượng enzym lam ting sy phút. TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC DỨA : đưới đạng nước đứa, ép từ trái Trong để tài, men Bromelin được sử dụng dứa. Thành phân hoá học của nước dúa.
sau : Thành phần hoá học của nước dứa như. - ' Nước : 85 — 90% ose, Fructose ue) - Đường : 8— 0% (gồm Saccarose, Gluc Protein nay la men _' Protéin khoảng : 2 — 3% (khoảng 50% ” Bromelin) -_ Acid hifu cd : 0,1 — 1,3%. ~ Các chất vô cơ : 0,2% chất tạo mùi, các vitamin (nhữ Ngoài ra còn có hợp chất tạo màu, hợp VịL A, VịL, B, Vịt, C) dứa : 2. Hoat tinh Bromelin có trong nước quã hoạt tính riêng của nước dứa Kiểm trả hoạt tính của nước dứa, kết nước dứa.200 UI / mi / ml dứa có hoạt tính riêng : 1.000 # [00 UI `_ Trong để tài chọn sử dụng loại nước PHAN II: NỘI DUNG ĐỀ TÀI ĐÃ THỰC HIỆN phân tốt của men Với yêu cầu chất lượng cao cho nước mắm và với đặc tính thủy phân protein cá bằng men Bromelin, nên trọng tâm chính của đề tài là sự hỗ trợ thủy Bromelin bén canh hé men protéaza co sẵn trong cá.
với 2 quy mô phòng tứ Để khảo sát về tính chất này, để tài được bố trí thí nghiệm yếu tố thí nghiệm như sau: nghiệm (1kg cá/ mẻ) và quy mô nhỏ (100kg cá/ mẻ) với các , -_ Nguyên liệu. - Nhiét d6 khối chượp. - Néng độ nước dứa. - pH mdi trường.
NHỮNG THÍ NGHIỆM QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM : I. _TN Vê Nguyên Liệu : (TNNL) PPM, TNNL được hố trí với hai Để cơ bản so sánh giữa hai phương pháp : PPCT và phương pháp này như Sau : 1.1 Mộ tả TN: Cá ướp muối với tỷ lệ 3 cá/ 1 muối , cho thêm 150ml nước (để dễ so sánh với phẩm được kéo rút. PPM), ủ chượp trong điều kiện tự nhiên. Sau 6 tháng, thành cá sử dụng phổ biến trong Cá được sử dụng trong phương pháp này là các loại và Liệt (L}.
PPCT như : Cơm (C), Trích (T), Nục (N), Tạp (Ta) Mỗi thí nghiệm cho một loại cá được lặp lại 3 lần. Ký hiệu mẫu theo công thức sau: * Oy, Với X : Tên Cá , t; Số thứ tự của lần lặp lại từ I đến 3 , lẫn lặp lại là I. Thí dụ: (C) : lô thí nghiệm với cá cơm, có số thứ tự của * ‘ Kết quả trung bình của 3 lần lặp lại được ký hiệu như sau: XX, +X, +X, X= 3 Thi dy: C 1a s6 trung binh ctia Cy, C2 va Cs.2 Kết quả kiểm nghiêm : ệm với 3 chỉ tiêu Thành phẩm của mỗi 16 thí nghiệm được kiểm nghi Dam tổng số, Đạm formal, Dam Amon, Đạm -~ Chi déu héa hoc: Amin, Mudi NaCl. sinh gay - Chỉ tiêu vi sinh : Tổng số vi khuẩn hiếu khí, các loại vi bệnh.
- Chỉliêu cẩm quan : độ trong, màu, mùi và vị. cho mỗi lô + Kết quả kiểm nghiêm hóa học: Với số liệu trung bình nguyên liệu theo bắng sau: ‡ với PPCT Bang A; : Kết quả kiểm nghiệm hóa học của TNNL Đạm | Dam “Tỉ lệ (%) NaCl Số | Ký hiệu | Đạm tổng | Đạm | ea - (g/ lit) thứ mẫu 86 (g/ iit) | formol | Amon | Amin tự Leer | arin | agri | Tổng số | A/F | 9,88 3,10 6,78 64,11 31/37 | 296,32_ 1 c 15,41 972 3,04 6,68 60,78 31/27 | 28712 2 T 15,99 10,99 2,96 8,03 63,67 26,93 | 290,36 3 N 17,26 8,35 3,28 5,06 59,94 39,28 | 318,59 4 Ta 13,93 7,09 3,64 3,45 55,04 51,34 | 328,66 3 L 12,88 liệu rung bình + Kết quả kiểm nghiệm vi sinh : Theo bing kết quả sau với số như sau :. Bảng l; : Kết quả vi sinh của TNNL với PPCT Số | Ký CÁC CHỈTIỀU XÉT NGHIỆM(Ger/MD thứ | hiệu | Tổng số Clos. | perfrigens | Samonella Shigella tự | mẫu | vikhudn | Coliforms | E.